Chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia tại huyện tam nông tỉnh phú thọ - Pdf 77

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HÁN PHÙNG THỊNH

CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
MẦM NON PHẤN ĐẤU ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TẠI HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HÁN PHÙNG THỊNH

CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
MẦM NON PHẤN ĐẤU ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TẠI HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Hữu Châu

HÀ NỘI - 2018




DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQL:

Cán bộ quản lý

CSGDMN:

Cơ sở giáo dục mầm non

CSVC:

Cơ sở vật chất

ĐNGVMN:

Đội ngũ giáo viên mầm non

GD&ĐT:

Giáo dục và Đào tạo

GDNN-GDTX:

Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục thƣờng xuyên

GV:

Giáo viên


Trung học cơ sở

THPT:

Trung học phổ thông

UBND:

Ủy ban nhân dân

XHH:

Xã hội hóa

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ...................................................................................................... i
Danh mục các cụm từ viết tắt ......................................................................... ii
Danh mục các bảng ....................................................................................... vi
Danh mục các biểu đồ .................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CHUẨN QUỐC GIA .................... 8
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ............................................................... 8
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ................................................... 8
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước ................................................. 12
l.2. Một số khái niệm cơ bản........................................................................ 16

2.1. Khái quát tình hình GD&ĐT huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ........ 30
2.1.1. Về quy mô mạng lưới trường, lớp học ......................................... 30
2.1.2. Về các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục ............................. 30
2.1.3. Về thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ........ 31
2.1.4. Về chất lượng giáo dục ............................................................... 33
2.2. Hiện trạng đội ngũ giáo viên mầm non tại huyện Tam Nông ........... 34
2.2.1. Các cơ sở giáo dục mầm non đã đạt chuẩn quốc gia .................. 34
2.2.2. Các cơ sở giáo dục mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia: ............. 36
2.3. Nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên tại các cơ sở GDMN
chƣa đạt chuẩn quốc gia thuộc huyện Tam Nông .................................... 37
2.3.1. Phương pháp luận nghiên cứu .................................................... 37
2.3.2. Các vấn đề thực trạng đội ngũ giáo viên tại các cơ sở GDMN
chưa đạt chuẩn quốc gia thuộc huyện Tam Nông ................................. 40
2.4. Đánh giá thực trạng chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo
dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia thuộc huyện Tam Nông .......... 62
2.4.1. Công tác tham mưu cho UBND huyện về quy hoạch, tuyển dụng .... 62
2.4.2. Số lượng, cơ cấu, chuyên môn nghiệp vụ .................................... 63
2.4.3. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVMN........................... 64
2.4.4. Thực trạng ban hành và thực hiện các chính sách cho đội ngũ
GV thuộc các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia .................... 65
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ............................................................................... 66
iv


CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON PHẤN ĐẤU ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA TẠI HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ ..... 67
3.1. Định hƣớng phát triển trƣờng mầm non đạt chuẩn quốc gia tại
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn tới ................................ 67
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tại

Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.

Tổng hợp trƣờng, lớp, học sinh (năm học 2016-2017) .............. 30
Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất (năm học 2016-2017) .......... 31
Tổng hợp tình hình đội ngũ (năm học 2016-2017).................... 32

Bảng 2.4.

Tổng hợp tình hình đội ngũ CB,GV,nhân viên các trƣờng
mầm non đạt chuẩn quốc gia(năm học 2016-2017) .................. 35
Tổng hợp tình hình đội ngũ CB,GV,nhân viên các trƣờng
mầm non chƣa đạt chuẩn quốc gia (năm học 2016-2017) ......... 36
Số lƣợng, tỷ lệ giáo viên/nhóm trẻ và nhu cầu bổ sung giáo

Bảng 2.5.
Bảng 2.6.

