Luận văn
Đề tài: Hoàn thiện công tác xây
dựng dự án ứng dụng TMĐT tại
công ty TNHH SÔNG HỒNG 2
trong lĩnh vực khách sạn du lịch
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp, em
xin chân thành cảm ơn nhà trường, quý thầy cô đã tạo mọi điều kiện cho
em tham gia học tập, rèn luyện, trao dồi kiến thức chuyên môn cũng như
kiến thức thực tế trong suốt 4 năm học. Cảm ơn TS.LÊ QUÂN - người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này. Cảm ơn bà Bùi Thị Minh phó giám đốc kiêm trường phòng
kinh doanh cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty đã tiếp nhận
và tạo cho em môi trường làm việc chuyên nghiệp, giúp em có điều kiện
nắm bắt tổng quát chung về tình hình hoạt động của công ty và hoàn
thành được bài luận văn tốt nghiệp của mình.
Đây là đề tài mới, khá phức tạp , và các nghiên cứu chuyên sâu về
vấn đề này còn nhiều giới hạn. Mặt khác, thời gian nghiên cứu luận văn
khá hạn hẹp , trình độ và khả năng của bản thân em còn hạn chế. Vì thế,
luận văn có thể sẽ gặp phải nhiều sai sót. Kính mong các thầy cô giáo
trong bộ môn quản trị doanh nghiệp thương mại, các anh chị nhân viên
trong công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 góp ý, chỉ bảo để luận văn có giá
trị cả về lý luận và thực tiễn.
TÓM LƯỢC
Công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 là công ty hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh khách sạn du lịch. Công ty đã đi vào hoạt động cách đây gần
7 năm và đã thu được rất nhiều thành tựu nổi bật tuy nhiên bên cạnh đó
động và thực trạng công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty.
Từ đó làm tiền đề cho các giải pháp hoàn thiện trong chương IV.
Trong phần đầu chương IV có hệ thống lại một số thành tựu và tồn
tại của công ty về công tác xây dựng dự án và nguyên nhân của các tồn
tại ấy. Cuối cùng, đi sâu giải quyết vấn đề tồn đọng thông qua các giải
pháp được đề xuất.
Qua đề tài, ngoài việc nâng cao nhận thức, bổ sung thêm kiến thức
cho bản thân, hy vọng qua những nghiên cứu đó luận văn còn có thể đóng
góp giúp cho công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 nói riêng và các doanh
nghiệp nói chung, có thể thực hiên tốt hơn công tác xây dựng dự án ứng
dụng TMĐT tại doanh nghiệp để có thể sử dụng và khai thác tốt các ứng
dựng TMĐT của mình.
Mục lục sơ đồ bảng biểu
,-: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 28
,#:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
2006 2008…………………………… …………………………….30
,.: Biểu đồ công tác thực hiện xây dựng dự án 36
,/: Biểu đồ các kênh marketing cho dự án 37
,5: Bảng chi phí đầu tư cho TMĐT tại công ty 39
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TS Tiến sĩ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TMĐT Thương mại điện tử
WTO (Word Trade Organization) Tổ chức Thương mại Quốc tế
CNTT Công nghệ thông tin
LAN Local Area Network
ADSL Asynmetric Digital Subcriber
Line
dụng thương mại điện tử vào hoạt động của các doanh nghiệp là một tất
yếu trong bối cảnh hiện nay. Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp nhận
thấy thương mại điện tử là một phương thức giúp nâng cao sức cạnh tranh
để tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, việc ứng dụng thương mại điện tử phụ
thuộc rất nhiều vào mức độ nhận thức, trình độ nhân lực, đặc điểm kinh
doanh, hạ tầng công nghệ của từng doanh nghiệp.
