Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại dự án bến đỗ xe buýt yên viên và dự án xây dựng khu thể dục, thể thao xã ninh hiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 76

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

MAI HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,
TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN
BẾN ĐỖ XE BUÝT YÊN VIÊN VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU
THỂ DỤC, THỂ THAO XÃ NINH HIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: GVC.TS. Phạm Phương Nam

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong Luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Mai Hải Yến




MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục các hình ..................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1

1.2.

Mục tiêu của đề tài...........................................................................................2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................3

Phần 2. Tổng quan tài liệu ..........................................................................................4
2.1.

Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Ngân hàng Thế giới và
Ngân hàng phát triển Châu Á .........................................................................17

2.2.3.

Bài học kinh nghiệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Việt Nam............17

2.3.

Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Việt Nam .............................18

2.3.1.

Giai đoạn trước khi Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực..................................18

2.3.2.

Giai đoạn Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực.................................................19

2.3.3.

Giai đoạn Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực.................................................21

iii


2.3.4.

Giai đoạn từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực đến nay..........................24


3.2.

Thời gian nghiên cứu .....................................................................................35

3.3.

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................35

3.4.

Nội dung nghiên cứu......................................................................................35

3.4.1.

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Gia Lâm ..................35

3.4.2.

Thực trạng quản lý, sử dụng đất và công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại huyện Gia Lâm.....................................................................................35

3.4.3.

Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các dự án nghiên cứu .....35

3.4.4.

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các dự án nghiên cứu ..... 35

3.4.5.


Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Gia Lâm ..................38

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên .........................................................................................38

4.1.2.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .............................................................39

4.1.3.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ....................................39

iv


4.2.

Thực trạng quản lý, sử dụng đất và công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại huyện Gia Lâm.....................................................................................41

4.2.1.

Thực trạng quản lý, sử dụng đất tại huyện Gia Lâm .......................................41

4.2.2.

Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .........................................................46

4.3.7.

Việc thực hiện chính sách tái định cư tại 2 dự án nghiên cứu .........................64

4.4.

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các dự án nghiên cứu ...... 64

4.4.1.

Đánh giá của cá nhân, hộ gia đình được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại
các dự án nghiên cứu .....................................................................................64

4.4.2.

Đánh giá của người thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại
các dự án nghiên cứu .....................................................................................67

4.4.3.

Đánh giá chung về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các dự án
nghiên cứu .....................................................................................................69

4.5.

Giải pháp đẩy nhanh tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...........................70

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................72
5.1.


CNH – HĐH

Cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa

CP

Chính Phủ

GCN

Giấy chứng nhận

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HTX

Hợp tác xã

LĐĐ

Luật đất đai



Nghị định




Bảng 4.1.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lâm năm 2015 ...................................42

Bảng 4.2.

Kết quả GPMB huyện Gia Lâm giai đoạn 2011-2015 ..............................47

Bảng 4.3.

Xác định đối tượng được bồi thường .......................................................57

Bảng 4.4.

Tổng hợp kết quả bồi thường tại Dự án Bến đỗ xe buýt Yên Viên ...........59

Bảng 4.5.

Tổng hợp kết quả bồi thường tại Dự án Xây dựng Khu thể dục thể
thao xã Ninh Hiệp ...................................................................................61

Bảng 4.6.

Bảng tổng hợp các tiêu chí phỏng vấn đối tượng bị thu hồi đất ................65

Bảng 4.7.

Bảng tống hợp ý kiến điều tra cán bộ thực hiện BT, HT, TĐC .................68

vii

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: các số liệu thứ cấp được thu thập tại các
phịng ban chun mơn nghiệp vụ có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư trên địa bàn huyện Gia Lâm.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Lập phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong diện bồi thường, hỗ trợ, TĐC và những người thực
hiện dự án.
- Phương pháp phân tích và so sánh số liệu: Tổng hợp kết quả điều tra của người
bị thu hồi đất và cán bộ thực hiện thu hồi đất từ đó phân tích và so sánh, đánh giá kết
quả công tác BT, HT và TĐC.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2010 để
xử lý số liệu... Tổng hợp kết quả điều tra của người bị thu hồi đất và cán bộ thực hiện
thu hồi đất từ đó so sánh, đánh giá kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Phương pháp đánh giá: Dùng các tiêu chí để đánh giá việc thực hiện công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như: thời gian thực hiện, trình tự thực hiện, đơn giá bồi
thường, tiến độ thực hiện…