viên mầm non tại huyện Tam Nông, năm học 2016 - 2017....... 40
Bảng 2.7. Trình độ đào tạo của giáo viên 05 trƣờng mầm non tại
huyện Tam Nơng tính đến thời điểm tháng 6/2017 ................... 43
Bảng 2.8. Cơ cấu theo tuổi của các giáo viên, năm học 2016 - 2017 ........ 44
Bảng 2.9. Cơ cấu giáo viên theo giới tính năm học 2016 - 2017 ............... 45
Bảng 2.10. Thời gian cơng tác của giáo viên tính đến tháng 4/2017 ........... 46
Bảng 2.11. Trình độ lý luận, các lớp đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình
độ của giáo viên 05 trƣờng mầm non phấn đấu đạt chuẩn ........ 48
Bảng 2.12. Kết quả xếp loại giáo viên tại 05 trƣờng phấn đấu đạt chuẩn,
năm học 2016 - 2017 ................................................................ 49
Bảng 2.13. Tỷ lệ giáo viên đạt dạy giỏi cấp trƣờng và cấp huyện trở lên .... 50


Cơ cấu giáo viên theo giới tính năm học 2016-2017 ............ 46

Biểu đồ 2.4:

Cơ cấu giáo viên theo năm cơng tác tính đến thời điểm
tháng 4/2017........................................................................ 47

Biểu đồ 2.5:

Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác ...... 52

Biểu đồ 2.6.

Tƣơng quan mức độ hài lòng của cha mẹ trẻ đối với sự
nhiệt huyết và chất lƣợng chuyên môn của giáo viên ........... 56

Biểu đồ 3.1.

Mối tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của
những biện pháp đã đề xuất (dựa trên giá trị trung bình) ..... 83

Hình ảnh 2.11: Giờ vận động chung của các bé tại trƣờng Mầm non Thọ
Văn, Tam Nông, Phú Thọ … ............................................... 54

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

năm gần đây. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển chất lƣợng giáo dục và đào
tạo còn bộc một số yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chƣa đáp
ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nƣớc
và hội nhập với khu, thế giới. Để nhƣ vậy, cần phát triển mạnh GD&ĐT, cùng
với khoa học công nghệ, nhằm tạo nên nguồn nhân lực có đủ năng lực, phẩm
chất, tri thức góp phần xây dựng đất nƣớc; để thực hiện đƣợc điều đó chúng ta
phải đầu tƣ mọi nguồn lực, trong đó đầu tƣ xây dựng trƣờng học đạt chuẩn
quốc gia là một nội dung quan trọng góp phần nâng cao chất lƣợng GD&ĐT.
Xây dựng trƣờng học đạt chuẩn quốc gia nói chung, trƣờng mầm
non đạt chuẩn quốc gia nói riêng, thực chất là xây dựng CSVC, trang
thiết bị, phƣơng tiện, kỹ thuật dạy học, con ngƣời,... với mục đích kiên
cố hóa theo chuẩn quốc gia, mục tiêu này ngày càng đƣợc xác định rõ
trong các Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch của Đảng, Chính phủ. Vì vậy,
việc xây dựng trƣờng mầm non đạt chuẩn quốc gia là nhiệm vụ chính trị
quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện thành công những chủ
trƣơng của của Đảng, Nhà nƣớc, góp phần nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của Nhân dân.
Nhằm cụ thể hóa việc thực hiện các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách
của Đảng, Nhà nƣớc về xây dựng nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa; Ngành Giáo dục chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành, các
địa phƣơng ban hành các văn bản pháp quy đƣa vào thực hiện, tạo sự đồng bộ
trong quản lý, điều hành, đó là:
- Điều lệ trƣờng mầm non ban hành kèm theo Quyết định số
04/VBHN-BGD&ĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quy chế công nhận trƣờng mầm non đạt chuẩn quốc gia quy định tại
Thông tƣ số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ GD&ĐT.
- Thông tƣ liên tịch số 06/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 16/3/2015

