Nghiên cứu bệnh virus hại cà chua tại hà nội và phụ cận - Pdf 77

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THẢO

NGHIÊN CỨU BỆNH VIRUS HẠI CÀ CHUA
TẠI HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN

Ngành:

Bảo vệ thực vật

Mã số:

60 62 01 12

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Ngơ Bích Hảo

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NƠNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu .............................................................................................................. 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1

1.2.

Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.4.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ........................................................................... 2

1.4.1.

Ý nghĩa khoa học ............................................................................................... 2



Những nghiên cứu về virus xoăn vàng lá cà chua (Tomato yellow leaf
curl virus) ........................................................................................................... 8

2.2.4.

Những nghiên cứu về virus khảm lá khoai tây ( Potato virus X) ...................... 9

2.2.5.

Những nghiên cứu về virus Y khoai tây (Potato virus Y) ................................. 9

2.2.6.

Những nghiên cứu về Tomato necrotic ringspot virus (TNRV)..................... 10

2.3.

Đặc điểm một số chi virus hại cà chua quan trọng .......................................... 10

2.3.1.

Đặc điểm chi Tospovirus ................................................................................. 10

2.3.2.

Đặc điểm chung chi Begomovirus ................................................................... 14

iii


3.4.

Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 22

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 23

3.5.1.

Phương pháp điều tra thành phần bệnh ngồi đồng ......................................... 23

3.5.2.

Phương pháp nghiên cứu trong phịng thí nghiệm ........................................... 24

3.5.3.

Phương pháp lây nhiễm nhân tạo bằng tiếp xúc cơ học. ................................. 27

Phần 4. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 28
4.1.

Điều tra bệnh virus trên cà chua tại hà nội và phụ cận .................................... 28

4.1.1.

Xoăn vàng lá .................................................................................................... 29

4.1.2.

4.5.

Điều tra bệnh virus cà chua và mật độ bọ phấn trên cà chua vụ xuân hè
năm 2017 tại Hải Phòng và Nam Định ............................................................ 36

4.6.

Diễn biến một số bệnh virus hại cà chua vụ xuân hè năm 2017 tại Gia
Lâm – Hà Nội .................................................................................................. 37

4.7.

Đánh giá mức độ biểu hiện triệu chứng xoăn vàng lá cà chua trên các
giống cà chua tại Tiên Dương – Đông Anh – Hà Nội vụ xuân hè 2017 .......... 38

iv


4.8.

Phát hiện virus trên các mẫu cây thu thập ngoài đồng ruộng bằng kỹ
thuật ELISA ..................................................................................................... 38

4.9.

Kiểm tra phát hiện Tospovirus bằng RT-PCR ................................................. 46

4.10.

Đánh giá tính gây bệnh của PVY bằng lây nhiễm nhân tạo trên cây chỉ


complementary DNA

CTAB

Cetryl Ammonium Bromide

DAS-ELISA

Double antibody sandwich- Enzyme Linked
Immuno Sorbent Assay

dNTP

Deoxynucleotide triphotphate

EDTA

Ethylene Diamine Tetra-acetic- Acid

ELISA

Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay

IgG

Immunoglobulin G

IgM


RdRp

RNA-dependent RNA polymerase

RNA

Ribonucleic acid

RNP

Ribonucleoprotein

RT-PCR

Reverse transcription polymerase chain reaction

TAE

Tris-acetate-EDTA

β- ME

Beta- Mercaptoethanol

PCR

Polymerase chain reaction

Nm


Bảng 4.12. Kết quả kiểm tra phát hiện tospovirus trên cà chua bằng RT-PCR ............ 46
Bảng 4.13. Kết quả tìm kiếm BLAST dùng tồn bộ đoạn giải trình tự (NIb3’End) của mẫu CL10-1 làm chuỗi hỏi ....................................................... 49
Bảng 4.14. Kết quả lây nhiễm nhân tạo PVY từ cà chua sang cây rau muối ................ 50
Bảng 4.15. Kết quả lây nhiễm nhân tạo PVY từ cà chua sang cây thuốc lá .................. 51
Bảng 4.16. Kết quả lây nhiễm Tospovirus bằng tiếp xúc cơ học từ nguồn cà chua
tại Gia Lâm – Hà Nội .................................................................................. 52
Bảng 4.17. Kết quả lây nhiễm Tospovirus bằng tiếp xúc cơ học từ nguồn cà chua
tại Đà Lạt – Lâm Đồng ................................................................................ 54

