ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Bùi Tuấn Ngọc
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN NĂNG LƯỢNG
MẶT TRỜI CHO THÀNH PHỐ LẠNG SƠN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, KINH DOANH NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
KỸ THUẬT ĐIỆN
Thái Nguyên - năm 2020
1
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân tôi, được thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Như Hiển. Các nội
dung nghiên cứu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và
chưa từng được công bố trong bất kỳ một luận văn nào trước đây. Các số liệu
trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét đã được chính
tác giả thu thập từ nhiều nguồn thông tin khác và đã nêu rõ trong tài liệu tham
khảo. Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả, tổ chức cơ quan khác nhau và cũng đã thể hiện trong phần tài
liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình./.
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 7 năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………….6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU………………………………………………6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ………………………………...…7
MỞ ĐẦU………………………………………………………………………...8
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu …………………………..……11
1.1. Giới thiệu về hệ thống điện tỉnh Lạng Sơn và thành phố Lạng Sơn ………11
1.1.1. Giới thiệu về hệ thống điện tỉnh Lạng Sơn………………………………11
1.1.2. Giới thiệu khái quát về Điện lực thành phố Lạng Sơn………………..…13
1.2. Vai trò, đặc điểm và hiện trạng cấp điện của các tỉnh Đơng Bắc và thành
phố Lạng Sơn……………………………………………………………...……14
1.2.1. Vai trị và đặc điểm………………………………………………………14
1.2.2. Hiện trạng cấp điện cho khu vực Đông Bắc và tỉnh Lạng Sơn……….…15
1.2.3. Tiềm năng năng lượng mặt trời tại các tỉnh Đơng Bắc……………….…15
1.2. Vai trị của năng lượng mặt trời của thành phố Lạng Sơn……………...…16
1.3. Một số lưu ý về năng lượng mặt trời tại thành phố Lạng Sơn……….……18
1.3.1. Tư vấn về lắp điện mặt trời………………………………………...……18
1.3.2. Chi phí lắp 1 hệ thống điện năng lượng mặt trời hoàn chỉnh……………21
1.3.3. Lựa chọn tấm pin năng lượng mặt trời………………………………..…21
1.3.4. Thu hồi vốn khi lắp hệ thống năng lượng mặt trời………………………24
1.4. Kết luận chương 1…………………………………………………………25
Chương 2. Nghiên cứu cấu trúc hệ điện mặt trời nối lưới có lưu trữ…...…26
2.1. Giới thiệu………………………………………………………………..…26
2.1.1. Ngun lý hoạt động………………………………………………….…26
2.1.2. Các mơ hình lắp đặt…………………………………………………..…26
2.1.2.1. Mơ hình nối lưới trực tiếp (On Grid)………………………….………27
2.1.2.2. Mơ hình năng lượng mặt trời độc lập (Off Grid)………………..……27
4
2.1.2.3. Mơ hình vừa nối lưới vừa có lưu trữ (Hybrid)………………..………27
Chương 3. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý, kinh doanh năng
lượng mặt trời cho thành phố Lạng Sơn…………………………………….56
3.1. Đặt vấn đề………………………………………………………………….56
3.1.1. Ưu, nhược điểm của năng lượng mặt trời…………………….………....56
3.1.2. So sánh về ưu nhược điểm một số hệ thống năng lượng mặt trời…….....59
3.1.2.1. Hệ thống NLMT độc lập (Off Grid Solar System)…………………….59
3.1.2.2. Hệ thống NLMT nối lưới trực tiếp (On Grid System)…………...……59
3.1.2.3. Hệ thống kiểu kết hợp, vừa lưu trữ vừa hòa lưới………………...……60
3.1.3. Các văn bản pháp quy về điện mặt trời mái nhà…………………..….…60
3.2. Quan điểm và định hướng phát triển NL tái tạo ở VN đến 2030 và tầm nhìn
đến 2050……………………………………………………………………..…61
3.2.1. Giai đoạn từ nay đến 2030…………………………………………..…...62
3.2.2. Định hướng đến 2050……………………………………………..……..62
3.3. Thực trạng phát triển NL mặt trời ở Việt Nam và thành phố Lạng
Sơn……………………………………………………………………………...65