2


3


trƣờng lớp học, trang thiết bị dạy học đạt chuẩn, chất lƣợng giáo dục có nhiều
bƣớc chuyển biến rõ rệt.
Huyện Tam Nơng có vị trí thuận lợi, nằm ở phía Tây Nam tỉnh Phú
Thọ, là huyện tiếp giáp giữa huyện miền núi và đồng bằng của tỉnh Phú Thọ,
có diện tích tự nhiên 15.597,92 ha, dân số trên 82.000 ngƣời. Hiện tại, huyện
có 20 xã, thị trấn, đƣợc tái lập từ huyện Tam Thanh vào tháng 9/1999. Phong
trào giáo dục đào tạo của huyện cịn gặp nhiều khó khăn.
Để nâng cao chất lƣợng giáo dục, công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản
lý nhằm xây dựng trƣờng đạt chuẩn quốc gia tại tỉnh Phú Thọ đƣợc các cấp
uỷ, chính quyền, địa phƣơng, ngành GD&ĐT, các tổ chức đoàn thể và Nhân
dân quan tâm. Đến năm học 2016 - 2017, trên địa bàn huyện có 43/59
trƣờng mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 72,8%;
trong đó: 15/20 trƣờng mầm non, chiếm tỷ lệ 75% (12 trƣờng đạt mức độ I,
03 trƣờng đạt mức độ II); 18/20 trƣờng tiểu học, chiếm tỷ lệ 90%; 11/19
trƣờng THCS, chiếm tỷ lệ 57,9%.
Vào năm 2012, trên địa bàn huyện Tam Nông đƣợc UBND tỉnh Phú
Thọ ra quyết định chuyển đổi 20 trƣờng mầm non bán công thành 20 trƣờng
mầm non công lập, trong khoảng thời gian 05 năm trong huyện có 14/20
trƣờng mầm non đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 70%. Thực hiện các Nghị
quyết, kế hoạch về xây dựng trƣờng chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.
Trong giai đoạn 2016 - 2020 cấp học mầm non có 03 trƣờng đăng ký phấn
đấu xây dựng để đạt chuẩn quốc gia, nâng số trƣờng mầm non đạt chuẩn quốc
gia toàn huyện lên 18/20 trƣờng, chiếm tỷ lệ 90% vào năm 2020. Để thực hiện
đƣợc mục tiêu kế hoạch đã đặt ra, chính quyền địa phƣơng các cấp, ngành Giáo
dục huyện, các cơ sở giáo dục mầm non phải chú trọng trong việc chuẩn bị đội
ngũ giáo viên đảm bảo theo quy định, đồng thời có những giải pháp nâng cao
chất lƣợng đội ngũ nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

Câu hỏi đƣợc đặt ra cho nghiên cứu của luận văn này là: Nội dung
chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt
chuẩn quốc gia? Những biện pháp, cách thức chuẩn bị đội ngũ giáo viên tại
các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia?
5


5. Giả thuyết nghiên cứu
Việc xây dựng trƣờng mầm non đạt chuẩn quốc gia tại Tam Nông luôn
nhận đƣợc sự quan tâm đầu tƣ rất lớn của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa
phƣơng; sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Tam
Nơng, chính quyền các đoàn thể các địa phƣơng. Nhƣng tiến độ hiện nay cịn
chậm cả huyện mới có 15/20 trƣờng mầm non đạt chuẩn, đặc biệt trong quá trình
xây dựng chuẩn, tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên còn gặp phải nhiều khó khăn; vì
vậy nếu có những biện pháp khoa học, phù hợp nhằm xây dựng, quản lý, sử dụng
và nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ, sự say mê, nhiệt huyết của đội ngũ
thì việc xây dựng trƣờng đạt chuẩn quốc gia sẽ phát triển nhanh hơn và có hiệu
quả hơn. Ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh, nâng cao chất
lƣợng giáo dục, đáp ứng đƣợc xu thế của nền giáo dục trong tƣơng lai.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu
cầu xây dựng trƣờng đạt chuẩn quốc gia.
- Đánh giá thực trạng số lƣợng, cơ cấu, năng lực, trình độ chun mơn
nghiệp vụ, phẩm chất, đạo đức, lối sống,... của đội ngũ giáo viên MN trong xây
dựng trƣờng mầm non đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Những giải pháp để nâng cao chất lƣợng đội ngũ, quản lý, sử dụng đội
ngũ nhằm đáp ứng việc duy trì và phát triển lên mức độ cao hơn ở lần duy trì,
cơng nhận lại chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn khảo sát: Tiến hành khảo sát 05 trƣờng mầm non (Thọ Văn, Văn

9. Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị đề tài gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đội ngũ giáo viên tại các cơ sở giáo dục
mầm non chuẩn quốc gia.
Chương 2: Thực trạng đội ngũ và việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho
các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông,
tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Các biện pháp chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo
dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

7


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CHUẨN QUỐC GIA
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngồi
Tổ chức Unessco đã tổng kết về vai trị của giáo viên nói chung,
GVMN nói riêng ngày càng thay đổi theo hƣớng: Phải đảm nhận nhiều chức
năng hơn so với trƣớc, thực hiện cơng tác ni dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
theo chƣơng trình giáo dục, bảo vệ an tồn sức khỏe, tính mạng cho trẻ,... sử
dụng tối đa các hình thức, phƣơng tiện dạy học, đồ dùng, đồ chơi trong giáo
dục trẻ; thay đổi tính chất mối quan hệ cô trẻ; yêu cầu phải sử dụng rộng rãi
hơn, sử dụng các phƣơng tiện dạy học hiện đại, do đó ngƣời giáo viên phải
trang bị thêm cho giáo viên các kiến thức, kỹ năng cần thiết.
Tác giả Bernd Meier viết: “Người giáo viên cần phải có các năng lực
nịng cốt như: năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực chẩn đoán; năng
lực kiểm tra, đánh giá; năng lực tư vấn; năng lực tiếp tục phát triển nghề
nghiệp...” trích trong cuốn sách lý luận dạy học hiện đại.

giáo viên gồm: Phát triển về tâm lý, gồm có 4 cấp độ: (1) Tự bảo vệ tiền đạo
đức, phụ thuộc một chiều; bảo thủ phủ định đạo đức, tự lập; lƣơng tâm, đạo đức
phụ thuộc có điều kiện; tự lập tự chủ ngun tắc tích hợp. (2) Phát triển chuyên
môn, nghiệp vụ gồm 6 cấp độ: Phát triển các kỹ năng tồn tại; thành thạo các kỹ
năng dạy học cơ bản; mở rộng sự linh hoạt chun mơn; trở thành chun gia;
góp phần phát triển chuyên môn của đồng nghiệp; tham gia đƣa ra các quyết
sách giáo dục ở mọi cấp độ. (3) Phát triển chu kỳ nghề nghiệp gồm 5 cấp độ:
Khởi động nghề nghiệp; ổn định gắn bó nghề nghiệp; các thách thức và mối
quan tâm mới; trở nên chuyên nghiệp; chuẩn bị nghỉ hƣu.
Q trình cải cách giáo dục ở Cộng hịa nhân dân Trung Hoa giai đoạn
từ năm 1978 - 2003 đã nhấn mạnh: Muốn phục hƣng dân tộc phải dựa vào
giáo dục mà muốn phục hƣng giáo dục phải dựa vào đội ngũ GV. Quan tâm