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Phân bố của các tospovirus trên thế giới (Papu et al., 2009) ....................... 10
Hình 2.2. Cấu trúc phân tử DNA-A, DNA-B của begomovirus .................................. 14
Hình 2.3. Cấu trúc phân tử DNA-A của Begomovirus ................................................ 15
Hình 2.4. Cấu trúc phân tử DNA-B của Begomovirus (Hà Viết Cường, 2012) .......... 16
Hình 2.5. Hình thái phân tử của potyvirus, phân tử PVY ............................................ 19
Hình 2.6. Tổ chức bộ gen của các Potyvirus(Shukla et al., 1998)............................... 20
Hình 4.1. Triệu chứng xoăn vàng lá cà chua ............................................................... 29
Hình 4.2. Triệu chứng khảm lá cà chua ....................................................................... 29
Hình 4.3. Triệu chứng lá dương xỉ cà chua ................................................................. 30
Hình 4.4. Triệu chứng Khảm, vàng lá – đốm hình nhẫn – đốm chết hoại ................... 30
Hình 4.5. Triệu chứng biến vàng – tím gân – lùn cây trên cà chua ............................. 31
Hình 4.6. Kết quả ELISA phát hiện virus trên cà chua ngày 14/4/2017 ..................... 39
Hình 4.7. Kết quả sau khi kiểm tra hai virus TSWV và PVY bằng kỹ thuật
ELISA .......................................................................................................... 41
Hình 4.8. mẫu cà chua thu thập tại Mộc Châu – Sơn La năm 2017 ............................ 43
Hình 4.8. Kết quả ELISA phát hiện virus trên cà chua ngày 2/8/2017 ....................... 45
Hình 4.9. Triệu chứng giống nhiễm Tospovirus trên cà chua năm 2017..................... 47

Kết quả chính và kết luận
1. Xác định 5 loại hình triệu chứng bệnh virus hại các giống cà chua trồng
phổ biến tại vùng Hà Nội và phụ cận gồm: xoăn vàng lá, khảm lá, lá biến vàng – tím
gân – lùn cây, lá dương xỉ, khảm, vàng lá – đốm hình nhẫn – đốm chết hoại. Trong đó
triệu chứng xoăn vàng lá xuất hiện phổ biến trên đồng ruộng.
2. Bệnh xoăn vàng lá cà chua hại phổ biến trên các vùng trồng cà chua tại Hà
Nội, Hải Phòng, Nam Định. Bệnh phát triển mạnh từ giai đoạn ra hoa đến khi thu hoạch.
Giai đoạn cây sinh trưởng phát triển mạnh về thân lá cũng là giai đoạn mật độ bọ phấn
trên đồng ruộng tăng cao.
3. Đã kiểm tra ELISA các mẫu cà chua mang triệu chứng bệnh virus bằng 6
loại kháng huyết thanh Tomato spotted wilt virus (TSWV), Potato virus Y (PVY),
Capsicum chlorosis virus (CaCV), Iris yellow spot virus (IYSV), Watermelon silver
mottle virus (WSMoV) và Tomato mosaic virus (ToMV), xác định được virus Potato
virus Y (PVY), Capsicum chlorosis virus (CaCV), Tomato spotted wilt virus (TSWV)
và Watermelon silver mottle virus (WSMoV).
4. Kiểm tra RT-PCR 4 mẫu cà chua có triệu chứng giống nhiễm Tospovirus,
xác định 3 mẫu (1 mẫu Gia Lâm và 2 mẫu thu tại Đà Lạt) có phản ứng dương với cặp
mồi chung Tospo-F3/R3. Kết quả giải trình tự 2 mẫu cho thấy Tospovirus nhiễm trên cà
chua là Tomato necrotic ringspot virus (TNRV).

