Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 100 tấn sản phẩm ca - Pdf 76

..

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN
CHĂN NUÔI NĂNG SUẤT 100 TẤN
SẢN PHẨM/ CA

Người hướng dẫn: PGS. TS. ĐẶNG MINH NHẬT
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC
Số thẻ sinh viên: 107150099
Lớp: 15H2A

Đà Nẵng, 12/2019


TÓM TẮT

Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 100 tấn sản
phẩm/ca.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
Số thẻ SV: 107150099 Lớp: 15H2A
Sự phát triển của ngành chăn ni nói chung và ngành sản xuất thức ăn chăn ni
nói riêng sẽ góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, mang lại không chỉ lợi

Độc Lập- Tự Do - Hạnh Phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc

MSSV: 107150099

Lớp: 15H2A
Khoa: Hóa
Nghành: Cơng nghệ Thực Phẩm.
1. Tên đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 100 tấn sản
phẩm/ ca’’.
2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Năng suất: 100 tấn sản phẩm/ ca
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính tốn:
Mở đầu.
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật.
Chương 2: Tổng quan nguyên liệu và sản phẩm.
Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền cơng nghệ.
Chương 4: Tính cân bằng vật chất.
Chương 5: Tính tốn cân bằng nhiệt.
Chương 6: Tính và chọn thiết bị.
Chương 7: Tính tổ chức và xây dựng.
Chương 8: Tính lượng nước và hơi nước tiêu thụ.
Chương 9: Hệ thống thơng gió và hút bụi.
Chương 10: Kiểm tra sản xuất - chất lượng sản phẩm.
Chương 11: An tồn lao động và vệ sinh cơng nghiệp.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.

hướng dẫn cho tôi những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình
làm đồ án tốt nghiệp. Tơi xin cảm ơn q thầy cơ trong khoa Hóa, đặc biệt là quý thầy
cô trong bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tơi trong suốt
q trình học tập tại trường. Tơi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã ln tạo điều
kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt q trình học tập và hồn thành đồ án
tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cám ơn!

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi: Nguyễn Thị Ngọc, xin cam đoan về nội dung đồ án không sao chép nội dung
cơ bản từ các đồ án khác. Các số liệu trong đồ án được sự hướng dẫn của thầy hướng
dẫn và tính tốn của bản thân một cách trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng,
minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các cơng trình nghiên cứu
đã được cơng bố, các website.
Tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc

ii


MỤC LỤC

TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM ............................4
2.1. Nguyên liệu ..............................................................................................................4
2.1.1. Thức ăn xanh..........................................................................................................4
2.1.2. Thức ăn thô khô.....................................................................................................4
2.1.3. Thức ăn tinh bột giàu năng lượng..........................................................................5
2.1.4. Thức ăn bổ sung protein nguồn gốc thực vật.........................................................7
2.1.5. Thức ăn bổ sung protein nguồn gốc động vật........................................................8
2.1.6. Các sản phẩm phụ của ngành công nghiệp chế biến..............................................9
2.1.7. Thức ăn bổ sung.....................................................................................................9
2.2. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi ...............................................................................14
2.2.1. Thức ăn dạng bột...... ...........................................................................................14
2.2.2. Thức ăn dạng viên.... ...........................................................................................15
2.3. Tình hình sản xuất thức ăn chăn ni và nhập khẩu nguyên liệu TACN ......16
Chương 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ .................18
3.1. Chọn dây chuyền cơng nghệ ................................................................................18
iii


3.1.1. Công nghệ I..........................................................................................................18
3.1.2. Công nghệ II.. ......................................................................................................18
3.2. Lựa chọn quy trình cơng nghệ ............................................................................19
3.3. Quy trình cơng nghệ .............................................................................................20
3.4. Thuyết minh quy trình cơng nghệ .......................................................................21
3.4.1. Tiếp nhận ngun liệu..........................................................................................21
3.4.2. Tách kim loại lần 1...............................................................................................21
3.4.3. Sàng tạp chất........................................................................................................21
3.4.4. Cân định lượng.....................................................................................................21
3.4.5. Tách kim loại lần 2...............................................................................................22
3.4.6. Nghiền mịn nguyên liệu thô.................................................................................22
3.4.7. Phối trộn...............................................................................................................23