3.3.1. Thực trạng phát triển NL mặt trời ở Việt Nam…………………….….…65
3.3.2. Tình hình phát triển điện mặt trời ở Thành phố Lạng Sơn…………...….68
3.4. Đề xuất một số giải pháp QL và KD NLMT ở thành phố Lạng Sơn…...…70
3.4.1. Công tác tuyên truyền………………………………………………..…..71
3.4.2. Việc thực hiện thủ tục của ngành Điện……………………………….….74
3.4.3. Công tác kinh doanh, cung cấp thiết bị, phụ kiện, giá cả……………..…75
3.4.4. Giải pháp hỗ trợ về tài chính………………………………………...…..77
3.4.5. Cơng tác quản lý vận hành điện mặt trời…………………………..….…77
3.5. Kết luận………………………………………………………………....…79
Kết luận và Kiến nghị…………………………………………………………80
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………….82
6
MN
Miền núi
QL
Quản lý
KD
Kinh doanh
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Công suất mang tải đường dây…………………………...…………11
Bảng 1.2: Số liệu bức xạ của cả nước …………………………………...…….16
Bảng 2.1: Sơ đồ trạng thái đóng ngắt các khóa trên mạch cầu H……….….…..42
Bảng 2.2: Dạng sóng của một số loại phi tuyến…………………….….………47
Bảng 2.3: Khả năng khởi động ban đầu của ắc quy……………………...…….49
Bảng 2.4: Khả năng phóng điện của ắc quy…………………….………….…..50
7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Bản đồ số liệu bức xạ năng lượng mặt trời Việt Nam……..….……..17
Hình 1.2: Hệ pin năng lượng mặt trời.…………………………………….…...20
Hình 1.3: Pin loại Pin Mono và poly …………………………………….…….22
Hình 2.1: Mơ hình nối lưới trực tiếp…………………………………………...27
Hình 2.2: Mơ hình năng lượng mặt trời độc lập ……………………………….28
của người dân, các tổ chức ngày càng tăng cao về chất và lượng. Trong khi đó,
nguồn năng lượng cơ bản (than đá, thủy điện, dầu khí…) phục vụ việc sản xuất
điện ngày càng hạn hẹp. Đây là một trong những thách thức lớn đối với ngành
Điện. Thêm vào đó, vấn đề tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng điện hiệu
quả chưa thực sự được người dân quan tâm nhiều, chưa áp dụng triệt để, rộng
rãi.
Thành phố Lạng Sơn là địa bàn có sự tăng trưởng phát triển kinh tế lớn
nhất trong tỉnh Lạng Sơn. Dân số tập trung đông, tập trung nhiều cơ quan, tổ
chức hành chính, doanh nghiệp với nhu cầu sử dụng điện lớn, có nhiều thiết bị
điện hiện đại, yêu cầu cao về chất lượng điện năng. Thành phố nằm ở trung tâm
của tỉnh, thuộc phía Đơng Bắc của cả nước, có vị trí địa lý thuận lợi, tổng số giờ
nắng và cường độ bức xạ nhiệt cao (trung bình xấp xỉ 4kWh/m2/ngày), được
đánh giá là khu vực có tiềm năng rất lớn về năng lượng mặt trời.
Với những lý do trên, đề tài “nghiên cứu ứng dụng hệ thống phát điện sử
dụng năng lượng mặt trời và đề xuất giải pháp quản lý, kinh doanh cho năng
lượng mặt trời cho thành phố Lạng Sơn” là một trong những giải pháp về đáp
ứng nguồn cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng, qua đó nâng cao chất lượng
điện năng, độ tin cậy cung cấp điện, tiết kiệm nguồn tài nguyên, tận dụng tốt
nguồn năng lượng sạch, bảo vệ mơi trường, giảm lượng khí thải gây hiệu ứng
ảnh hưởng đến tình hình biến đổi khí hậu tồn cầu hiện nay.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Nguồn năng lượng tái tạo của thành phố Lạng Sơn và tiềm năng về điện
mặt trời trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.
- Đánh giá khả năng khai thác nguồn năng lượng mặt trời để cung cấp cho
một số phụ tải tại Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn.
9
2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Chương 3. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý, kinh doanh
năng lượng mặt trời cho thành phố Lạng Sơn
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật, kinh tế và kinh doanh điện mặt
trời từ các nguồn độc lập và nối lưới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.
