PHÂN TÍCH & THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN INTIMEX TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 76

Thẩm định hồ sơ vay vốn của Cty CPSG Intimex
Thẩm định hồ sơ vay vốn của Cty CPSG Intimex
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
PHÂN TÍCH & THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
SÀI GÒN INTIMEX TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ CHI NHÁNH TP.
HỒ CHÍ MINH
1
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
Hình 2 - Sơ đồ tóm lược công tác thẩm định tín dụng Cty CPSG Intimex.
4.1. PHÂN TÍCH HỒ SƠ VAY VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN INTIMEX
(CTY CPSG INTIMEX) THEO MÔ HÌNH 6C:
4.1.1. Tư cách người vay – Character
4.1.1.1. Mục đích xin vay
Vay hạn mức bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Bên vay cam kết không
sử dụng vốn vay vào các mục đích trái với quy chế cho vay của NHNN (căn cứ theo đề nghị
xin vay vốn của công ty cổ phần Sài Gòn Intimex).
4.1.1.2. Lịch sử vay nợ của khách hàng
Thông tin do Trung tâm thông tin tín dụng – NHNN Việt Nam (CIC) cung cấp. Tính
đến 27 tháng 09 năm 2007 Cty CPSG Intimex hiện có quan hệ tín dụng tại 4 TCTD:
+ NH TMCP Kỹ Thương TPHCM.
+ NH TMCP Quân Đội TPHCM.
+ Cty Tài chính dầu khí – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh.
+ NH TMCP Kỹ thương chi nhánh Gia Định.
=> Tình trạng dư nợ tín dụng hiện tại:
Khách hàng này có tổng dư nợ là 8.587 triệu VNĐ và 1.338.012 USD. Cụ thể cơ cấu các
loại nợ vay của khách hàng được phân bổ như sau:
Bảng 4.1. Bảng liệt kê dư nợ của Cty CPSG Intimex tính đến ngày 27/09/2007
Loại dư nợ
Số tiền
VNĐ
(Triệu)

+ Sinh ngày: 15/07/1957.
+ Dân tộc: Kinh.
+ Quốc tịch: Việt Nam.
+ Số CMND: 022583211.
+ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 1E Nguyễn Văn Thủ, phường ĐaKao, Q1, TPHCM.
3
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
4.1.2.2. Thẩm định hồ sơ pháp lý
Bảng 4.2. Bảng liệt kê hồ sơ pháp lý của Cty CPSG Intimex
S
T
T
Hồ sơ Ngày
Nơi ban
hành
Nội dung
Loại văn
bản
1
Quyết định số
1745/QĐ-BTM
27/06/2005
Bộ thương
mại (BTM).
Thực hiện cổ phần hoá xí
nghiệp kinh doanh tổng
hợp Intimex.
Bản sao có
con dấu
của BTM

26/04/2006
Hội đồng
quản trị
Cty CPSG
Intimex
Bầu chọn chủ tịch HĐQT,
giám đốc, phó chủ tịch
HĐQT.
Bản sao có
con dấu
của công ty
6
Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh
số: 4103004821
30/05/2006
Sở Kế
hoạch–
Đầu tư
TP.HCM
Bản sao
công
chứng
7
Giấy chứng nhận
đăng ký thuế số:
0304422525.
30/06/2006
Thủ trưởng
cơ quan thuế

