Nguyên tắc xây dựng dự án trên Wincc - Pdf 77

Nguyễn Kim ánh_Tự Động Hóa_Bách Khoa Đà Nẵng
NGUYÊN TắC XÂY DựNG dự án
TRÊN WINCC

4.1. Tạo một chơng trình cơ bản:
4.1.1. Khởi động WinCC:
Để khởi động WinCC ta kích chuột vào Start trên thanh Taskbar. Tiếp theo
ta chọn Simatic WinCC Windows Control Center. Hình 4.1: Khởi động phần mềm WinCC
4.1.2. Tạo một Project mới:
Khi mở WinCC lần đầu tiên hoặc chọn trình đơn File New, một hộp thoại
sẽ mở ra đề nghị ba lựa chọn cho việc tạo một Project. Hình 4.2: Lựa chọn hệ thống một chủ hay nhiều chủ
Chọn Single-User Project và kích nút OK. Một hộp thoại xuất hiện để nhập
tên của Project cũng nh tên của th mục chứa Project.

45

Nguyễn Kim ánh_Tự Động Hóa_Bách Khoa Đà Nẵng
Hình 4.3: Đặt tên cho Project
Sau khi đặt tên Project ta kích nút Create. Màn hình WinCC xuất hiện.

Những tag cục bộ là những vùng nhớ bên trong WinCC, chúng cũng có chức
năng giống nh một PLC. Chúng có thể đợc tính toán hay thay đổi bên trong
WinCC. Những nhóm tag (tag group) dùng để tổ chức các tag theo cấu trúc. Tất cả
các tag đợc tổ chức trong tag group để cải thiện sự rõ ràng.

Hình 4.5: Cấu trúc phân cấp của Tag
4.1.4.1. Tạo Internal Tags:
Kích chuột phải vào dòng Internal tags trong Tag Management và chọn
New Tag. Trong hộp thoại Tag Properties, nhập tên và chọn kiểu dữ liệu của tag
sau đó chọn OK.
Tất cả các Internal tag đã tạo sẽ đợc liệt kê trong cửa sổ WinCC Explorer.
4.1.4.2. Tạo Tag Group:
Để tạo một group mới, kích phải chuột lên kết nối PLC đã tạo và chọn New
Group. Trong hộp thoại Properties of tag group nhập tên cho group và nhấp OK.
4.1.4.3. Tạo Tag quá trình:
Trớc khi tạo một biến quá trình, ta phải cài đặt một điều khiển và tạo một
kết nối. Những tag cục bộ đã đợc tạo có thể đợc sao chép và dán trong kết nối.
Chú ý rằng các tag chỉ có thể đợc đặt trong một kết nối với lệnh Copy và Paste.
Các tag không đợc kéo vào một kết nối.
Để tạo các tag quá trình, kích phải chuột lên kết nối PLC và chọn New
Tag. Trong hộp thoại Tag Properties nhập tên và chọn kiểu dữ liệu cho tag. Kiểu

Layer
B
Alignment Palette
Zoom Palette
Font Palette
Hình 4.6: Màn hình thiết kế giao diện đồ hoạ
a) Color Palette: thiết lập màu cho đối tợng đợc chọn. Có 16 mà chuẩn, tuy
nhiên có thể dùng màu tuỳ thích do chính bạn định nghĩa.
b) Object Palette: Chứa các đối tợng chuẩn (Polygon, Ellipse, Rectangle,...), các
đối tợng thông minh (OLE Control, OLE Element, I/O Field,...) và các đối tợng
Windows (Button, Check Box,...).