6.1. Các thiết bị chính trong sản xuất ........................................................................49
6.1.1. Silo chứa..............................................................................................................49
6.1.2. Máy tách kim loại lần...........................................................................................55
6.1.3. Sàng làm sạch nguyên liệu...................................................................................55
6.1.4. Cân định lượng tự động........................................................................................56
6.1.5. Máy nghiền búa có gắn tấm tách kim loại lần 2...................................................57
6.1.6. Máy trộn hỗn hợp nguyên liệu thô và mịn...........................................................57
6.1.7. Máy tạo viên.........................................................................................................58
6.1.8. Máy làm nguội viên..............................................................................................58
6.1.9. Máy bẻ viên..........................................................................................................59
6.1.10. Sàng phân loại viên............................................................................................59
6.1.11. Cân và đóng bao sản phẩm ................................................................................60
6.2 Các thiết bị vận chuyển .........................................................................................60
6.2.1. Gàu tải..................................................................................................................60
6.2.2. Vít tải...................................................................................................................61
6.2.3. Băng tải................................................................................................................62
6.3. Các thiết bị khác ...................................................................................................62
6.3.1. Máy lọc túi...........................................................................................................62
6.3.2. Quạt......................................................................................................................63
6.4. Tổng kết các thiết bị trong bản vẽ .......................................................................64
Chương 7: TÍNH TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG ........................................................65
7.1. Tính tổ chức ..........................................................................................................65
7.1.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức nhà máy..........................................................................65
7.1.2. Tổ chức lao động trong nhà máy..........................................................................65
7.2. Tính xây dựng .......................................................................................................66
7.2.1. Phân xưởng sản xuất chính..................................................................................66
7.2.2. Kho thành phẩm...................................................................................................67

v


10.5. Kiểm tra thành phẩm trước khi đóng bao .......................................................77
10.6. Đánh giá chất lượng sản phẩm ..........................................................................77
10.6.1. Chỉ tiêu cảm quan...............................................................................................77
10.6.2. Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng.........................................................78
10.6.3. Các chỉ tiêu vệ sinh.............................................................................................85
vi


Chương 11: AN TỒN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CƠNG NGHIỆP ...................86
11.1. An toàn lao động .................................................................................................86
11.1.1. Nguyên nhân gây tai nạn....................................................................................86
11.1.2. Những biện pháp hạn chế và yêu cầu cụ thể về an toàn....................................86
11.2. Vệ sinh .................................................................................................................87
11.2.1. Vệ sinh nhà máy.................................................................................................88
11.2.2. Nhà cửa và thiết bị..............................................................................................88
11.2.3. Vệ sinh cá nhân..................................................................................................88
11.3. Xử lý nước thải ...................................................................................................88
KẾT LUẬN ..................................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................90

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Tổng nhu cầu TACN Việt Nam từ năm 2017 – 2019 ....................................16
Bảng 2.2 Nguồn nguyên liệu TACN cung ứng cho ngành sản xuất TACN Việt Nam từ
năm 2017 – 2019 ...........................................................................................................17
Bảng 4.1 Thống kê số ngày số ca làm việc trong 1 năm ...............................................26
Bảng 4.2 Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn cho lợn, gà......27

Bảng 10.4 Hàm lượng tối đa cho phép độc tố nấm mốc, kim loại nặng, vi sinh vật trong
thức ăn bổ sung, thức ăn phụ gia cho gia súc gia cầm ..................................................79
Bảng 10.5 Các phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu ...................................................81
Bảng 10.6 Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt
.......................................................................................................................................81
Bảng 10.7 Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho lợn..
.......................................................................................................................................82
Bảng 10.8 Các chỉ tiêu vệ sinh của thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản hưởng trứng ......85
Bảng 10.9 Các chỉ tiêu vệ sinh cho lợn thịt ...................................................................85