ix


3. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
- Gia Lâm là một huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Đơng Bắc của thành phố
Hà Nội có tổng diện tích tự nhiên 11.472,9 ha. Năm 2015, kinh tế duy trì mức ổn định,
giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu do huyện quản lý ước tăng 10,75% so với
năm 2014.
- Công tác quản lý đất đai của huyện Gia Lâm đã thực hiện theo các văn bản quy
phạm pháp luật. Tính từ năm 2011 đến 2015, để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ
vào phát triển kinh tế, huyện Gia Lâm đã thực hiện thu hồi đất tại 112 dự án với diện
tích đất hồi 1.701,09 ha, bố trí 900 suất tái định cư.
- Về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại 2 dự án nghiên cứu. Dự án Xây
dựng Bến đỗ xe buýt Yên Viên được thực hiện từ năm 2010 đến năm 2013. Tổng diện

difficulties in the implementation process of compensation, support and resettlement
in order to accelerate the implementation of investment projects in the district of Gia
Lam, Hanoi City.
2. Research Methodology:
Dissertations have used these methods:
- Method of collecting secondary data: Secondary data was collected in the
professional departments related to the compensation, support and resettlement in the
district of Gia Lam.
- Methods of primary data collection: Make the questionnaire, direct interview
organizations, households and individuals in the area of compensation, support,
resettlement, and the project implementation.
- Methods of analysis and comparison of data: Summary results of the survey
and land acquisition officer shall recover the land from which to analyze and compare,
evaluate the results of the work of compensation, support and resettlement.
- Data Processing Method: Using Microsoft Office Excel 2010 software to
process data... Synthesis of the survey and land acquisition officer shall recover the land
from which comparison, reviews the results of compensation, support and resettlement.
- Assessment Method: Use of criteria to evaluate the implementation of the
compensation, support and resettlement, such as execution time, the order of execution,
the compensation rate, progress made...

xi


3. Key findings and conclusions
- Gia Lam is a suburban district located at the gateway to the northeast of the
city of Hanoi, with a total area of 11,472.9 hectares natural. In 2015, the economy
maintained a stable production value of major economic sectors managed by the district
is estimated to increase 10.75% compared with 2014.
- The management of Gia Lam district land has to follow the legal text.

kiệm, hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên này có ý nghĩa rất quan trọng đối với
công cuộc phát triển của đất nước.
Thực hiện sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cùng với
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới tồn quốc, nhiều dự án
đầu tư xây dựng, cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cơ sở sản xuất,
mở rộng khu dân cư… đang được triển khai một cách mạnh mẽ. Do nhu cầu sử
dụng đất cho các ngành ngày càng cao, Nhà nước phải thu hồi đất của người dân.
Để đảm bảo tiến độ các dự án, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư càng trở
nên cấp thiết.
Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất hết sức nhạy cảm và phức tạp, đòi hỏi phải giải quyết hài hòa giữa lợi ích
của Nhà nước, của nhà đầu tư và của người dân bị thu hồi đất. Trong những năm
vừa qua, đã có nhiều vấn đề bức xúc do cơng tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất chưa được thực hiện tốt, người dân khiếu nại, tố cáo,
biểu tình gây mất trật tự xã hội, việc giải quyết kéo dài, tốn nhiều thời gian. Để
khắc phục những tồn tại đó, Nhà nước ta đang từng bước hoàn thiện hệ thống
pháp luật về đất đai, ban hành các văn bản pháp lý để công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư ngày một hiệu quả.
Gia Lâm là một huyện ngoại thành nằm ở phía Đơng của Thủ đô Hà Nội.
Thời gian qua, cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đang cố gắng phấn đấu
quyết liệt nhằm thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng để hướng đến năm 2020 có thể
thành lập quận Gia Lâm. Chính vì vậy, tốc độ phát triển các khu cơng nghiệp,
khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội, các cơng trình cơng cộng diễn ra rất
nhanh, đi liền với việc thu hồi đất, bao gồm cả đất nông nghiệp và đất ở của một
bộ phận dân cư. Giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống cho người dân bị thu hồi
đất là nhiệm vụ của cấp ủy Đảng, chính quyền huyện Gia Lâm, tuy nhiên cũng
như nhiều địa phương khác trong cả nước, Gia Lâm cũng gặp phải nhiều khó