ix


5. Virus PVY gây hại phổ biến tại Đông Anh – Hà Nội và An Lạc – Gia Lâm
kết quả kiểm tra ELISA cho thấy 75-83 % số mẫu cà chua có biểu hiện triệu chứng bệnh
có phản ứng dương tính với PVY.
6. Virus CaCV gây hại phổ biến tại Mộc Châu – Sơn La kết quả kiểm tra
ELISA xác định 44% số mẫu có phản ứng dương tính với CaCV, và 11% số mẫu phản
ứng dương tính với TSWV và WSMoV.
7. Đã xác định khả năng lây nhiễm của PVY và Tosppovirus trên cây cà chua

the fields.
3.
ELISA tests on tomato infected samples expressing disease symptoms
collected from Ha Noi regions and Moc Chau Son La using 6 antibodies including
TSWV, PVY, CaCV, IYSV, WSMoV and ToMV were found PVY, CACV, TSWV
and WSMoV viruses.
4.
RT-PCR test using the universal primers TospoF3/TospoR3 on 4 samples which
expressed symptoms similar to tospovirus-infected symptoms showed that 3 out of 4
samples(1 sample from Gia Lam and the others from Da Lat) were positive. Sequencing
results showed that 2 samples of tospovirus infection on tomato detected were Tomato
necrotic ringspot virus (TNRV).
5.
ELISA test on tomato samples express viral symptom collected from Dong Anh
– Hanoi and An Lac - Gia Lam showed that 75-83% of samples which express specific

xi


symptoms were positive again PVY antiserum
6.
ELISA test on tomato samples express viral symptom collected from Moc Chau
– Son La detected 44% of samples which express specific symptoms were positive for
CaCV and 11% of that were positive for TSWV and WSMoV
7.
The ability of infection of PVY and Tosppovirus in tomato was determined by
the artificial inoculation of mechanical contact.

xii


cà chua mà cịn gây thối hóa giống cây trồng.
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn và khoa học trên, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu bệnh virus hại cà chua tại Hà Nội và phụ cận”.

1


1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xác định được thành phần, đặc điểm sinh học của virus hại cà chua tại Hà
Nội và phụ cận.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Điều tra bệnh do virus trên cây cà chua trồng tại Hà Nội và phụ cận vụ
đông xuân 2016-2017 và xuân hè 2017.
2. Thu mẫu bệnh do virus trên cây cà chua. Xác định virus gây bệnh bằng
ELISA và RT-PCR.
3. Lây nhiễm nhân tạo để xác định tính gây bệnh của một số bệnh virus
trên cà chua.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung các dẫn liệu khoa học về thành phần, đặc điểm sinh học của virus
hại cà chua tại Hà Nội và phụ cận.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đê tài đóng góp vào phòng trừ bệnh virus hại cà chua
tại Hà Nội và phụ cận.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÀ CHUA TRONG NƯỚC

(tấn)
424.126
466.124
450.426
458.214
535.438

Nguồn: Tổng cục thống kê (2012)

Năm 2008, năng suất cà chua cả nước là 216 tạ/ha bằng 87,10% năng suất
thế giới (247,996 tạ/ha). Vì vậy, sản lượng cả nước đã tăng rõ rệt (từ 118.523 tấn
năm 1996 đến 535.438 tấn năm 2008).
Cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh, là cây trồng
sau lúa mùa sớm cho hiệu quả kinh tế cao. Diện tích trồng cà chua ở nước ta chủ
yếu tập trung ở các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Trung du Bắc Bộ như Nam
Định, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Thanh
Hố, Hưng n và tỉnh Lâm Đồng. Năm 2008, tổng diện tích trồng cà chua các
tỉnh này chiếm 56,82% diện tích trồng cà chua cả nước và sản lượng chiếm
71,80% tổng sản lượng cà chua của cả nước. Tuy nhiên, trong cả nước hiện nay
vẫn chưa có vùng sản xuất lớn. Cà chua đang được trồng rải rác ở nhiều nơi, đây
cũng là kh khăn trong việc quy hoạch vùng sản xuất cà chua cho mục đích xuất
khẩu và chế biến.
Sản xuất cà chua trong nước đạt được những kết quả đáng khích lệ trong
những năm gần đây. Tuy nhiên, sản xuất cà chua ở nước ta còn một số tồn tại chủ
yếu như: chưa có bộ giống tốt cho từng vùng trồng, đặc biệt là giống cho vụ thu
đông, sản phẩm chủ yếu tập trung vào vụ đông xuân (> 70%) từ tháng 12 đến
tháng 4; còn hơn một nửa thời gian trong năm trong tình trạng thiếu cà chua. Đầu