.................................................................................................................................
Hình 2.1 Sản phẩm thức ăn chăn ni dạng bột ............................................................14
Hình 2.2 Sản phẩm thức ăn chăn ni dạng viên ..........................................................14
Hình 6.1 Silo chứa và các loại .......................................................................................49
Hình 6.2 Nam châm tách kim loại lần 1 .......................................................................55
Hình 6.3 Sàng lồng làm sạch nguyên liệu thơ và ngun liệu mịn ...............................55
Hình 6.4 Cân nhập liệu kiểu cộng dồn theo mẻ với 2 phễu ..........................................56
Hình 6.5 Máy nghiền búa có gắn tấm tách kim loại kết hợp.........................................57
Hình 6.6 Máy trộn 2 trục ngang kiểu mái chèo .............................................................57
Hình 6.7 Máy tạo viên ...................................................................................................58
Hình 6.8 Máy làm nguội bằng khơng khí ngược dịng..................................................58
Hình 6.9 Máy bẻ viên ....................................................................................................59
Hình 6.10 Sàng rung phân loại viên nằm nghiêng ........................................................59
Hình 6.11 Cân định lượng và đóng bao tự động sản phẩm. ..........................................60
Hình 6.12 Gàu tải...........................................................................................................60
Hình 6.13 Vít tải ............................................................................................................61
Hình 6.14 Sơ đồ máy lọc túi ..........................................................................................63
Hình 6.15 Quạt ..............................................................................................................63

ix

: Thức ăn chăn nuôi
: Dầu Diesel
: Phòng kiểm tra chất lượng

x


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 100 tấn sản phẩm/ca

MỞ ĐẦU

Ngành chăn nuôi là một bộ phận quan trọng cấu thành của nông nghiệp Việt
Nam cũng như là một nhân tố quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Trong xu hướng
phát triển như hiện nay thì nhu cầu, thị hiếu của con người ngày càng được nâng cao.
Vấn đề đầu tư khoa học công nghệ, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sản phẩm,
hàng hóa là rất quan trọng, trong đó ngành chăn ni là khơng ngoại lệ.
Năm 2018 ngành chăn nuôi gặp nhiều thuận lợi, đạt mục tiêu và kế hoạch đề ra với
sản lượng thịt, trứng, sữa... đều tăng so với cùng kỳ. Đặc biệt, chăn nuôi lợn có sự phục
hồi khá nhanh, đạt sản lượng thịt trên 3,81 triệu tấn, tăng 2,2% so với năm 2017. Cùng
với chăn nuôi lợn, lĩnh vực chăn nuôi gia cầm cũng phát triển ổn định, sản lượng đạt
khoảng 1,1 triệu tấn, tăng 6,1%; sản lượng trứng đạt khoảng 11,8 tỷ quả, tăng 11% so
với cùng kỳ.
Ở nước ta ngành chăn nuôi phát triển dưới nhiều hình thức như trang trại, hộ gia
đình...thức ăn gia súc, gia cầm gắn liền với hoạt động chăn nuôi. Việc chế biến mỗi loại
thức ăn theo phương pháp nào còn phụ thuộc vào điều kiện sinh thái, điều kiện kinh tế,
tập quán sử dụng cũng như trình độ ứng dụng tiến bộ kĩ thuật của từng địa phương.
Hiện nay thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu tự sản xuất do các nhà máy chế biến
thức ăn gia súc, gia cầm ở phía Nam và phía Bắc theo cơng nghệ phối trộn. Ngồi ra
nhân dân ta cịn tận dụng phụ phẩm nơng nghiệp thu được từ cây trồng, chúng chiếm
một tỉ lệ tớn, nhưng các phụ phẩm này thường nghèo chất dinh dưỡng, hàm lượng chất

Việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy phải phù hợp với quy hoạch chung và đảm
bảo sự phát triển chung về kinh tế của địa phương, phải gần vùng nguyên liệu để giảm
giá thành vận chuyển, giảm thất thoát hao hụt nguyên liệu, từ đó giảm giá thành sản
phẩm. Đặc điểm thổ nhưỡng cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp nguyên liệu cho
nhà máy.
Nhà máy phải đặt gần nguồn cung cấp năng lượng, nước, thuận lợi về giao thông,
gần trục đường chính để đảm bảo sự hoạt động bình thường và chú ý đến nguồn nhân
lực địa phương.
Sau đây là một số các điều kiện và yêu cầu cần phải có để xây dựng nhà máy, để
nhà máy tồn tại và phát triển.
1.1. Địa điểm xây dựng
Qua nghiên cứu và khảo sát địa hình, khí hậu, tơi chọn vị trí mặt bằng xây dựng nhà
máy tại khu cơng nghiệp Hịa Khánh. Vì tại đây có địa hình bằng phẳng đã quy hoạch,
gần đường quốc lộ. Nơi tập trung của nhiều nhà máy khác nên thuận lợi hơn trong các
vấn đề điện, nước...
1.2. Vùng nguyên liệu
Lấy nguồn nguyên liệu tại các địa phương trong thành phố Đà Nẵng, các tỉnh lân
cận miền Trung và Tây Nguyên.
Hiện nay mạng lưới giao thông trong tỉnh đã phát triển rộng khắp và liên kết các
vùng lại với nhau nên quá trình thu nhận nguyên liệu cũng thuận lợi. Bên cạnh đó, khu
vực miền Trung với đặc điểm đất đai và khí hậu nên nguồn nguyên liệu cho việc sản
xuất khá thuận lợi, nguồn nguyên liệu dồi dào và rất phong phú.
1.3. Cung cấp điện
Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp của khu cơng nghiệp Hịa Khánh.
1.4. Cung cấp nước
Nhà máy sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Đà Nẵng nhằm phục vụ cho các
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc

GVHD: PGS.TS. Đặng Minh Nhật



SVTH: Nguyễn Thị Ngọc

GVHD: PGS.TS. Đặng Minh Nhật

3


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 100 tấn sản phẩm/ca

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

2.1. Nguyên liệu
2.1.1. Thức ăn xanh
Thức ăn xanh là loại thức ăn được sử dụng trong chăn nuôi ở trạng thái tươi, bao
gồm các loại cỏ xanh, thân lá, ngọn non của các cây bụi, cây gỗ. Thức ăn xanh chiếm tỷ
lệ cơ bản trong khẩu phần ăn cho loài nhai lại [2].
Thức ăn xanh có thể chia làm hai nhóm chính:
- Nhóm cây họ đậu như cỏ stylo, cỏ medi, lá keo đậu...
- Nhóm cây hịa thảo như cỏ bãi chăn, cỏ trồng, cỏ voi, cây ngô non và các loại rau
bèo khác như ra muống, rau lấp, bèo cái, bèo hoa dâu,.....
Đặc điểm dinh dưỡng:
Thức ăn xanh là loại thức ăn rẻ tiền, năng suất cao.
Thức ăn xanh chứa nhiều nước 60 - 85%, có hàm lượng protein cao, tỷ lệ xơ trong
giai đoạn non là 2 - 3%, trưởng thành 6 - 8%. Thức ăn xanh chứa hầu hết các chất dinh
dưỡng cần thiết cho gia súc, dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng, gia súc thích ăn .
Thức ăn xanh giàu vitamin β - Caroten (tiền vitamin A), vitamin E, C, B đặc biệt là
vitamin B2. Thức ăn xanh còn nhiều xantofil là sắc tố vàng thực vật của hoa, quả, là chất
tạo màu lịng đỏ trứng, da gà [2].
Nói chung thành phần dinh dưỡng của thức ăn xanh phụ thuộc vào giống cây trồng,