9


và chú ý đến đội ngũ GV là quan điểm đúng đắn và phù hợp, vì GV là ngƣời
chịu trách nhiệm trực tiếp, ngƣời quyết định lớn nhất đến sự thành cơng hay
sự thành bại của cơng tác giáo dục.
Nhìn chung, trên thế giới các nƣớc coi đội ngũ GV là một trong những
điều kiện tiền đề, cơ bản để phát triển giáo dục. Đó là: Nguồn lực kinh tế dành
cho giáo dục; các chính sách, cơng cụ, thể chế hóa giáo dục; CSVC, trang
thiết bị, kỹ thuật; ngƣời lao động sƣ phạm và ngƣời học; nghiên cứu giáo dục,
lý luận giáo dục và thông tin giáo dục.
Kinh nghiệm một số quốc gia về phát triển đội ngũ giáo viên
Năm 1998, UNESCO tổ chức hội nghị tại Nepal khẳng định khoa học
tổ chức quản lý nhà trƣờng: “Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên là
vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục”.
Các trƣờng sƣ phạm ở Úc, New Zealand, Canada,... đã thành lập các
ban, khoa chuyên sâu về bồi dƣỡng nhằm phát triển đội ngũ giáo viên.

Tại Hoa Kỳ, Ủy ban quốc gia chuẩn nghề dạy học đƣợc thành lập năm
1987, đã đề xuất 5 điểm cốt lõi để các Bang vận dụng: (1) Ngƣời giáo viên
tận tâm, tận lực với học sinh và việc học; (2) Ngƣời giáo viên làm chủ môn
học, biết cách dạy mơn học của mình và liên hệ với các mơn học khác; (3)
Ngƣời giáo viên có tinh thần, trách nhiệm với giảng dạy, quản lý, kiểm tra,
đánh giá việc học học sinh; (4) Ngƣời giáo viên thƣờng xuyên suy nghĩ sáng
tạo, phát triển kinh nghiệm nghề nghiệp; (5) Giáo viên là thành viên đáng tin
cậy của cộng đồng học tập, biết cộng tác với đồng nghiệp, hợp tác với cha mẹ
học sinh. Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi Bang xây dựng bộ chuẩn nghề
nghiệp riêng cho giáo viên.
Úc xây dựng khung quốc gia về chuẩn nghề dạy học, gồm có 4 lĩnh vực
chuẩn nghề nghiệp: Kiến thức nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp; Giá trị
nghề nghiệp; Quan hệ nghề nghiệp.
Anh xây dựng Bộ chuẩn nghề nghiệp GV có 3 lĩnh vực liên quan đến
nhau: Đặc trƣng nghề nghiệp; kiến thức và sự am hiểu nghề; kỹ năng nghề
nghiệp, mỗi lĩnh vực có các tiêu chuẩn. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đƣợc

11


xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát triển nghề của GV: GV mới vào nghề
(33 tiêu chuẩn), mọi GV thực thụ (44 tiêu chuẩn), GV giỏi (cộng thêm 15 tiêu
chuẩn) , GV giỏi cấp quốc gia (công thêm 3 tiêu chuẩn).
Cộng hịa liên bang Đức, những nét chính về hình ảnh nghề nghiệp giáo
viên là: (1) Giáo viên là những chuyên gia về dạy học, nhiệm vụ của họ là xây
dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá q trình dạy học; (2) Giáo viên
phải có ý thức gắn bó chặt chẽ nhiệm vụ dạy học với cuộc sống nhà trƣờng; (3)
Giáo viên thực thi nhiệm vụ đánh giá và tƣ vấn một cách công bằng, trách
nhiệm, vì vậy cần năng lực về tâm lý sƣ phạm và chẩn đoán; (4) Giáo viên liên
tục phát triển các năng lực nghề nghiệp của mình, tận dụng mọi cơ hội để phát

