Bài tập thiết kế chiếu sáng
Đoàn Khánh Toàn– TBĐ- ĐT3- K49
1
Bài tập dài môn kĩ thuật chiếu sáng
Yêu cầu: Thiết kế chiếu sáng cho hội trường C2- ĐHBKHN
Hội trường C2 có
26 26 7abh m m m××= × ×
Có hai mức chiếu sáng:
- Mức 1: có E
yêu cầu
= 500 Lx
- Mức 2: có E
yêu cầu
= 200 Lx
Và hệ số phản xạ là:
[ ] [ ]
134
731
ρ ρρ
=
đặt đèn sát trần
Lời mở đầu
Hội trường C2 là nơi để diễn ra các hoạt động văn hoá, văn nghệ, và
những hội nghị cần thiết bổ ích cho tất cả các toàn thể các cán bộ trong
trường và sinh viên. Vì vậy việc thiết kế chiếu sáng là rất cần thiết để đảm
bảo độ sáng cho hội trường.
Mục đích thiết kế chiếu sáng đưa ra được một phân bố ánh sáng hợp
2
2. Chọn độ rọi yêu cầu
- Độ rọi được lấy làm tiêu chuẩn đầu tiên và quan trọng nhất trong
thiết kế chiếu sáng nội thất. Căn cứ theo nội dung và hoạt động của hội
trường C2 thì cớ độ rọi như sau:
- Mức 1: có E
yêu cầu
= 500 Lx
- Mức 2: có E
yêu cầu
= 200 Lx
- Và thông số bộ phản xạ
+ Hệ số phản xạ của trần
1
0,7
ρ
=
+ Hệ số phản xạ của tường
3
0,3
ρ
=
+ Hệ số phản xạ của sàn nhà
4
0,1
ρ
=
kí hiệu: 0,37G + 0,06 T kí hiệu DOMINO 265
2. Chọn loại đèn
Việc chọn đèn phụ thuộc vào các yếu tố
Bài tập thiết kế chiếu sáng
Đoàn Khánh Toàn– TBĐ- ĐT3- K49
3
- Căn cứ đầu tiên là phải phù hợp độ rọi yêu cầu với nhiệt độ màu của
đèn theo biểu đồ Kioff
- Chỉ số hoàn màu phải đáp ứng được yêu cầu về chất lượng ánh sáng
cho công việc diễn ra trong phòng
- Tính kinh tế: hiệu suất phát quang
- Thời gian khởi động, hiệu ứng nhấp nháy đặc biệt là cho những ứng
dụng chiếu sáng dự phòng ở những nơi công cộng hoặ
c chiếu sáng cho
những nơi quan sát chuyển động.
Có một số loại đèn thông dụng
- Đèn huỳnh quang: nhờ vào hiệu suất phát quang cao, chỉ số hoàn
màu đạt tiêu chuẩn, nên đèn được ứng dụng rộng rãi nhất trong chiếu sáng
nội thất.
- Đèn sợi đốt có hiệu suất phát quang thấp, tuổi thọ thấp nhưng chất
lượng ánh sáng cao ( chỉ số hoàn màu cao) được ứng dụng ở nhữ
ng nơi có
độ rọi thấp, hoặc được sử dụng trong chiếu sáng cục bộ, đèn bàn, đèn máy
công cụ, đèn trang trí.
Việc chiếu sáng cho hội trường C2 ta dùng đèn huỳnh quang có
φ
=
®
5100Lm
Đoàn Khánh Toàn– TBĐ- ĐT3- K49
4
Từ cấp của bộ đèn
→
ax
1, 5
m
n
h
⎛⎞
=
⎜⎟
⎝⎠
h = H – 0,85 = 7 – 0,85 = 6,15 (m)
m, n < 1,5. 6,15 = 9,225 (m)
Vì giá trị của m, n còn phụ thuộc vào cả p , q
() () ()
11
32
mn pq mn→≤≤
Xét phương a
Số bộ đèn
===
26
2.8
9,225 9,225
20,5.2.26
26
8,67( )
3
nn
nm
Chọn n = 9 (m) như vậy q = 3,5 (m)
Vậy số bộ đèn nhỏ nhất là N
min
= 9 bộ
5. Tính quang thông tổng cần cấp
tt
φ
Quang thông tổng là thông số quan trọng nhất dùng làm cơ sở tính ra
số bộ đèn và lưới phân bố.
- Tính quang thông tổng cần cấp
...
yc
tt
sd
ab E
K
δ
φ
=
Cho
ha b
Tra bảng trang 104 – 105 sách kỹ thuật chiếu sang
K 2,114
U
d
0,71
U
i
0,5
Vậy tại K = 2 ta có
K
sd
= 0,37.0,71 + 0,06.0,5 = 0,293
φ
==
26.26.1,3.500
1499659( )
0,293
tt
Lm
- Số bộ đèn cần đặt
φ
φ
Tính các E
1
, E
3
, E
4
Cụ thể:
()
''
.
.1000
iuii
NF
EFRS
ab
η
δ
=+
Trong đó: N- số bộ đèn
F- quang thông tổng của một bộ đèn
a=24
b=18
q
p
n
m
L-íi ph©n bè
()
2.
m
mn
K
hm n
=
+
Chỉ số gần ( tường ):
()
p
ap bq
K
ha b
+
=
+.
p
p m
m
K
KK
K
αα
=→=
K
ha bα
== =
0,244
0,75
0,325
p
m
K
K→=0,75
p m
KK
Tra bảng, nội suy
* Với K = 2 ta có =→=
⎡
⎢
=→ =
⎣
0,5 0,375