Nơi ban
hành
Nội dung
Loại
văn
bản
10
Bản đăng ký mẫu
dấu và chữ ký
giao dịch
Mẫu dấu của công ty CPSG
Intimex vá chữ ký mẫu của Giám
đốc và Kế toán trưởng.
Bản gốc
11
Giấy uỷ quyền
11/10/2007
Cty CPSG
Intimex
Cty CPSG Intimex uỷ quyền cho
ông Đào Văn Lân là giám đốc
của Cty CPSG Intimex ký kết
hợp đồng vay vốn.
Bản gốc
12
Giấy đề nghị vay
vốn bảo lãnh.
13/10/2007
Cty CPSG
Intimex

khi cổ phần hoá Cty CPSG Intimex xét về mặt pháp lý bảo đảm được những yêu cầu của bên
cho vay.
4.1.3. Luồng tiền trả nợ của khách hàng – Cash
=> Nguồn trả nợ: Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các nguồn thu khác.
=> Kế hoạch sử dụng nợ của Cty CPSG Intimex:
5
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
Trong năm 2008 ước tính:
- Doanh thu dự kiến: 105.228.571.000 đồng.
- Khấu hao : 400.000.000 đồng.
- Thuế thu nhập : 230.829.000 đồng.
- TSLĐ dự kiến : 52.000.000.000 đồng.
- Phải trả dự kiến (tín dụng thương mại dự kiến): 10.257.000.000 đồng.
=> Nhu cầu vốn lưu động bình quân năm 2008 (TSLĐ – Phải trả): 41.743.000.000 đ.
- Vốn tự có tham gia : 11.743.000.000 đồng
- Hạn mức NH TMCP Quân đội : 10.000.000.000 đồng.
- Hạn mức NH TMCP Kỹ Thương : 10.000.000.000 đồng.
- Nhu cầu vay PVFC – HCM : 10.000.000.000 đồng.
=> Cty CPSG Intimex sử dụng nguồn vốn tín dụng vào việc bổ sung vốn lưu động, cụ thể là
thanh toán cho các hợp đồng xuất nhập khẩu trong khoảng thời gian hàng tồn kho.
 Thông qua việc đánh giá kế hoạch sử dụng và trả nợ của Cty CPSG Intimex. Hạn
mức tín dụng 10 tỷ Cty CPSG Intimex đề nghị vay tại PVFC – HCM là phù hợp với nhu cầu
vốn lưu động của công ty. Mức đề nghị vay vốn này là hoàn toàn hợp lý.
4.1.4. Đảm bảo khoản vay - Collateral
- Đảm bảo khoản vay: Tín chấp.
- Đảm bảo bổ sung:
+ Thư bảo lãnh vay vốn số 265/INT-TCKT ngày 19/10/2007: Chứng thư bảo lãnh thanh
toán của công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex (trụ sở tại số 96 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm,
Tp. Hà Nội) cam kết bảo lãnh thanh toán 100% giá trị của hạn mức tín dụng 10 tỷ VNĐ, trong
trường hợp Bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hạn mức tín dụng. (Bên

2006 là 11 tỷ đồng, 30/09/2007 đạt 13 tỷ đồng.
- Về hoạt động nhập khẩu: Đây là hoạt động quan trọng và luôn chiếm giữ tỷ trọng cao trong
tổng doanh thu, chiếm khoảng 80%. Các mặt hàng mà đơn vị thường nhập khẩu như: bột giấy,
giấy, thép lá, xe ôtô tải các loại, máy nghiền đá, máy vi tính, hoá chất và một số mặt hàng
thông dụng khác. Kim ngạch nhập khẩu năm 2006 đạt 84 tỷ đồng, đến 30/09/2007 đạt 91 tỷ
đồng.
- Về hoạt động đấu thầu: Kể từ năm 2007, đơn vị đã bắt đầu tham gia vào các dự án trong
ngành dầu khí và đạt được một số kết quả khả quan. Đơn vị đã thắng thầu cho một số dự án
về cung cấp vật tư, thiết bị, phụ tùng cho Cty Phân đạm và hoá chất Dầu Khí, một số thiết bị
cung cấp thiết bị độ rung cho Công ty Ximăng Holcim. Đây là một trong những hoạt động
mới của đơn vị trong năm 2007.
7
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
- Về quản lý doanh nghiệp : Ban lãnh đạo của công ty có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực
thương mại xuất nhập khẩu. Công ty có năng lực tài chính và có khả năng thanh toán. Trong
những năm qua, quy mô của Công ty không ngừng mở rộng và hoạt động có hiệu quả; Doanh
thu, lợi nhuận tăng trưởng.