1


CỦA ĐỀ TÀI
- Đây là hai dự án có thu hồi đất với diện tích lớn. Qua đó, khi nghiên
cứu và đánh giá 02 dự án này có thể khái quát và nhận định về công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trên toàn huyện Gia Lâm.
- Các số liệu thu thập được phân tích, đánh giá một cách khách quan, phản
ánh đúng tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Gia Lâm.
- Các giải pháp phù hợp với thực tế của địa phương và đúng quy định của
pháp luật hiện hành.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
2.1.1. Khái niệm bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao. Như vậy bồi thường là trả lại tương xứng với giá
trị hoặc công lao cho một chủ thể bị thiệt hại vì hành vi của một chủ thể khác
(Trung tâm Ngơn ngữ và Văn hóa Việt Nam, 1998).
- Theo Khoản 12, Điều 3, Luật Đất đai 2013: “Bồi thường về đất là việc Nhà
nước trả lại giá trị QSDĐ đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất”.
- Theo Khoản 14, Điều 3, Luật Đất đai 2013: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất bị thu hồi để ổn định đời sống,
sản xuất và phát triển”.
- Tái định cư là những chính sách, biện pháp của Nhà nước nhằm thông qua
các hoạt động hỗ trợ để giúp đỡ những người bị thu hồi đất ở nằm trong diện phải
di dời khi có dự án đầu tư, đến nơi ở mới được ổn định đời sống, ổn định sản
xuất để phát triển kinh tế-xã hội (Phạm Phương Nam và cs., 2013).
Theo ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) định nghĩa: “TĐC là xây khu dân

khu tái định cư không quan tâm đến phong tục tập quán sinh hoạt của người dân
dẫn đến nhiều khó khăn hơn cho người dân phải tái định cư, chất lượng cơng
trình tái định cư cũng là một trong những nỗi ám ảnh của người dân phải tái định
cư. Do đó, vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải
giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích của Nhà nước, của xã hội vừa để
đảm bảo nhu cầu sử dụng đất đai phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước; vừa bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất, bồi hồn cho họ những thành quả lao động, kết quả đầu tư bị
thiệt hại do việc thu hồi đất gây ra (Nguyễn Thị Kim Ngân, 2002).
- Góp phần vào duy trì ổn định chính trị, trật tự, an tồn xã hội: Bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có vai trị quan trọng trong sự phát
triển của đất nước. Các cơng trình phục vụ mục đích an ninh, quốc phịng, lợi ích
quốc gia, mục đích phát triển kinh tế đều cần tới mặt bằng. Có thể nói cơng tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả thì cơng
trình thực hiện đã hồn thành được một nửa. Q trình thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người dân tại thời
điểm bị thu hồi đất và sau này. Do diện tích đất sản xuất của người dân bị thu hồi
dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, người dân khơng có thu nhập làm ảnh hưởng
đến kinh tế của mỗi hộ gia đình cá nhân. Thiếu việc làm là ngun nhân chính
dẫn đến tình trạng mất tình hình trật tự an ninh. Đời sống của nhân dân sau khi bị
thu hồi đất có thể được nâng cao một cách nhanh chóng nhưng không bền vững
5


do người dân không biết sử dụng khoản tiền hỗ trợ để chuyển đổi nghề nghiệp
dẫn đến tình trạng ăn tiêu lãng phí dễ dàng mắc phải các tệ nạn xã hội.
Việc thu hồi đất khơng đúng mục đích, các dự án treo dẫn đến mất đất sản
xuất, người dân khơng có việc làm đây là một trong những ngun nhân dẫn đến
tình trạng người dân bị kích động bởi các thế lực chống đối gây mất trật tự an
ninh quốc phòng, mất niềm tin của Nhân dân vào Đảng và Nhà nước. Chính vì