Cùng với xu thế phát triển tất yếu của nền kinh tế thị trường, tạo ra
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đối với tất cả các lĩnh vực, các ngành,
đặc biệt là kinh doanh dịch vụ. Để tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị
trường, doanh nghiệp cần có được những sản phẩm tốt, chất lượng cao,
giá thành phù hợp, dịch vụ khách hàng hoàn hảo sẽ, là những nhân tố
cạnh tranh tối ưu của doanh nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới
đang gặp nhiều biến động với tình hình suy thoái ngày cành trầm trọng
thì việc giảm chi phí trong kinh doanh và tăng chất lượng dịch vụ cho
khách hàng đang là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2, em
nhận thấy vấn đề phát triển thương mại điện tử ở đây còn có những tồn
tại: Mặc dù phương thức kinh doanh thương mại điện tử đã được doanh
nghiệp áp dụng nhưng chưa triệt để. Công ty chưa có website giới thiệu
về công ty mình cùng các sản phẩm dịch vụ công ty đang kinh doanh mà
khách hàng chưa thể đặt hàng qua website. Việc tham gia các sàn giao
dịch điện tử, đào tạo thêm nguồn nhân lực hoặc thiết lập phòng ban riêng
về thương mại điện tử cũng chưa được doanh nghiệp quan tâm đến. Do
vậy trong những năm vừa qua, mặc dù công ty luôn kinh doanh có lãi
nhưng hiệu quả kinh doanh đạt được chưa cao, lợi nhuận thu về chưa
tương xứng với tổng mức chi phí mà công ty đầu tư vào hoạt động kinh
doanh.
Vì vậy việc xây dựng dự án ứng dụng TMĐT thực hiên ứng dụng
TMĐT vào quá trình kinh doanh của công ty là một đòi hỏi mang tính
Cuối cùng, từ những tiếp cận các lý thuyết trên, cũng như căn cứ
vào thực trạng tại công ty, luận văn có đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện hơn công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH
Sông Hồng 2.
-4/4?'7*@
Do thời lượng luận văn có hạn, cũng như kiến thức nghiên cứu úng
dụng dự án chưa sâu, nên luận văn chỉ nghiên cứu xây dựng dự án ứng
dụng TMĐT tại công ty TNHH Sông Hồng 2, cụ thể bộ phận nghiên cứu
là phòng kinh doanh của công ty.
Trong đó, luận văn tập trung nghiên cứu cây dựng dự án áp dụng
cho các sản phẩm dịch vụ chính như: dịch vụ bán vé máy bay, đặt tour du
lịch, cung cấp dịch vụ đặt phòng trực tuyến cho khách hàng, hoàn thiện
dịch vụ chăm sóc khách hàng
Để làm rõ vấn đề, luận văn nghiên cứu tình hình công ty TNHH
Sông Hồng 2 thông qua các dữ liệu: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh…trong 3 năm từ 2006 – 2008
-4A4B31*%*6'C
Từ những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ở trên, kết cấu luận văn
gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu hoàn thiện công tác xây dựng
dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận về công tác xây dưng
dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và thực trạng ứng dụng
TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2.
Chương 4 : Các kết luận và đề xuất hoàn thiện công tác xây dựng
dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2.
Chương 2:
thiết. Các nội dung này phải được xác định một cách đầy đủ, chi tiết, có
căn cứ lý luận, thực tiễn và pháp lý, làm chỗ dựa cho việc thẩm định,
đánh giá, lựa chọn và phê duyệt dự án của các cấp có thẩm quyền. Đồng
thời làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư của các chủ đầu tư, cho việc
triển khai thực hiện dự án của nhà quản trị dự án.
#4-4/4H:I4
Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại
thông qua mạng internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện
tử khác.
#4-4A4FH:I4
Dự án TMĐT là một trong số những dự án kinh doanh của doanh
nghiệp nó được hình thành và triển khai trong lĩnh vực kinh doanh
TMĐT. Dự án TMĐT khái quát lên quy trình cần thiết để ứng dụng
TMĐT vào hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp bao gồm từ việc hình
thành ý tưởng, giới thiệu dự án, xây dựng dự án, tổ chức và quản trị dự
án… Dự án TMĐT được biểu hiện dưới hai góc độ: hình thức và nội
dung.
Về hình thức: Dự án TMĐT là một tâp hồ sơ tài liệu, trong đó trình
bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động cần thiết để ứng dụng
TMĐT tại doanh nghiệp với các nguồn lực và chi phí theo một kế hoạch
nhằm thực hiện mục tiêu xác định trong một thời gian ấn định.