3


khơng có củ. PVX còn gây hại trên các cây họ cà như cà chua, ớt, thuốc lá. Tác
giả phân 5 loại triệu chứng cơ bản của virus khoai tây trên cà chua là: Xoăn xanh
ngọn, xoăn vàng ngọn, xoăn lùn, xoăn cuốn lá, khảm lá.

4


Theo Vũ Triệu Mân (1984), trên cà chua ngoài bệnh xoăn vàng lá (Tomato
yellow leaf curl) cịn có bệnh virus khác thường gặp là: TMV, CMV, ToMV.
Trên ruông cà chua thường xuất hiện với những triệu chứng hỗn hợp do nhiều
virus gây ra thường 1 cây có thể có tới 2 virus trở lên, có trường hợp tới 4-5
virus. Bệnh xoăn vàng lá thường gặp ở cà chua.
Các virus Tobacco mosaic virus (TMV), Cucumber mosaic virus (CMV),
PVX, PVY, Papaya ring spot virus (PRSV), được nghiên cứu và sản xuất thử
kháng huyết thanh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, kĩ thuật ELISA được sử
dụng để xác định các virus trên.
Theo Nguyễn Văn Tuất (2002), virus sau khi xâm nhiễm vào cây gây ra
nhiều triệu chứng khác nhau mà chúng ta có thể quan sát bằng mắt thường. Tuy
nhiên, cũng có trường hợp không ghi nhận được bất cứ một biểu hiện nào khác
bằng mắt thường người ta gọi là bệnh ẩn.
Theo Ngơ Bích Hảo (2002), ngồi các bệnh virus trên, cây cà chua còn bị
các virus khác gây hại như: CMV, ToMV, PVY. Tác giả đã điều tra nghiên cứu
bệnh khảm vàng lá ở vùng Hà Nội và phụ cận đã xác định ToMV gây hại khá
phổ biến, bệnh xuất hiện từ giai đoạn phân cành, gây haị mạnh vào giai đoạn ra
hoa, hình thành quả có xu hướng giảm vào giai đoạn thu hoạch. Cây cà chua bị
nhiễm triệu chứng khảm, khảm vàng, xoăn vàng, lá dương xỉ có xuất hiện nhưng
ít và thường xuất hiện vào giai đoạn phân cành đến thu hoạch. Trong ruộng sản
xuất vào vụ xn hè thì có tới 4/5 gióng nhiễm ToMV. Bằng phương pháp cây
chỉ thị, ELISA, Ngơ Bích Hảo đã xác định được một số cây kí chủ của ToMV là
cà chua, cà độc dược, cà pháo, cà dại.

nóng ẩm.
- Hình thái: Cucumber mosaic virus thuộc chi Cucumovirus là loại virus có
dạng hình cầu, đường kính vào khoảng 28-29mm, khơng có màng bao.
Cây chỉ thị chủ yếu gồm:
- Cây rau muối (Chenopodium amranticolor) lá cây bệnh biểu hiện triệu
chứng là những vết chết cục bộ.
- Đậu (Vigena unguiculata): Nhiễm cục bộ với những đốm màu nâu nhỏ
trên lá, một vài chủng cây ảnh hưởng toàn cây.
- Thuốc lá (Nicotiana tabacum, N. glutinosa, N. clevelandii) biến vàng, chết
hoại cục bộ, khảm thường xanh hoặc khảm thường vàng hệ thống, đốm hình
nhẫn, khơng có chết hoại.
- Cà chua (Lycopersycon esculentum) lá bị khảm nặng, thùy lá co lại, biến
dạng, kéo dài dạng dương sỉ.
Truyền lan:
- Truyền qua cơn trùng mơi giới: có trên 75 lồi rệp có thể truyền CMV
bằng phương thức khơng bền vững. Môi giới truyền chủ yếu là rệp đào (Myzces
persicae), rệp bông (Aphis gossypii). Virus sống trong tuyến nước bọt của rệp và