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giái trị cao, có vai trị quan trọng trong
đời sống kinh tế-xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ
yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản
xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển
đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản
xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ
vẫn khơng cho th. Trước tình hình đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền, vận
động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ di chuyển nghề
nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này. Mặt khác, cây
trồng, vật ni trên vùng đó cũng đa dạng, khơng được tập trung một loại nhất
định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường (Phạm Phương Nam,
Nguyễn Thanh Trà, 2013).
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt
của người dân mà tâm lý, tập quán của người dân là ngại di chuyển chỗ ở;
+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơ chế
chính sách chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế sử dụng đất nên chưa giải
quyết được các vướng mắc và tồn tại cũ:
+ Thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng
khu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu…
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám
vào các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở
khu vực mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
2.1.4.1. Chính sách áp dụng
Chính sách áp dụng là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến công
tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, đó là chính sách về
giá đất và chính sách về tái định cư. Đối với người dân Việt Nam, coi nhà và đất
là tài sản quan trọng nhất của một gia đình. Do đó khi bắt buộc phải di dời khỏi
ngơi nhà của mình, cũng tức là gia đình mất đi tài sản quan trọng nhất, người dân

chúng phát sinh, ví dụ như là việc mở các buổi tuyên truyền, gặp gỡ trực tiếp
những người dân trong diện giải tỏa. Nâng cao công tác tuyên truyền đến cơ sở,
đặc biệt là tuyên truyền, phổ biến tính đúng đắn của việc thu hồi đất, bàn giao mặt
bằng đến những người có uy tín trong khu vực giải tỏa, ví dụ như trưởng thơn, tổ
trưởng dân phố… (Trương Khánh Duy, 2015).
2.1.4.3. Mục đích thu hồi đất
Mục đích thu hồi đất được quy định rất rõ trong các văn bản pháp luật về
đất đai. Tuy đã được quy định trong pháp luật nhưng không phải cứ thu hồi theo
đúng pháp luật là được người dân ủng hộ. Trong một số trường hợp, người dân tự

8


nguyện bàn giao đất, thậm chí hiến đất nếu mục đích thu hồi để sử dụng cho các
mục đích cơng cộng phục vụ chính những người đã bàn giao lại đất. Nhưng cũng
có nhiều trường hợp, mặc dù thu hồi đúng theo mục đích mà pháp luật quy định
nhưng vẫn vấp phải sự phản đối gay gắt từ phía những người dân, ví dụ như
nhiều dự án thu hồi đất ruộng của người nông dân để làm sân gôn. Đây rõ ràng là
những dự án nhằm phục vụ và phát triển ngành du lịch, nhưng những dự án này
đã vấp phải vơ số những luồng dư luận chỉ trích. Như vậy ta thấy rằng, mục đích
khi thu hồi đất đúng pháp luật là chưa đủ. Để người dân hiểu và tự nguyện làm
theo kế hoạch thu hồi đất cần phải có kế hoạch, giải thích cho người dân hiểu về
mục đích đúng đắn của việc thu hồi đất, từ đó việc thu hồi và bàn giao đất mới có
thể tiến hành được thuận lợi (Trương Khánh Duy, 2015).
2.2. QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ CỦA MỘT
SỐ NƯỚC VÀ MỘT SỐ TỔ CHỨC TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1. Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước trên
thế giới
2.2.1.1. Trung Quốc
Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Việt Nam về chế độ sở hữu và các

