GIAI NHANH HOA - Pdf 76

CÁC CÔNG THỨC GIẢI NHANH
Việc nắm các công thức này sẽ giúp giải nhanh các bài toán. Đây là các bài toán
thường gặp trong các kỳ thi Đại học, mà nếu giải theo cách thông thường sẽ làm thí sinh mất
nhiều thời gian.
1) Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO
2
vào dung dòch Ca(OH)
2
hoặc
Ba(OH)
2
Công thức:
2
CO
OH
n n n


= −

Ví dụ 1: Hấp thụ hết 7,84 lít CO
2
(đkc) vào 300ml dung dòch Ba(OH)
2
1M. Tính khối lượng kết
tủa thu được
Giải
2
2
CO
Ba(OH)

n n

=
mà không phụ thuộc vào
OH
n

. Tóm lại, khi
sử dụng công thức trên, cần nhớ điều kiện ràng buộc giữa
n


2
CO
n

n


2
CO
n
.
2) Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO
2
vào dung dòch chứa hỗn hợp
gồm NaOH và Ca(OH)
2
hoặc Ba(OH)
2

2
3
2
CO
NaOH
CO
Ba(OH)
n 0,3mol
n 0,03mol n 0,39 0,3 0,09mol
n 0,18mol


=


= ⇒ = − =


=



2
Ba
n 0,18mol
+
=
nên
n


2
cần hấp thụ hết vào một dung dòch Ca(OH)
2
hoặc Ba(OH)
2
để thu được
một lượng kết tủa theo yêu cầu
Dạng này phải có hai kết quả.
Công thức:
2
2
CO
CO
OH
n n
n n n




=

= −


Ví dụ 3: Hấp thụ hết V lít CO (đkc) vào 300ml dung dòch Ba(OH)
2
1M được 19,7 gam kết tủa.
Tìm V
Giải



=

= −


Ví dụ 4: Cần cho bao nhiêu lít dung dòch NaOH 1M vào dung dòch chứa 0,5 mol AlCl
3
để được
31,2 gam kết tủa.
Giải
3
OH
OH Al
n 3.n 3.0,4mol V 1,2lít
n 4.n n 2 0,4 1,6mol V 1,6lít

− +



= = ⇒ =

= − = − = ⇒ =


Ví dụ 5: Cần cho một thể tích dung dòch NaOH 1M lớn nhất là bao nhiêu vào dung dòch chứa
đồng thời 0,6mol AlCl
3

H
H [Al(OH) ]
n n
n 4.n 3.n
+
+ −



=

= −


Ví dụ 6: Cần cho bao nhiêu lít dung dòch HCl 1M vào dung dòch chứa 0,7mol Na[Al(OH)
4
] để
thu được 39 gam kết tủa?
Giải
4
H
H [Al(OH) ]
n n 0,5mol V 0,5lít
n 4.n 3.n 1,3mol V 1,3lít
+
+ −



= = ⇒ =

Muối Kim loại NO NO N O N
m m 62.(3.n n 8.n 10.n )
= + + + +

(không tạo khí nào thì số mol khí đó bằng không)
Ví dụ 8: Hoà tan 10 gam rắn X gồm Al, Mg, Zn bằng HNO
3
vừa đủ được dung dòch chứa m gam
muối và 5,6 lít NO (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Tìm m.
Giải
Muối
5,6
m 10 62.3. 56,5gam
22,4
= + =

7) Tính khối lượng muối sunfat thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng với H
2
SO
4

đặc, nóng giải phóng khí SO
2
.
Công thức:
2
Muối Kim loại SO
m m 96.n
= +
Ví dụ 9: Hoà tan hết 10gam rắn X gồm Al, Mg, Cu bằng H

4
trong HNO
3
loãng dư được dung
dòch chứa m gam muối và 2,24 lít NO (đkc). Tìm m.
Giải
Muối
242 2,24
m (12 24. ) 43,56gam
80 22,4
= + =
** Lưu ý: Với dạng này, cho dù hỗn hợp đầu là bao nhiếu chất trong số các chất (Fe, FeO,
Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
) cũng đều cho kết quả như nhau. Thật vây.
Ví dụ 11: Nung m gam bột sắt trong oxi dư được 3 gam hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết X trong
HNO
3
loãng dư được 0,448 lít NO (đkc). Cô cạn dung dòch sau phản ứng được bao nhiêu gam
rắn khan?
Giải
Dù X là bao nhiêu chất, ta luôn có:
Muối
242 0,448

3
O
4
trong HNO
3
đặc, nóng dư được
3,36 lít NO
2
(đkc). Cô cạn dung dòch sau phản ứng được bao nhiêu gam muối khan?
Giải
Muối
242 3,36
m (6 8. ) 21,78gam
80 22,4
= + =
Ví dụ 13: Dẫn một luồng CO qua ống đựng Fe
2
O
3
nung nóng thu được 9 gam rắn X. Hoà tan hết
X trong HNO
3
đặc, nóng dư được 3,92 lít NO
2
(đkc). Cô cạn dung dòch sau phản ứng được bao
nhiêu gam muối khan?
Giải
Dù X là bao nhiêu chất, ta luôn có:
Muối
242 3,92

4
bằng
H
2
SO
4
đặc, nóng dư giải phóng khí SO
2
Tương tự ở trên, hỗn hợp đã xét ở đây không nhất thiết phải đủ 4 chất.
Công thức:
2
Muối hỗn hợp SO
400
m (m 16.n )
160
= +
Ví dụ 14: Hoà tan 30 gam rắn X gồn FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
bằng H
2
SO
4
đặc, nóng dư được 11,2 lít
SO


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status