ÔN THI TỐT NGHIỆP CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG (PHẦN 1)
Khám và chẩn đoán:
1. Sốt
2. Phù
3. ho
4. khó thở cấp
5. đau bụng cấp
6. nôn mửa
7. nôn máu
8. bụng báng
9. vàng da
10. gan to
11. hạch to ngoại biên
12. thiếu máu
13. ho ra máu
14. xuất huyết
15. lách to
16. tiêu chảy
17. hôn mê.
1. Khám và chẩn đoán Sốt
1. Có 3 loại sốt chính: liên tục, dao động, và có chu kỳ.
2. 2. Khi có sốt cao + kéo dài: chú ý tim mạch -> phòng trụy tim, bổ sung
điện giải (uống hoặc tiêm), số lượng nước tiểu.
3. VIÊM NIỆU ĐẠO
4. 3. sốt + tiểu đục (mủ).
5. 4. LS: sốt kèm tiểu buốt, nếu có mủ chỉ xuất hiện đầu bãi. Thường kèm
viêm hạch 2 bên bẹn.
6. 5. CLS: bạch cầu: tăng số lượng và thành phần Đa nhân trung tính ->
chứng tỏ có viêm nhiễm khuẩn. Tim lậu cầu (thường gặp) trong mủ.
7. VIÊM BỂ THẬN CẤP
8. 6. sốt: khởi phát rét run sau đó nóng, tái diễn trong vài ngày.
nhiệt độ bình thường, sau vài giờ trở lại bình thường. Sự thất thường này không theo
chu kỳ nhất định.
26. 21. CLS hỗ trợ: X quang ngực kiểm tra đáy phổi (P), vị trí - hoạt động
của cơ hoành (P).
27. 22. Những bệnh đồng thời cũng có sốt nhiệt độ dao động: nhiễm trùng
máu, ung mủ sâu (ung mủ thận, apxe sau tiêm mông, apxe dưới cơ hoành - trong đó
thường gặp là apxe gan).
2. Phù
1. Phù: là hiện tượng ứ nước ở trong các tổ chức, dưới da, tạng. Ở đây chỉ nói
đến phù dưới da.
2. Xác định phù: sự ứ nước dưới da làm cho:
* những vùng bị phù: sưng to, căng mọng
* màu da vùng đó nhợt đi.
3. để tìm nguyên nhân, cần: nhận định kỹ tính chất phù + phát hiện triệu chứng
kèm theo.
TÍNH CHẤT PHÙ
4. mức độ: nhiều, ít; tiến triển: nhanh, chậm -> nên theo dõi bằng cân nặng.
5. vị trí: khu trú 1 vùng, toàn thân; nơi xuất hiện đầu tiên?
6. Ấn lõm -> phù mềm; không ấn lõm -> phù cứng.
7. có kèm theo biểu hiện viêm: sưng nóng đỏ đau?
8. liên quan thời gian: thấy phù khi nào? ; tư thế người bệnh:
đứng lâu phù?
9. chế độ ăn nhạt: có làm giảm phù?
TRIỆU CHỨNG KÈM THEO
10. có 3 vấn đề chính: 1. phản ánh mức độ ứ nước, 2. chỉ điểm cho 1 cản trở cơ
giới trên hệ thống tuần hoàn, 3. chỉ điểm cho 1 viêm nhiễm địa phương.
11. phản ánh mức độ ứ nước: phù to -> tràn dịch màng (phổi, bụng); tiểu ít ->
hầu hết trường hợp phù đều có (trừ phù do: 1. viêm, 2. bệnh bạch mạch); phù càng
nhiều tiểu càng ít. Xét nước tiểu nhiều hay ít dựa vào Số lượng nước tiểu/ 24 giờ.