Kết luận và kiến nghị.
11
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu về hệ thống điện tỉnh Lạng Sơn và thành phố Lạng Sơn
1.1.1. Giới thiệu về hệ thống điện tỉnh Lạng Sơn
* Về nguồn điện:
Lạng Sơn gồm có 05 nhà máy điện: NĐ Na Dương (110MVA); TĐ Cấm
Sơn (4,5MW), TĐ Bản Quyền (1MW), TĐ Bắc Khê (2,4MW), TĐ Thác Xăng
(20MW). Tổng công suất 137,9MVA, tuy nhiên chủ yếu phụ thuộc Nhà máy nhiệt
điện Na Dương, các nguồn thủy điện tính ổn định không cao.
* Về lưới điện 110kV:
Gồm 08 đoạn ĐZ 110kV, có liên kết với các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và
Cao Bằng, giữa các trạm 110 đều có kết nối mạch vòng. Các đường dây 110kV
trên địa bàn mang tải từ 50- 75% tải định mức, dây dẫn chủ yếu AC150, AC185.
Cơng suất phụ tải tồn tỉnh đạt Pmax = 167 MW, khơng tính phụ tải chun dùng thì
Pmax = 152 MW/công suất đặt 04 TBA là 250MVA (chiếm 61%). Trong đó riêng
TBA 110kV Thành phố hiện đang vận hành đầy tải (95%), mặc dù đã được TBA
Đồng Đăng san tải 2 huyện phía Bắc (Văn Lãng, Tràng Định) và thị trấn Đồng
Đăng.
Bảng 1.1
80
76,2
95,25
3
Đồng Đăng (E13.6)
80
35,5
44,38
4
Hữu Lũng (E13.7)
40
27
67,5
Ghi chú
(Ước đến tháng 12/2020 tổng cơng suất đạt 175MW)
Khu vực Lạng Sơn chưa có TBA 220kV, tổng công suất tiêu thu trên địa
32÷33kV.
* Lưới điện hạ áp: Tổng chiều dài đường dây hạ áp bán lẻ là 5.266,32km
trong đó khu vực thành thị là 769,9 km, khu vực nông thôn là 4498,46km.
Thuận lợi: Lưới hạ áp khu vực thành thị đường dây đảm bảo kỹ thuật. Giai
đoạn 2010 - 2019, một số khu vực lưới điện hạ thế tỉnh Lạng Sơn đã được đầu tư
13
và cải tạo bởi các chương trình sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, cải tạo
chống quá tải. Đặc biệt là các năm từ 2013 đến 2016 các dự án cơng trình đầu
tư, cải tạo được đẩy mạnh (theo các nguồn vốn thuộc dự án DEP 1, DEP 2,
ĐTXD, ADB, cải tạo lưới điện hạ áp nơng thơn).
Khó khăn: Lưới điện khu vực thị trấn, thành Phố hiện nay có hiện tượng
đầy tải dây dẫn. Lưới hạ áp khu vực nơng thơn bán kính lớn (trung bình 1,7km,
cá biệt có nơi 3-5km). Lưới điện hạ áp sau tiếp nhận cũ nát, dây dẫn trần, tiết
diện nhỏ và nhiều mối nối, chưa có nguồn vốn đầu tư, cải tạo sửa chữa. Trong
đó riêng phần lưới khơng đảm bảo u cầu kỹ thuật tối thiểu còn 584,3km.
1.1.2. Giới thiệu khái quát về Điện lực Thành phố Lạng Sơn
- Nguồn điện:
Thành phố Lạng Sơn hiện đang được cấp điện trực tiếp từ lưới điện Quốc
Gia thông qua chủ yếu 01 trạm biến áp 110kV E13.2 thành phố Lạng Sơn, với
02 máy biến áp, tổng cơng suất là 80MVA. Ngồi ra, thành phố cịn được cấp
điện từ phía trạm biến áp 110 KV E13.1 Đồng Mỏ, E13.6 Đồng Đăng bởi các
mạch trung thế liên lạc. Tuy nhiên, các điểm liên lạc hầu như không đóng điện,
chỉ sử dụng trong trường hợp thay đổi phương thức để sửa chữa, bảo dưỡng
hoặc sự cố.