6


tùy các tuổi của rệp mà có thể liên quan đến hiệu quả truyền lan của mơi giới
truyền. Rệp chích nạp virus trong thời gian 5-10 giây, khả năng truyền chúng yếu
dần sau 2 phút và thường mất hẳn sau 2 giờ.
- Virus có thể truyền được bởi 10 loại dây tơ hồng Cuscuta spp.
- Theo Green (1991) CMV dễ dàng truyền bằng phương pháp tiếp xúc cơ
học, truyền qua hạt của 19 loại cây, rất nhiều cây CMV không dẫn truyền qua hạt
hoặc mức độ nhiễm rất thấp: Cucumis melon, C. sativus, Cucurbita pepo.
Phạm vi kí chủ: CMV có phạm vi kí chủ rộng 30-40 họ thực vật gây bệnh
trên 800 loài thực vật thuộc cả lớp 1 lá mầm và 2 lá mầm. Kí chủ ban đầu là cây

- Hình thái: ToMV có hình gậy, chiều dài 300nm, đường kính chiều rộng
18nm. Bộ genom là RNA, sợi đơn, dạng hình xoắn ốc.
Truyền lan:
- Truyền lan qua hạt giống: ToMV là một trong những loại virus truyền
lan qua hạt giống. ToMV chủ yếu tồn tại trên vỏ hạt, ToMV có thể nhiễm nhẹ
trong vài tháng trên các mẫu hạt thu từ cây mẹ bị nhiễm sự lan truyền cơ học
sang cây con.
- Sự lan truyền qua vecto: ToMV không lan truyền qua con đường côn
trùng môi giới mà chủ yếu qua đường tiếp xúc cơ học từ cây, đất, gốc ghép, cành
ghép. Dụng cụ gieo trồng bị nhiễm ToMV. Virus tồn tại trong dịch cây, trên tàn
dư thực vật. Cây trồng khỏe có thể bị nhiễm qua các vết thương cơ giới. Nguồn
nước tưới bị nhiễm ToMV cũng mở rộng phạm vi lan truyền. Các chủng ToMV
có thể lan truyền nhờ cây tơ hồng.
Trên thế giới thiệt hại do ToMV gây ra trên cây cà chua khoảng 20%, khi
sản xuất cà chua trong nhà kính là khoảng 25% sản lượng.
2.2.3. Những nghiên cứu về virus xoăn vàng lá cà chua (Tomato yellow leaf
curl virus)
Tomato yellow leaf curl virus thuộc nhóm Germini virus.
Triệu chứng cây bệnh: Cà chua bị bệnh thường sinh trưởng chậm, thấp
cây, cành và cuống lá thẳng đứng, lá bệnh cong lõm hình thìa, lá non của cây
bệnh nhỏ hơn lá non của cây khỏe, có màu vàng, cây bệnh chậm ra hoa, quả nhỏ.
Tùy thuộc vào giai đoạn mà cây bị virus xâm nhập. Sản lượng cà chua thường
thiệt hại từ 50-75% (Yassin and Nour, 1965), có khi lên tới 100%.
Phân bố địa lí: Vào năm 1960 bệnh xoăn vàng lá đầu tiên được báo cáo là
bệnh hại chủ yếu cho sản xuất cà chua ở Near East (Cohen and Nitzany, 1966).
Hình thái và cấu trúc của virus: TYLCV thuộc nhóm Geminivirus, có kích
thước 20x30nm, có hai đầu lớn ở giữa thắt lại hình quả tạ.