Về nội dung: Dự án TMĐT là một tổng thể cá chính sách, các hoạt
động và các chi phí liên quan với nhau trong quá trình ứng dụng TMĐT
tại doanh nghiệp. Dự án TMĐT nêu lên các yếu tố cần thiết của dự án
như cơ sở về lý luận, thực tiễn, thực trạng có sở vật chất, hạ tầng CNTT
nguồn nhân lực, vốn, chi phí… được hoạch định nhằm đạt mục tiêu nhất
định trong thời một gian ấn định.
#4#4D)9%J*38';HI4
#4#4-4KD*8LEHI4
phẩm dịch vụ trong chu kỳ sống của nó, để từ đó loại bỏ những sản phẩm
dịch vụ lỗi thời, hướng tới cái mới.
4>3%HQE$(R4
Hoạch định chiến lược marketing nhằm xác định rõ đoạn thị trường
và chính sách marketing phù hợp. Dự án TMĐT cần xác định rõ đoạn thị
trường, đặc điểm của khách hàng trong TMĐT để cung ứng các sản phẩm
dịch vụ . Những thuộc tính cơ bản nào của sản phẩm, dịch vụ xẽ được dự
án khuyếch trương nhằm đẩy mạnh bán ra. Xác định kênh phân phối
,chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách giá cả, công tác quảng cáo,
giới thiệu sản phẩm dịch vụ…trên các phương tiện thông tin đại chúng,
đặc biệt trên internet và các phương tiện thông tin điện tử khác .
4>'(S*6LE
Phân tích các phương án công nghệ kinh doanh và lựa chọn công
nghệ kinh doanh tốt nhất. Xác định phương án chuyển giao công nghệ
hoặc xây dựng công nghệ mới . Xây dựng phương án bảo vệ môi trường.
Phân tích và lựa chọn địa điểm xây dựng các công trình đầu tư thiết
kế và bố trí các công trình như là xác định địa điểm kinh doanh,cơ sỏ hạ
tầng, thiết bị mạng máy tính. Đề xuất các giải pháp nhằm phát huy tối đa
những lợi ích mà việc ứng dụng CNTT và TMĐT mang lại. Đồng thời
hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dự án ứng dụng TMĐT đến các
mặt xã hội môi trường…Thiết kế bố trí các công trình cơ bản, các công
trình chính và phụ, xây dựng phương án kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cần
thiết …Lựa chọn thiết bị máy móc, các điều kiện lắp đặt, vận hành.
R40LE4
Phân tích và xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư cho dự án, xác định
nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn đầu tư cho dự án, toàn bộ dự án và cho
từng giai đoạn. Phân tích chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của dự án,
lập bảng cân đối kế toán, xây dựng phương án trả nợ, xác định điểm hòa
vốn phân tích khả năng thanh toán, phân tích rủi ro tài chính …
#4.4WU*E:;7*$HM:X4
Tài liệu, các công trình nghiên cứu về quản trị dự án:
1. ThS. Vũ Thùy Dương, Giáo trình quản trị dự án, NXB thống kê,
2006.
2. TS. Vũ Duy Hào, Quản trị tài chinh doanh nghiệp, NXB thống kê,
1998.
3. Nguyễn Ngọc Mai, Phân tích và quản lý dự án đầu tư, NXB khoa
học và kˆ thuật, 1995.
4. TS. Từ Quang Phương, Giáo trình quản lý dự án đàu tư, NXB lao
động xã hội, 2005.
Hiện tại công ty chưa có đề tài nào nghiên cứu về xây dựng dự án ứng
dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HÔNG 2
#4/4?:+D*'1:;7*4
#4#4#KCHI4
E4>C%J%*64
Dự án kinh doanh TMĐT phải được xây dựng trên cơ sỏ các mục
tiêu, yêu cầu, nội dung…của một dự án đầu tư TMĐT, xem xét đến các
tính đặc thù của một dự án kinh doanh ứng dụng CNTT và TMĐT vào
hoạt động sản xuát kinh doanh, nghĩa là các nội dung của dự án TMĐT
phải hướng vào việc thực hiện mục tiêu chung là tìm kiếm lợi nhuận cho
doanh nghiệp đồng thời cũng mang lại lợi ích cho khách hàng, xã hội.
Các lợi ích chính của dự án TMĐT đối với doanh nghiệp:
TMĐT giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về
thị trường và đối tác. TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí bán
hàng và tiếp thị. TMĐT qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh
nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch. TMĐT tạo điều kiện
cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia
vào quá trình thương mại. Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá.