Đánh giá: Đến thời điểm hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị vẫn
diễn ra bình thường. Hoạt động về nhập khẩu luôn đóng vai trò quan trọng, đem lại doanh
thu và lợi nhuận chủ yếu cho đơn vị. Doanh thu, lợi nhuận của đơn vị luôn có sự tăng trưởng
qua từng năm. Năm 2007 Cty CPSG Intimex đã mở rộng hoạt động sang một lĩnh vực mới và
bước đầu có được những kết quả nhất định.
4.1.6. Công cụ điều chỉnh, chi phối – Control
- Nhà nước đang có các chính sách khuyến khích hoạt động kinh doanh Xuất – Nhập
khẩu, chưa có những thông tin về các chính sách mới có ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh
doanh của công ty.
- Xí nghiệp Cty CPSG Intimex đã duy trì mối quan hệ tín dụng với PVFC – HCM từ năm
2005 đến thời điểm hiện nay. Trong quan hệ tín dụng, đơn vị luôn luôn đảm bảo uy tín trong
việc trả nợ gốc, lãi và tuân thủ các điều kiện về kiểm soát tín dụng của PVFC.

113.
063,
00
Tốc độ tăng trưởng (%) -89,31 865,80
18,4
1
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) 473,00 72,00 235,00
309,
00
Tốc độ tăng trưởng (%) -84,75 225,81
31,1
9
Nguồn: Tính toán và tổng hợp từ Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Cty CPSG Intimex (Phụ lục 2)
9
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ biểu diễn sự tăng trưởng Doanh thu thuần và Lợi nhuận sau thuế
của Cty CPSG Intimex qua 3 năm (2005 – 2007)
Nguồn: Vẽ theo số liệu của Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Cty CPSG
Intimex
 Như ta thấy năm 2005 có sự sụt giảm mạnh trong doanh thu và lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nhưng đến năm 2006 hiệu quả kinh doanh đã có sự cải thiện đáng kể với tốc độ tăng
của doanh thu đến 865,80% và lợi nhuận tăng thêm 225,81%. Chỉ 3 quý đầu năm 2007 mức
doanh thu và lợi nhuận của công ty đã vượt mức năm 2006. Điều này cho thấy công ty hoạt
động ngày càng có hiệu quả. Các mặt hàng như bột giấy, giấy, thép lá đem lại hiệu quả kinh
doanh cao. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) của đơn vị trong những năm qua luôn
đạt mức cao hơn 16%. Sau đây là một số phân tích cụ thể về tình hình tài chính của công ty.
10
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
4.2.1. Đánh giá về kết cấu tài sản của Cty CPSG Intimex