- Về lưới điện: lưới điện thành phố gồm có cấp điện áp trung thế 22kV,
35kV và hạ thế 0,4kV. Trong đó:
+ Lưới 35KV: Gồm 01 lộ đường dây trung thế 35kV (373 E13.2) được
cấp điện từ trạm 110kV E13.2 thành phố Lạng Sơn. Đây là lộ có bán kính cấp
giàu đẹp.
- Thứ hai, là cấp điện phục vụ cho cơ quan, chính quyền quản lý nhà nước
(UBND, các Sở, ban, ngành của tỉnh…) nhằm đảm bảo duy trì các hoạt động
quản lý của Nhà nước.
- Thứ ba, là cấp điện cho người dân, các cơ sở vật chất khu vực biên giới,
phục vụ mục đích an ninh, kinh tế. Đây cũng là một trong những vai trò trọng
tâm của cấp điện.
Đặc điểm: Các tỉnh thuộc Đông Bắc (gồm Lạng Sơn) chủ yếu có đặc
điểm cấp điện tương đồng. Lưới điện đa số là hình tia, số lượng trạm biến áp
15
220kV, 110kV ít. Đường dây trung thế thường hình tia, kéo dài, chất lượng điện
năng ở cuối nguồn có nhiều thời điểm không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành.
1.2.2. Hiện trạng cấp điện cho khu vực Đông Bắc và tỉnh Lạng Sơn
Với số lượng trạm biến áp truyền tải 110kV ít, lưới điện chủ yếu hình tia,
vào giờ cao điểm tối trong ngày, nhiều hộ tiêu dùng ở cuối nguồn phải sử dụng
điện năng với chất lượng không đảm bảo tiêu chuẩn. Một số khu vực lưới điện
quá tải cục bộ vào giờ cao điểm tối, đặc biệt là khu vực thành phố, thị trấn. Khi
lưới điện quá tải, Aptomat tác động cắt gây mất điện, ảnh hưởng đến sinh hoạt,
kinh doanh, sản xuất của các hộ tiêu dùng. Bên cạnh đó, tại khu vực nơng thơn,
vùng sâu, vùng xa, do đặc thù sử dụng điện của hộ tiêu thụ, tình trạng non tải
máy biến áp vẫn cịn phổ biến và kéo dài trong ngày. Tại đây, dân cư thưa thớt,
rải rác, chủ yếu sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, nhu cầu tiêu thụ điện ít
cả về thời gian và công suất. Đa số các máy biến áp phân phối chỉ đạt tối đa
khoảng 70% tải vào giờ cao điểm tối. Vào các thời điểm khác, công suất sử
dụng của trạm chủ yếu chỉ
Cường độ
Giờ nắng trong
BXMT (kWh/m2,
năm
Ứng dụng
ngày)
Đông Bắc
1600 - 1750
3,3 – 4,1
Trung bình
Tây Bắc
1750 - 1800
4,1 – 4,9
Trung bình
Bắc Trung Bộ
1.2. Vai trò của năng lượng mặt trời của thành phố Lạng Sơn: được coi là
nguồn năng lượng gần như vô tận, năng lượng mặt trời mang lại rất nhiều ứng
dụng về mặt năng lượng, cụ thể:
Năng lượng mặt trời tạo ra các máy nước nóng sử dụng nguồn nhiệt từ
mặt trời để sử dụng trong sinh hoạt, kinh doanh, sản xuất.
17
Hình 1.1: Bản đồ số liệu bức xạ năng lượng mặt trời Việt Nam
Hệ thống sưởi ấm từ năng lượng mặt trời áp dụng trong xây dựng, sử
dụng các vật liệu nhiệt khối như đá, xi măng, nước...
Hệ thống xử lý nước sử dụng nhiệt mặt trời và điện năng lượng mặt trời
để khử mặn hoặc khử khuẩn.
Bếp năng lượng mặt trời, người ta cũng sử dụng kỹ thuật hội tụ ánh sáng
mặt trời để tạo nhiệt phục vụ nấu ăn, điển hình là các bếp cơng nghiệp cơng
nghệ Ấn Độ đang phục vụ tới 35.000 suất ăn mỗi ngày.