Văn Quân đã đề cập đến ba cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội
ngũ giáo viên hiện nay: Thứ nhất, tiếp cận quản lý và phát triển nguồn nhân
lực theo sơ đồ của tác giả Christan Batal. Thứ hai, tiếp cận theo phƣơng pháp
quản lý, gồm các nội dung: phƣơng pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền,
phƣơng pháp hành chính, kinh tế. Thứ ba, tiếp cận theo nội dung phát triển
đội ngũ giáo viên.
Tác giả Lê Đức Ngọc, đề cập vấn đề đổi mới công tác giáo viên để
nâng cao chất lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng, ông cho rằng: có hai lý do nhà
trƣờng cần quan tâm về đội ngũ giáo viên. Thứ nhất, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ của đội ngũ GV quyết định chất lƣợng và khả năng của một trƣờng
trong nghiên cứu, giảng dạy. Thứ hai, chi phí lƣơng và phụ cấp chi trả, bồi
dƣỡng cho đội ngũ GV là một khoản chi phí đáng kể, nó gắn liền và có tác
dụng thúc đẩy đến chất lƣợng, hiệu quả giảng dạy trong nhà trƣờng. Từ đó tác
giả khuyến nghị: Một là, cần có một tổ chức để thực hiện việc bồi dƣỡng
chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên; hai là, cần có kinh phí hoạt động bồi
dƣỡng chun mơn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên.
Trong chuyên khảo “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội
ngũ giáo viên” các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đinh Thị Kim Thoa, Đỗ Quốc
Anh, khi đề cập đến vấn đề chung về phẩm chất - năng lực của ngƣời thầy,
nghề thầy trong bối cảnh phát triển mới; nhóm tác giả đã đƣa ra con đƣờng để

13


giáo viên tự nâng cao đƣợc phẩm chất, năng lực của bản thân trong lao động
sƣ phạm, đáp ứng mục tiêu giáo dục trong hội nhập.
Trong cuốn “Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn”
của tác giả Nguyễn Hữu Châu cho rằng, ngoài những yêu cầu về tƣ tƣởng, lập
trƣờng, đạo đức nghề nghiệp thì ngƣời giáo viên còn cần phải hội tụ những
năng lực cơ bản khác: Năng lực chẩn đoán; năng lực đáp ứng; năng lực đánh

ngũ, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà nghiên
cứu trong và ngoài nƣớc đề cập đến thực tiễn quản lý ở các nhà trƣờng nhằm
tìm ra các biện pháp quản lý có hiệu quả nhất, tuy nhiên ít có cơng trình
nghiên cứu về biện pháp xây dựng, phát triển đội ngũ GV một cách sâu sắc,
cụ thể. Nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc đã đi sâu nghiên cứu về QLGD
nhƣ: Trần Thị Xuân (năm 2003), Giáo sƣ, Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ
Lộc,....Các tác giả đã nghiên cứu rất sâu về một số vấn đề lý luận và thực
tiễn trong quản lý giáo dục [18].
Thực tiễn trong phát triển giáo dục đặt ra những yêu cầu ngày càng cao
với ngƣời lao động sƣ phạm, họ chính là những chủ thể quan trọng của quá trình
giáo dục trong nhà trƣờng. Do đó, những nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên
đƣợc quan tâm nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay.
Các nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc về đội ngũ giáo viên chủ yếu
đi sâu vào những yêu cầu đối với ngƣời lao động sƣ phạm.
Vì vậy việc đào tạo, bồi dƣỡng, phát triển đội ngũ GVMN là một việc
làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay để giúp họ thực hiện có hiệu quả việc
đổi mới nội dung, phƣơng pháp nâng cao chất lƣợng GDMN, đồng thời đáp
ứng đƣợc các tiêu chuẩn về đội ngũ đối với trƣờng mầm non đạt chuẩn quốc
gia. Trên cơ sở đó, trong đề tài tác giả đã khảo nghiệm thực trạng và đề xuất
một số biện pháp về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng
theo chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng theo tiêu chuẩn về đội ngũ đối với trƣờng
mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Hiện nay trên thế giới và trong nƣớc có một số cơng trình nghiên

15


cứu khoa học có giá trị về vấn đề về xây dựng, phát triển, bồi dƣỡng
nguồn lực trong giáo dục, tuy nhiên mảng đề tài về chuẩn bị đội ngũ giáo
viên cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia cịn


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status