Nguồn : Vẽ theo số liệu của Bảng Cân đối kế toán qua 3 năm của Cty CPSG Intimex
Qua biểu đồ ta có thể đánh giá sơ bộ về kết cấu tài sản của Cty CPSG Intimex là tài sản
ngắn hạn của công ty trong 3 năm qua chiếm tỷ trọng rất lớn (luôn lớn hơn 95%), trong khi
đó tài sản cố định chiếm tỷ trọng không đáng kể. Hai khoản mục tài sản luôn chiếm tỷ trọng
cao trong kết cấu tài sản của công ty là hàng tồn kho và các khoản phải thu. Đánh giá cụ thể
như sau:
- Tổng tài sản
Tổng cộng tài sản của đơn vị có xu hướng tăng trưởng, năm 2005 đạt 11,36 tỷ đồng, năm
2006 đạt 45,68 tỷ và đến 30/09/2007 đạt 38 tỷ. Tài sản lưu động (TSLĐ) chiếm tỷ trọng cao
12
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
trong tổng tài sản: năm 2006 chiếm 98,95% (tương ứng 45,20 tỷ đồng), đến 30/09/2007 chiếm
96,81% (tương ứng 36,79 tỷ đồng) – Đây là đặc điểm chung của những đơn vị hoạt động
trong lĩnh vực thương mại.
- Hàng tồn kho:
Đến thời điểm tháng 09/2007 hàng tồn kho chiếm khoảng 29,18 tỷ đồng (Chiếm 76,8%
tổng tài sản). Hàng tồn kho chủ yếu là các mặt hàng giấy tráng láng, thép, xe tải, máy tính và
một số mặt hàng khác. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 76,8% trên bảng cân đối kế toán là một tỷ
lệ tương đối cao đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại. Tuy nhiên vòng quay
hàng tồn kho năm 2007 là 3,75 vòng/năm (bảng 4.6 trang 47) chứng tỏ việc tiêu thụ hàng của
đơn vị là tương đối tốt. Việc duy trì hàng tồn kho cao đối với các mặt hàng như máy tính, xe
tải,… là tương đối rủi ro do những mặt hàng này có mức khấu hao vô hình cao. Vì vậy công ty
cần phải chú ý giảm tỷ trọng hàng tồn kho trên bảng CĐKT trong thời gian tới.
- Phải thu:
Các khoản phải thu, phải trả của khách hàng chiếm tỷ trọng cao trên Tổng tài sản của
công ty. Đến thời điểm 09/2007, các khoản phải thu của đơn vị là 6,29 tỷ đồng, trả trước
người bán là 935 triệu đồng. Tương ứng với các khoản phải thu và tồn kho trên tổng tài sản là
các khoản nợ phải trả, chủ yếu nợ ngắn hạn, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không đáng
kể chứng tỏ Cty đang chiếm dụng vốn trong kinh doanh. Việc chiếm dụng vốn tạo lợi thế cho
Cty trong việc luân chuyển vốn kinh doanh tuy nhiên vốn chiếm dụng chủ yếu là nguồn vốn

Intimex - Phụ Lục 1.
14
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
Biểu đồ 4.3. Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nguồn vốn của Cty CPSG Intimex
qua 3 năm (2005 – 2007)
Nguồn : Vẽ theo số liệu của Bảng Cân đối kế toán qua 3 năm của Cty CPSG Intimex

Quy mô về nguồn vốn và tài sản của công ty có sự tăng trưởng nhanh qua các năm,
năm 2005 tổng nguồn vốn là 11,36 tỷ đồng thì đến năm 2006 đạt 45,6 tỷ đồng (tăng 393%).
Tuy nhiên khả năng tự chủ về nguồn vốn thấp, chủ yếu phụ thuộc vào vốn vay và vốn chiếm
dụng của khách hàng, dẫn chứng là vốn chủ sở hữu của công ty tuy có sự tăng trưởng qua
các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của công ty (luôn dưới 5%).
Vì vậy dễ xảy ra rủi ro về khả năng thanh toán. Nguồn vốn chủ yếu của công ty sử dụng kinh
doanh là tín dụng thương mại (phải trả người bán, người mua trả tiền trước) và tín dụng
ngắn hạn tại các tổ chức tín dụng.
- Đánh giá các khoản Nợ phải trả:
Trong năm 2007: Nợ phải trả chiếm 95% (36 tỷ đồng), nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 5%
tổng nguồn vốn (1,8 tỷ đồng). Trong cơ cấu nợ phải trả chủ yếu là nợ vay ngắn hạn các TCTD
(chiếm 45,9%). Ngoài nhu cầu vốn từ các TCTD đơn vị đã tận dụng những khoản trả chậm
cho người bán để tạo thêm nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Phải trả người
bán chiếm 30% tổng nguồn vốn (11,53 tỷ đồng) bao gồm các khách hàng: Công ty XNK
Intimex (6,8 tỷ đồng), Cty ALMAZ (4,2 tỷ đồng), Cty giấy Tân Mai (229 triệu đồng), J.T.C
Incopra Ted (186 triệu đồng) và IT Auction Outtlet Global Sales (17 triệu đồng).
15
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
Nguồn vốn từ các khoản trả tiền trước của người mua chiếm tỷ trọng đáng kể, chiếm
13% so với tổng tài sản (tương ứng 5 tỷ đồng); một số khách hàng lớn như:
NOBLERESOURCES S.A (1,4 tỷ đồng), khách lẻ mua máy vi tính (1 tỷ đồng), Cty TNHH
Hải Trí (908 triệu đồng), Cty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ vận tải Trường Sơn (879
triệu đồng), Cty Đại An Hoà (562 triệu đồng).