mức nộp lệ phí trợ cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao
tuổi không thể chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp
từ 442.000-1.175.000 nhân dân tệ/1 ha.
Các khoản bồi thường cho người sử dụng đất bị thu hồi: Theo quy định, khi
thu hồi đất phải trả cho người bị thu hồi các loại tiền sau đây: 1) Tiền bồi thường
đất đai; 2) Tiền trợ cấp về tái định cư; 3) Tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên
đất đai. Theo đó, cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn
cứ theo giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với một
hệ số do Nhà nước quy định. Còn đối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên
đất thì xác định theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất. Ví dụ: Ở Bắc Kinh,
khoản tiền bồi thường hoa màu được tính bằng 06 - 10 lần sản lượng trung bình
của 3 năm trước đó cộng lại; tiền tái định cư được xác định bằng 4 - 6 lần sản
lượng bình quân của 3 năm trước đó. Tuy nhiên, tổng 2 khoản tiền này khơng
được vượt quá 30 lần sản lượng bình quân của 3 năm trước của mảnh đất đó.
- Thứ ba, về nguyên tắc bồi thường: Theo pháp luật Trung Quốc, khoản tiền
bồi thường cho giải toả mặt bằng phải đảm bảo cho đối với người dân bị thu hồi
đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Ở Bắc Kinh, phần lớn các gia
đình sử dụng số tiền bồi thường đó cộng với khoản tiền tiết kiệm của họ có thể
mua được căn hộ mới. Cịn đối với người dân thuộc khu vực nơng thơn có thể
dùng khoản tiền bồi thường này mua được 2 căn hộ ở cùng một nơi. Tuy nhiên, ở
thành thị, cá biệt cũng có một số gia đình sau khi được bồi thường cũng không
mua nổi một căn hộ để ở. Những đối tượng trong diện giải toả mặt bằng được
hưởng chính sách mua nhà ưu đãi của Nhà nước song trên thực tế họ thường mua
10


nhà bên ngoài thị trường. Thứ tư, về thời điểm bồi thường: Thời điểm được xác
định bồi thường cho người sử dụng đất bị thu hồi đất được tính theo ngày cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thứ năm, cơ quan quản lí giải toả mặt bằng: Cục quản lí tài nguyên đất


11


Do có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở khu vực thành thị và khu
vực nông thơn, nên có sự khác biệt bồi thường về nhà ở giữa hai khu vực này.
Đối với trường hợp bồi thường nhà ở cho người dân ở thành thị chủ yếu nhà
nước tiến hành bồi thường bằng tiền. Giá tiền bồi thường do các tổ chức tư vấn
về giá đất xác định căn cứ vào giá thị trường bất động sản tại thời điểm thu hồi.
Ngược lại, việc bồi thường nhà ở cho người dân ở khu vực nông thôn có
những đặc điểm riêng như sau:
- Thứ nhất, nhà nước quan tâm tới người nông dân, tạo điều kiện cho họ
được hưởng những thành quả của q trình CNH, đơ thị hố khi thu hồi đất: Đất
nơng nghiệp ở Trung Quốc thuộc sở hữu tập thể của nơng dân. Vì vậy, người
nơng dân sử dụng đất nơng nghiệp theo hình thức nhận khốn ruộng đất của tập
thể. Khu vực nơng thơn thường thành lập các xí nghiệp hương, trấn. Các xí
nghiệp này có quyền sử dụng đất đai. Cịn đối với đất xây dựng nhà ở của người
nơng dân thì họ có quyền sử dụng đất. Khi chính quyền thu hồi đất nông nghiệp
để sử dụng vào mục bồi thường khác nhau: 1) Tiền bồi thường về sử dụng đất
đai. Khoản tiền này chỉ bồi thường cho tập thể; 2) Tiền bồi thường về hoa màu.
Khoản tiền này, người nông dân hoặc người nhận khoán ruộng đất được hưởng;
3) Tiền khác, phải chú ý đến lợi ích của nơng dân và có sự bồi thường hợp lí.
Thứ hai, cách thức bồi thường linh hoạt: Nếu nhà nước cần thu hồi ruộng
đất của nơng dân thì tuỳ đối tượng mà áp dụng cách thức bồi thường về tài sản
cho tập thể như tường, kho tàng của thôn... Khoản tiền này, thôn hoặc tập thể
người lao động được hưởng.
- Thứ ba, gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn đề xã hội. Khi
bị thu hồi ruộng đất, thông thường người nơng dân khó tìm được việc làm thích
hợp với khả năng của mình. Để giải quyết vấn đề này, Trung Quốc thực hiện
chính sách như sau: - Đối với người già thì thực hiện chế độ dưỡng lão cho họ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status