Các lợi ích chính của TMĐT đối với xã hội
hình thành một cộng đồng đủ sôi động để phát triển TMĐT. Theo thống
kê, có đến 85% người dùng Internet tham gia vào các hoạt động mua bán
trên mạng.
4>C22%J4
Nhà nước đóng vai trò tạo lập môi trường pháp lý và cơ chế chính
sách thuận lợi, đồng thời cung cấp các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động
TMĐT.
Căn cứ Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ
Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2001 – 2005.
Căn cứ Quyết định số 272/2003/ QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2003
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển khoa học và
công nghệ Việt Nam đến năm 2010.
Ngày 15/5/2005, Thủ tướng Chính phủ Đã kí Quyết định số
222/2005/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển triển TMĐT
giai đoạn 2006-2010 là văn bản quy phạm đầu tiên của nhà nước vế chính
sách vĩ mô với những định hướng, giải pháp toàn diện và chương trình
hành động cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển của TMĐT trên phạm vi
toàn quốc.
Ngày 29/11/2005: Chính Phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã thông qua Luật giao dịch điện tử số 51/05/QH11 .
Ngày 9/6/2006: Ban hành Nghị định 57/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi
hành Luật giao dịch điện tử .
Ngày 15/2/2007 : Ban hành Nghị định số 26/2007/NĐ-CP hướng dẫn
chi tiết về Luật giao dịch điện tử về chứ kí số và chứng thực chữ kí số.
Việc ban hành các nghị định thông tư hướng dẫn thi hành Luật giao
dịch điện tử mà Chính Phủ ra đưa đến năm 2010 thì có thể thấy rõ sự
quan tâm cũng như sự nhìn nhận đúng đắn lợi ích của TMĐT. Điều đó
tạo hành lang pháp lý thúc đẩy các cá nhân tổ chức tích cực tham gia đầu
nội dung của dự án, các điều kiện vật chất.
*) Tiến hành soạn thảo dự án TMĐT.
Xây dựng quy trình và lịch trình soạn thảo dự án.
- Khái quát hoá dự án.
- Lập đề cương sơ bộ với lời giới thiệu về dự án. Trình bày khái quát
các nội dung, phương án cơ bản với phương hướng và cách giải quyết các
vấn đề cụ thể trong mỗi nội dung hay phương án đó.
- Dự trù kinh phí soạn thảo dự án, bao gồm chi cho việc thu thập hay
mua các thông tin, tư liệu khảo sát…
- Lập đề cương chi tiết.
- Phân công công việc và giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên theo
đúng chuyên môn.
Soạn thảo dự án.
- Xây dựng dự án tiền khả thi.
+ Mục đích là chứng minh một cách khái quát sự đúng đắn của ý đồ
dự án và sự cần thiết của dự án TMĐT .
+ Những nội dung của dự án tiền khả thi bao gồm: cơ sở pháp lí, vai
trò đóng góp của dự án, kiểm tra đánh giá thông tin thị trường để kh„ng
định mục tiêu quy mô của dự án, xác định phương án sản phẩm, hình
thức đầu tư, khả năng huy động nguồn tài chính, lao động, ợi ích kinh tế
xã hội hiệu quả tài chính của dự án, các rủi ro tiềm năng và phương án
khắc phục, các điều kiện thực hiện.
+ Xây dựng dự án tiền khả thi góp phần loại bớt những vấn đề không
cần thiết, xác định những trọng tâm cần chú ý nhờ đó giúp định hướng
và tiết kiệm chi phí chuẩn bị đầu tư.
- Xây dựng dự án khả thi.
+ Xây dựng dự án khả thi là một công việc rất phức tạp, liên quan đến
nhiều lĩnh vực khác nhau. Phạm vi và thời gian của nó phụ thuộc vào
tính chất của dự án. Xây dựng dự án nhằm chứng minh khả năng thực
Không phải dự án nào cũng có tầm quan trọng như nhau; do đó, phí
tổn cũng như thời gian dùng cho việc thẩm định các dự án khác nhau phải
rất khác nhau.