Vòng quay (Vq) hàng tồn kho (11/140) 2,56 4,69 3,75
Số ngày của một Vq hàng tồn kho (365/Vq) 142,44 77,85 72,80
Vòng quay các khoản phải thu (10/130) 1,41 3,99 17,97
16
Luận văn tốt nghiệp: Phân Tích & Thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty CPSG INTIMEX
Số ngày của một Vq các khoản phải thu
(365/Vq)
259,57 91,44 15,19
Số ngày của một Vq khoản phải trả
(300/100)*365
361,78 358,13 268,15
Vq toàn bộ vốn (10/250) 0,87 2,09 2,98
Số ngày Vq toàn bộ vốn (365/Vq) 419,44 174,62 91,61
III. Các hệ số cơ cấu vốn
Hệ số nợ ngắn hạn (310/430) 0,99 0,97 0,95
Hệ số nợ dài hạn (320/430) 0,00 0,00 0,00
Tỷ suất tự tài trợ nguồn vốn (400/430) 1% 3% 5%
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ (400/210) 0 2,78 1,54
IV. Các hệ số về khả năng sinh lời
Lãi gộp/DT thuần (20/10) – (%) 3,97 3,08 3,26
Lãi ròng/TS – ROA (%) 0,64 0,51 0,81
Lãi ròng/ VCSH – ROE (%) 72,00 17,69 16,53
Lãi ròng/ DT thuần – ROS ( %) 0,73 0,25 0,27
Vòng quay tài sản = DT thuần/TS 0,87 2,09 2,98
Đòn bẩy kinh tế = TS/VCSH 113,34 34,36 20,37
Nguồn: Tính toán trên cơ sở các số liệu từ bảng KQKD của Cty CPSG Intimex - Phụ Lục 2.
(- Các chữ số in nghiêng là mã số tương ứng với các khoản mục trong Bảng CĐKT
- Đối với năm 2007 khi tính số ngày chỉ lấy 273/V
q
, từ ngày 1/1/2007 – 30/09/2007)

càng hiệu quả, doanh thu, lợi nhuận ngày càng tăng. Đơn vị sử dụng nguồn vốn phù hợp.
4.3. XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN INTIMEX THEO QUI
CHẾ XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP CỦA PVFC:
4.3.1. Xếp loại quy mô doanh nghiệp
Bảng 4.7. Bảng chấm điểm xếp hạng quy mô doanh nghiệp
Đơn vị: 1000 VNĐ
2005 Điểm 2006 Điểm
Vốn chủ sở hữu 100.245 5 1.329.696 5
Số lao động bình quân năm < 50 1 <50 1
Doanh thu thuần 9.886.794 5 95.486.391 15
Nghĩa vụ thuế 28.069 1 84.308 1
Tổng điểm 12 22
Quy mô doanh nghiệp Nhỏ Nhỏ
Nguồn: Thực hiện chấm điểm theo Phụ lục 3, Biểu số II
18

Trích đoạn BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tt) BẢNG TỔNG HỢP “BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH” CỦA CTY CPSG INTIMEX 2005 – 30/09/
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status