Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ
I.Điều trị đặc hiệu:
1.Atropin:
Là thuốc đối kháng tác dụng Muscarin và tác dụng lên hệ TKTW của
O.P.Nó làm giảm các tình trạng tăng tiết nước bọt,phế quản mồ hôi,làm mất đau
bụng,buồn nôn,nhịp chậm,cảm giác chẹn ngực,giãn đồng tử.Atropine không có tác
dụng trên liệt cơ và SHH ở BN ngộ độc nặng.Mục đích sử dụng Atropine là tạo ra
tình trạng thấm Atropine nhằm xóa hết các Tr/c của HC Muscarin,song chủ yếu là
làm giảm tiết và co thắt phế quản.Giãn đồng tử,mạch nhanh,da hồng ấm được sử
dụng như những yếu tố tham khảo tình trạng ngấm thuốc hơn là điều trị.Mạch
nhanh,giãn đồng tử cũng có thể là Tr/c của HC Nicotin.Về thời gian,tình trạng
thấm Atropine phải được duy trì khi tất cả O.P đã được hấp thu và chuyển hóa
hết(XN không thấy O.P trong máu và nước tiểu)thường từ vài ngày tới vài
tuần.Đường dùng Atropine thường là IV chậm,liều cao có thể truyền TM liên
tục,liều thấp có thể tiêm dưới da.Liều lượng Atropine rất thay đổi từ vài chục cho
tới vài trăm trong cả đợt điều trị,phụ thuộc liều O.P và đáp ứng của BN.Điều trị
PAM liều cao thích hợp sẽ làm giảm lượng Atropine cần thiết dẫn đến tình trạng
ngộ độc Atropine.
Đa số các tác giả đều thống nhất liều Atropine bắt đầu bằng 2-5mg tiêm
TM,nhắc lại sau 5-10 phút đến khi đạt được tình trạng thấm Atropine.Giảm liều
theo nguyên tắc dùng liều thấp nhất để đạt được độ thấm.Ngừng Atropine khi liều
duy trì giảm xuống tới 2mg/24h.
Quá liều Atropine sẽ gây sốt,da nóng,thở rít(sảng nhẹ),đồng tử giãn,mất
PXAS,khô chất tiết,chướng bụng và cầu bàng quang căng.
Ngộ độc Atropine rất nguy hiểm:
+Rối loạn ý thức,giả liệt cơ,dễ nhầm với Tr/c của ND PHHC nặng lên.
+Làm khô quánh đờm gây tắc=>xẹp phổi gây SHH.
+Tăng nhịp tim,tăng nhu cầu 02 cơ tim,gây loạn nhịp,trụy mạch.
+Liệt ruột gây trướng bụng,làm năng thêm bệnh cảnh SHH.
+Cầu bàng quang căng=>đăt sonde=>Nk.
*PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG PAM:
-Ngay khi có chẩn đoán và phân loại lâm sàng:
+Nặng và nguy kịch:Tiêm 1g trong 10 mins rồi truyền TM 0.5-1g/h cho
đến khi thấm Atropine hay có kết quả Cholinesterase.
+Trung bình:Tiêm 1g TM trong 10 mins rồi truyền TM 0.5g/h đến khi thấm
Atropine hoặc có kết quả ChE.
+Nhẹ:Tiêm 0.5g TM trong 5 mins rồi truyền TM hoặc tiêm TM 0.5g/2h
*Điều chỉnh PAM theo kết quả ChE hay liều lượng Atropine(Sau khi đạt
kết quả thấm Atropine,lấy kết quả Cholinesterase làm căn cứ chính).
-Nếu Atropine >5mg/h và/hoặc ChE <10% giá trị bình thường:Tiếp tục
truyền 0.5g/h.
-Nếu Atropine 2-5mg/h và/hoặc ChE 10-20% giá trị bình thường:Tiếp tục
truyền 0.5g/2h.
-Nếu Atropine 0.5-2mg/h và/hoặc ChE 20-50% giá trị bình thường:Tiếp tục
truyền 0.5g/4h.
*Ngừng PAM khi Atropine<4mg/24h hoặc ChE>50% giá trị bình thường.
*Chẩn đoán quá liều PAM và ngừng PAM khi:
+Đang truyền PAM với tốc độ >0.5g/h
+Thấm Atropine tốt với liều thấp
+Xuất hiện liệt cơ mới hoặc nặng thêm
+Tăng HA hoặc trụy mạch
+ChE có khuynh hướng tăng lại giảm
II.Các biện pháp điều trị khác:
-Rửa dạ dày,than hoạt...
-Đảm bảo hô hấp,tuần hoàn,cân bằng nước và điện giải,nuôi dưỡng.