48

Nguyễn Kim ánh_Tự Động Hóa_Bách Khoa Đà Nẵngc) Style Palette: thay đổi hình thức của đối tợng đợc chọn. Tuỳ vào kiểu đối
tợng, mà ta có thể thay đổi kiểu đờng thẳng hoặc đờng viền, độ rộng của đờng
thẳng hoặc đờng viền, kiểu kết thúc của đờng thẳng, hoặc kiểu tô.
d) Alignment Palette: Cho phép thay đổi vị trí của một hoặc nhiều đối tợng, để
thay đổi vị trí các đối tợng đã chọn có liên quan đến đối tợng khác, hoặc tiêu
chuẩn hoá chiều cao và bề rộng của vài đối tợng.
e) Zoom palette: thiết lập hệ số phóng đại (phần trăm) cho sự hoạt động của cửa
sổ. Các hệ số phóng đại chuẩn là: 8, 4, 1, 1/2, và 1/4.
f) Menu Bar: Chứa tất cả các trình đơn lệnh cho Graphic Designer. Những lệnh
không có hiệu lực đợc biểu diễn bằng màu xám.
g) Toolbar: chứa các nút để thực hiện nhanh nhiều lệnh chung.
h) Font Palette: cho phép thay đổi kiểu font, kích thớc, và màu trong đối tợng
text, cũng nh là màu đờng thẳng của các đối tợng chuẩn.


49

Nguyễn Kim ánh_Tự Động Hóa_Bách Khoa Đà Nẵng
Hình 4.7: Định cấu hình cho đối tợng Bar
Ta cũng có thể liên kết đối tợng với tag hay thay đổi các thuộc tính khác của
đối tợng bằng cách kích phải chuột vào đối tợng và chọn Properties.

Hình 4.8: Thiết lập các thuộc tính cho đối tợng Bar
Chú ý: Nếu một đối tợng có liên kết với một tag thì thuộc tính tơng ứng sẽ
đợc in đậm và bóng đèn sẽ có màu xanh.
4.1.5.7. Tạo và liên kết một đối tợng I/O-Field:
Để tạo một đối tợng I/O-Field, trong cửa sổ Object Palette chọn Smart
ObjectsI/O-Field. Đặt I/O-Field trong cửa sổ thiết kế, sau đó hộp thoại I/O-
Field Configuration xuất hiện. Để chọn một tag, kích chọn biểu tợng, trong hộp
thoại xuất hiện chọn tag cần liên kết với đối tợng, kích OK để chọn.
4.1.6. Thiết lập thuộc tính khi chạy chơng trình (Runtime Properties):

50

Nguyễn Kim ánh_Tự Động Hóa_Bách Khoa Đà NẵngTiếp theo, ta sẽ thiết lập Runtime Properties cho project. Trong cửa sổ bên
trái của WinCC Explorer, kích chọn Computer, trong cửa sổ bên phải, kích chuột
phải lên tên của máy tính và chọn Properties.
Kích chọn nhãn Graphics Runtime, tại đây, ta cần xác định sự xuất hiện

liệu. Những thời gian chuẩn này không nên bao giờ đợc thay đổi.
Chú ý: Những khoảng thời gian cho bản ghi và lu trữ đợc lấy từ việc nhân
Basic và Factor.
Kích OK để kết thúc.
4.2.3. Tạo một Archive:
Archive Wizard cung cấp tự động phơng pháp đơn giản để tạo một Archive.
Để tạo một Archive, ta kích chuột phải vào Archive và chọn Archive Wizard.
Trong hộp thoại xuất hiện đầu tiên ta kích Next, trong hộp thoại tiếp theo nhập tên
của Archive trong trờng Archive name, chọn Process Value Archive cho kiểu
Archive.

Hình 4.10: Lựa chọn Archive
Tiếp theo ta kích Next, kích nút Select và trong hộp thoại tiếp theo ta
chọn tag cần thực hiện lu giữ giá trị quá trình. Kích OK để xác nhận việc nhập vào.
Kích nút Apply để kết thúc Archive Wizard.

52

Nguyễn Kim ánh_Tự Động Hóa_Bách Khoa Đà Nẵng
Hình 4.11: Chọn tag cho Archive
Để thay đổi thuộc tính của các tag lu trữ đợc chọn trong bảng, kích phải
chuột vào bảng. Nếu không có tag nào đợc chọn, thì tag đầu tiên trong bảng sẽ
đợc chọn. Tiếp theo ta kích chọn Properties. Trong hộp thoại Properties of
process tag ta có thể thay đổi tên của Archive, chu kì cập nhập,
Điều này hoàn thành việc định cấu hình của Process Value Archive. Tag
Dong_DCnghien sẽ đợc ghi mỗi giây một lần và đợc lu trữ bằng
Dong_DCnghien_Arch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status