14% là chất xơ. Củ sắn khơ bóc vỏ có 72,8% gluxit, 2,38% protein, 0,8% lipit.
Bột sắn khơ có thể sử dụng 30 - 50% trong thức ăn hỗn hợp nuôi lợn.
Chú ý : Trong sắn có yếu tố hạn chế là có độc tố axit xyanhydric (HCN). Tuy nhiên
qua xử lý nhiệt hoặc có biện pháp chế biến bảo quản tốt sẽ làm giảm được độc tố này.
Sắn tươi bóc vỏ phơi khơ và ngâm nước 24 - 48 giờ, hoặc bóc vỏ phơi khơ xay nghiền
thành bột để bảo quản, có thể hạn chế được lượng độc tố trong sắn [4].
b. Khoai lang củ
Có rất nhiều giống khoai lang khác nhau như khoai lang mật, khoai lang tím, khoai
lang đỏ, khoai lang trắng. Riêng với khoai lang vàng và đỏ thì có nhiều vi chất hơn loại
trắng. Đặc biệt là giống khoai mật, chúng có rất nhiều hàm lượng dinh dưỡng và khống
chất.
Một củ khoai lang bình thường có chứa 77% nước, 20,1% là carbohydrate, 1,6% là
protein, 3% là chất xơ và hầu như khơng có chất béo cùng các protein độc đáo có khả
năng chống oxy hóa (antioxidant), vitamin B6, kali, sắt …[2].
c. Hạt ngũ cốc
Hạt ngũ cốc gồm: hạt lúa, ngô, đại mạch, kế... Sản phẩm phụ của hạt ngũ cốc gồm
cám, tấm, tấm bổi, trấu...
Hạt ngũ cốc có thành phần chủ yếu là tinh bột. Protein khoảng 8 - 12%, nhiều nhất
là ở lúa mỳ 22%. Hàm lượng lipit từ 2 - 5%, nhiều nhất là ở ngô và lúa mạch. Hàm
lượng xơ thô từ 7 - 14%, nhiều nhất là ở các loại hạt có vỏ như lúa mạch và thóc, ít
nhất ở bột mỳ và ngơ từ 1,8 – 3 %.
Hạt ngũ cốc nghèo khoáng đặc biệt là Ca.
Hạt ngũ cốc rất nghèo vitamin A, D, B2 (trừ ngô vàng rất giàu caroten), giàu E, B1.
Hạt ngũ cốc là loại thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé, lợn và gia cầm, hạt ngũ cốc
và sản phẩm phụ của nó chiếm 90% nguồn năng lượng cung cấp trong khẩu phần [4].
Ngơ
Ngơ gồm có 3 loại: ngơ vàng, ngô trắng, ngô đỏ.
Ngô vàng chứa sắc tố cryptoxanthin là tiền chất của vitamin A sắc tố này có liên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc


B: B1, B6, biotin và rất hấp dẫn đối với vật nuôi. Thường dùng để chế biến thức ăn tổng
hợp. Năng lượng trao đổi của cám gạo 2.650 Kcal/kg, hàm lượng protein 12,5%, hàm
lượng dầu 13,5%. Dầu cám chủ yếu là các acid béo không no, các acid này dễ bị ơxy
hố làm cho dầu bị ơi, làm giảm chất lượng của cám và cám trở nên đắng khét. Do vậy
nếu ép hết dầu thì cám trở nên dễ bảo quản hơn, nhưng phụ thuộc vào các phương pháp
ép khác nhau mà lượng dầu cịn trong cám ít hay nhiều.
Cám gạo bao gồm một số thành phần chính như vỏ cám, hạt phơi gạo, trấu và một
ít tấm. Giá trị dinh dưỡng của cám thay đổi tuỳ thuộc vào hàm lượng trấu trong cám.
Nhiều trấu sẽ làm tăng hàm lượng chất xơ thô và silic, giảm nồng độ năng lượng của
thức ăn, giảm tỷ lệ tiêu hố [4].
Cám mì
Cám mì là phụ phẩm của cơng nghiệp chế biến bột mì. Cám mì là loại thức ăn tốt
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc

GVHD: PGS.TS. Đặng Minh Nhật

6


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 100 tấn sản phẩm/ca

để nuôi lợn. So với cám gạo thì cám mì có hàm lượng protein cao hơn, ít dầu hơn, năng
lượng trao đổi bằng 2420 Kcal/kg. Cám mì thường có hai loại, loại màu vàng nâu nhạt
hoàn toàn là vỏ cám; loại màu trắng ngà, ngồi vỏ cám cịn lẫn cả tinh bột [4].
Tấm
Trong quá trình xay xát gạo thu hồi được 3% tấm. Về mặt dinh dưỡng tấm tương
đương gạo. Về mặt năng lượng và protein tấm tương đương ngô [4].
d. Dầu mỡ
Dầu, mỡ là loại thức ăn có giá trị năng lượng cao, bao gồm: mỡ động vật, dầu thực
vật... khi bổ sung phải thêm các chất chống oxy hóa. Phải kiểm tra thường xuyên chất