8



9


2.2.6. Những nghiên cứu về Tomato necrotic ringspot virus (TNRV)
Tomato necrotic ringspot virus là một Tospovirus mới được phát hiện từ cà
chua tại các ruộng trồng cà chua ngoài tự nhiên ở Nakhon Pathom (Thái Lan).
Cây cà chua bị nhiễm virus này có các triệu chứng đốm chết hoại, đốm hình nhẫn
và chết hoại màu đen. Virus này được phát hiện bằng cách sử dụng kháng thể
tổng hợp mà có thể xác định được Capsicum chlorosis virus (CaCV),
Watermelon silver mottle virus (WSMoV) và Melon yellow spot virus (MYSV)
(Seepiban, 2011).
2.3. ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ CHI VIRUS HẠI CÀ CHUA QUAN TRỌNG
2.3.1. Đặc điểm chi Tospovirus
2.3.1.1 Phân loại
Chi Tospovirus thuộc họ Bunyaviridae. Họ này gồm 95 loài được phân
vào 5 chi: Bunyavirus, Hantavirus, Nairovirus, Phlebovirus, Tospovirus. Trong
đó có 4 chi hại động vật và chỉ có duy nhất 1 chi hại thực vật là Tospovirus.
Tospovirus được xem là 1 trong 10 nhóm virus gây bệnh cây nổi bật nhất. Tác
động của Tospovirus là rất lớn (Pappu et al., 2009).
2.3.1.2. Phân bố
Tospovirus là các virus phân bố khắp thề giới: Úc, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, châu
Âu, châu Á….Cho đến nay, châu Á và Nam Mỹ là 2 vùng có đa dạng nhất về các
lồi Tospovirus. Phân bố của các tospovirus có thể được minh họa như sau:

Hình 2.1. Phân bố của các tospovirus trên thế giới
Nguồn: Papu et al. (2009)

10


Những con bọ trĩ trưởng thành có thể mang virus suốt đời nhưng khơng truyền
cho giai đoạn trứng. Thế hệ kế tiếp mang virus bằng việc ăn cây bị nhiễm. Thời
gian từ trứng đến giai đoạn trưởng thành có thể thay đổi do nhiều yếu tố
(Kennedy, 2007; Ullman, 2007).

11


2.3.1.6. Chẩn đốn
Triệu chứng sớm khi bị nhiễm rất khó để chẩn đoán.Sau một thời gian
nhiễm bệnh cây mới biểu hiện triệu chứng. Huyết thanh học và xét nghiệm phân
tử như RT-PCR là các phương pháp tốt để chẩn đoán Tospovirus (Cortez et al.,
2001; Okuda & Hanada, 2001).
2.3.1.7. Đặc điểm một số Tospovirus quan trọng
a. Tomato spotted wilt virus
Tomato spotted wilt virus (TSWV) (virus đốm héo cà chua) là virus quan
trọng nhất của chi Tospovirus.
TSWV phân bố khắp thế giới và là virus thực vật có phổ ký chủ lớn nhất,
nhiễm hơn 940 loài cây thuộc 8 họ cây một lá mầm và 90 họ cây hai lá mầm.
TSWV gây thiệt đáng kể trên một loạt các cây trồng quan trọng như lạc,
đậu đỗ, khoai lang, thuốc lá, đu đủ, cà chua, ớt và nhiều cây cảnh.
TSWV lan truyền ngoài tự nhiên bằng nhiều loài bọ trĩ thuộc 2 chi
Frankliniella và Thrips (họ Thripidae, bộ Thysanoptera) theo kiểu bền vững tái
sinh. Tám loài bọ trĩ được biết là vector của TSWV bao gồm Frankliniella
occidentalis, F. fusca (bọ trĩ thuốc lá), F. intonsa (bọ trĩ hoa), F. schultzei (bọ trĩ
bông), F. bispinosa, Thrips palmi (bọ trĩ dưa), Thrips tabaci (bọ trĩ hành) và T.
setosus. Trong số các loài này, F. occidentalis có thể được coi là vector quan
trọng nhất. Từ năm 1980, sự phát tán nhanh chóng của lồi bọ trĩ này khắp thế
giới đã tạo điều kiện để virus phân bố rộng hơn.
TSWV truyền bằng bọ trĩ theo kiểu bền vững tái sinh khá đặc biệt. Chỉ bọ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status