Quy trình thẩm định dự án là trình tự thẩm định nội dung thiết kế kˆ
thuật (vốn ngân sách) và thiết kế cơ sở, nội dung dự án, phương án thi
công, các bản vẽ, thời gian hoàn thành theo các quy định kˆ thuật của
doanh nghiệp.
Công tác thẩm định dự án có thể áp dụng một loạt các giai đoạn khác
nhau trong qui trình thẩm định. Mỗi một giai đoạn kế tiếp sẽ được thực
hiện với cơ sở dữ liệu mang độ chính xác cao hơn. Vào cuối mỗi giai
đoạn, sẽ đi tới quyết định chấp thuận hay bác bỏ dự án mà không cần
phân tích thêm nữa. Chỉ trong trường hợp triển vọng thành công của dự
án biến thiên rất lớn theo mức độ chính xác của các dữ liệu hiện đang
được sử dụng thì mới dành thêm công sức cho việc cải thiện độ tin cậy
chung của công việc thẩm định dự án. Một sự thẩm định có ý nghĩa ở bất
kỳ giai đoạn nào cũng đòi hỏi phải đánh giá từng khía cạnh tài chính,
kinh tế và xã hội của dự án.
#4/4#>9H]:34
#4/4#4->987E24
Môi trường pháp lý và chính sách
Cơ sở pháp lý của TMĐT bao gồm hàng loạt các vấn đề như các
đạo luật và chính sách về TMĐT. Để thương mại điện tử phát triển, hệ
thống pháp luật của quốc gia phải từng bước hoàn chỉnh để bảo đảm tính
pháp lý của các giao dịch TMĐT, của hợp đồng và các chứng từ điện tử.
Hạ tầng cơ sở pháp lý của TMĐT còn góp phần đảm bảo tính pháp lý của
sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bảo đảm các bí mật cá nhân của
người tham gia giao dịch thương mại điện tử. Hạ tầng cơ sở pháp lý của
TMĐT cũng bao gồm các vấn đề xử lý các hành vi phá hoại, những hành
vi cản trở hoặc gây thiệt hại cho hoạt động TMĐT ở phạm vi quốc gia và
nhật những kiến thức của công nghệ thông tin và có khả năng đưa vào
ứng dụng trong môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể. Đồng thời với
các chuyên gia công nghệ thông tin và kˆ thuật máy tính, các nhà kinh
doanh, những người quản lý, các chuyên viên và các khách hàng tiêu thụ
cũng phải có trình độ nhất định về công nghệ thông tin, về ngoại ngữ và
kˆ năng giao dịch trên mạng thì mới có khả năng tham gia TMĐT. Vì
vậy, TMĐT sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản cả hệ thống giáo dục và đào
tạo.
a)](S*6^4
Hạ tầng cơ sở kˆ thuật - công nghệ ấy bao gồm các chuẩn của DN,
của cả nước và sự liên kết của các chuẩn ấy với các chuẩn quốc tế, kˆ
thuật ứng dụng và thiết bị ứng dụng và không chỉ của riêng từng DN mà
phải là một hệ thống quốc gia với tư cách như một phân hệ của hệ thống
công nghệ thông tin khu vực và toàn cầu (trên nền tảng của Internet hiểu
theo nghĩa rộng, nghĩa là bao gồm cả các phân mạng, hệ thống liên lạc
viễn thông toàn cầu), hệ thống ấy phải tới được từng cá nhân trong hệ
thống thương mại (cho tới từng cá nhân người tiêu dùng). Cùng với đó,
hạ tầng cơ sở công nghệ của TMĐT còn phải bảo đảm tính kinh tế, nghĩa
là chi phí của hệ thống thiết bị kˆ thuật và chi phí dịch vụ truyền thông
phải ở mức hợp lý để bảo đảm cho các tổ chức và cá nhân đều có khả
năng chi trả và bảo đảm giá cả của các hàng hoá dịch vụ thực hiện thông
qua TMĐT không cao hơn so với thương mại truyền thống.
0LEE2
Mục đích của doanh nghiệp khi tiến hành xây dựng dự án là phải
đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, lợi ích cho toàn xã hội.
Khi tiến hành xây dựng dự án nhà quản trị dự án phải đánh giá được hiệu
quả tài chính mà dự án TMĐT sẽ mang lại có thích đáng so với các dự án
khác hay không. Cũng như cần phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra với lợi