7


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 100 tấn sản phẩm/ca

Khô dầu lạc trên thị trường có loại cả vỏ, có loại lạc nhân. Tuỳ theo cơng nghệ chế
biến, có loại khơ dầu lạc ép thủ công, khô dầu lạc ép máy, khô dầu lạc chiết ly.
Khơ dầu lạc vỏ có tỷ lệ protein thấp, tỷ lệ xơ cao 23%, nên không dùng để ni gia
cầm, lợn.
Khơ dầu lạc nhân chiết ly có tỷ lệ protein 49 - 57%, tỷ lệ xơ 4 - 5,7%, dầu 0,6 - 3%.
Để nâng cao hiệu quả của khẩu phần, nên sử dụng khô dầu lạc kết hợp với bột cá,
khô đậu tương hoặc bổ sung axit amin công nghiệp [4].
Khô dầu đậu nành
Khô dầu đậu nành chứa 1% béo, là một trong những nguồn protein hữu hiệu nhất
cho động vật. Protein của nó chứa đầy đủ các axit amin không thay thế nhưng hàm lượng
cystin và methionin còn thấp. Bã dầu đậu nành chứa một số độc tố, chất kích thích hoặc
ức chế sinh trưởng, bánh dầu đậu nành nghèo vitamin nhóm B nhưng là nguồn cung cấp
Ca, P khá hơn hạt ngũ cốc [4].
2.1.5. Thức ăn bổ sung protein nguồn gốc động vật
Bao gồm các sản phẩm phụ được thu nhận từ các ngành sản xuất và chế biến thịt cá,
lò mổ gia súc gia cầm, chế biến sữa, tôm, cua, mực, cá...Các loại thức ăn này có giá trị
dinh dưỡng khá cao, hàm lượng protein khoảng trên dưới 50%, có đầy đủ các axit amin
không thay thế, là loại thức ăn cân đối nhất với gia súc, gia cầm.
Loại thức ăn này khó bảo quản và vận chuyển, khi bảo quản thường gây ra mùi ơi
khét khó chịu và một số axit amin bị phân huỷ. Do vậy cần phải sấy khô ở một điều kiện
nhất định, độ ẩm sau khi sấy phải nhỏ để giảm đến mức thấp nhất khả năng phân huỷ
thành phần dinh dưỡng của thức ăn.
Bột cá
Là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc, gia cầm, là loại thức ăn giàu protein.
Loại bột cá tốt chứa 50 - 60% protein, tỷ lệ axit amin cân đối có nhiều axit amin chứa

tốt có hàm lượng protein 50%. Hàm lượng tryptophan và methionin trong bột thịt xương
thấp. Tuy nhiên nó là nguồn cung cấp Ca, P, lý tưởng. Sử dụng bột thịt xương cần chú
ý đến điều kiện bảo quản, bột thịt xương rất dễ thối, mốc, nhiễm vi khuẩn có hại [4].
2.1.6. Các sản phẩm phụ của các ngành chế biến
2.1.6.1. Sản phẩm phụ của ngành nấu rượu bia
Gồm bã rượu, bã bia...đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% là nước) do vậy
khó bảo quản và vận chuyển.
Hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg bã rượu có 0,26 đơn vị thức ăn, 46g protein tiêu
hoá. Trong 1kg bã bia khơ có 0,8 - 0,9 đơn vị thức ăn, 80 - 90g protein tiêu hoá.
Đây là loại thức ăn nghèo protein và năng lượng. Các loại thức ăn này có thể sấy
khô để sử dụng cho lợn và gia cầm.
Mức sử dụng cho lợn và gia cầm 5 - 10% khối lượng khẩu phần [4].
2.1.6.2. Sản phẩm phụ của ngành làm đường, tinh bột
Gồm bã khoai, bã sắn, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn...
Rỉ mật đường dùng cho loại nhai lại có thể sử dụng bằng nhiều cách: trộn urê với
mật rỉ đường cùng với các loại thức ăn thơ như cỏ khơ, rơm, bã mía, thân cây ngơ, cao
lương đem ủ xanh cùng với bã khoai, bã sắn, cám cho lồi nhai lại. Có thể đem rỉ mật
lên men vi sinh vật để tăng giá trị dinh dưỡng hoặc dùng rỉ mật hỗn hợp cùng với các
chất khoáng, chất phụ gia để sản xuất thức ăn cho trâu, bò.
Trong sản xuất thức ăn cho lợn, gà, rỉ mật được sử dụng với lượng nhỏ để tăng tính
kết dính viên thức ăn [4].
2.1.7. Thức ăn bổ sung
Thức ăn bổ sung là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng
hợp, không giống với thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cung cấp năng lượng, protein
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc

GVHD: PGS.TS. Đặng Minh Nhật

9


Lượng ure bổ sung vào khẩu phần ăn cho trâu bò lớn hơn 6 tháng tuổi cho phép là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status