Lợi ích to lớn từ điện năng lượng mặt trời
Điện năng lượng mặt trời là nguồn điện được chuyển đổi từ năng lượng
ánh sáng mặt trời thành điện năng. Do vậy với năng lượng mặt trời, chúng ta có
một nguồn tài nguyên gần như vô tận để khai thác.
18
Ý nghĩa kinh tế của điện năng lượng mặt trời
Với nguồn cung cấp ngày càng lớn về nguyên vật liệu, chi phí sản xuất
pin năng lượng mặt trời đang ngày càng giảm. Đồng thời với sự phát triển của
công nghệ ngày càng cao, sản lượng điện do pin mặt trời cung cấp đang tăng dần
theo thời gian góp phần giảm chi phí tiêu thụ điện.
An ninh năng lượng
thể làm cao đến 1,2-1,5 mét. Nếu mái nhà, xưởng được làm bằng vật liệu ngói
gốm thì sự tản nhiệt tốt hơn nên độ cao của giá đỡ cũng chỉ cần thấp hơn. Nếu
đây là khu vực thường có gió mạnh trong năm thì cần tăng cường thêm độ cứng
của khung giá đỡ (thêm thanh nối, giằng hoặc kích thước của các thanh thép làm
khung).
- Số lượng tấm pin: Tùy theo nhu cầu công suất sử dụng, lắp đặt và khả
năng lắp đặt (diện tích mái nhà, xưởng) mà số lượng tấn pin năng lượng mặt trời
có thể ít hoặc nhiều. Thêm vào đó, cơng suất của mỗi tấm pin cũng ảnh hưởng
đến số lượng tấm pin cần lắp. Năm 2019, tại miền Bắc, khi điện năng lượng mặt
trời bắt đầu được bộ Chính phủ cho phép ký hợp đồng bán điện giữa ngành Điện
và cá nhân, tổ chức thì các hệ thống điện năng lượng mặt trời dần được lắp đặt
nhiều hơn ở các tỉnh miền Bắc, trong đó có Lạng Sơn và chủ yếu là khu vực
thành phố Lạng Sơn. Thời điểm này, các tấm pin được lắp đặt chủ yếu là có
cơng suất nhỏ (245-:-325 kWp) nên với một lượng công suất vừa hoặc nhỏ
nhưng số lượng tấm pin nhiều, chiếm nhiều diện tích. Đến đầu năm 2020, các
tấm pin công suất lớn hơn đã được sản xuất và lắp đặt (cơng suất 425kWp) với
diện tích của một tấm là khơng đổi, qua đó tiết kiệm diện tích lắp đặt hơn, cho
phép mở rộng tổng cơng suất một cách dễ dàng hơn. Trong tương lai gần, với sự
phát triển của khoa học công nghệ, công suất của mỗi tấm pin có thể sẽ tiếp tục
lớn hơn và đáp ứng kịp thời nhu cầu của người sử dụng. So với nhiều tỉnh Đồng
bằng, thành phố Lạng Sơn có mật độ dân và mật độ cơ sở hạ tầng vừa phải, diện
tích mặt bằng mỗi cơ sở hạ tầng cơ bản đáp ứng tốt cho nhu cầu lắp đặt điện
năng lượng mặt trời. Tuy nhiên, với sự phát triển của kinh tế xã hội, mật độ dân
và mật độ cơ sở hạ tầng ngày một tăng. Lúc đó, nhu cầu sử dụng tấm pin có
cơng suất lớn sẽ rất thiết thực.
- Lắp đặt bộ điều khiển và chuyển đổi nguồn: theo nguyên lý, năng
lượng từ ánh sáng mặt trời sẽ được tấm pin mặt trời hấp thụ và chuyển đổi thành
20
Chỉ với thao tác đấu nối cơ bản là có thể hồn thành việc đấu nối, lắp đặt bộ
Inverter. Điểm cộng của nhiều bộ Inverter hiện nay là có kết nối Wifi, từ đó cho
phép người sử dụng có thể dễ dàng truy cập vào Inverter để giám sát tình trạng
làm việc của hệ thống cũng như thống kê, theo dõi diễn biến công suất, điện
năng mà hệ thống sản sinh ra. Tại thành phố Lạng Sơn, việc sử dụng các bộ
Inverter như vậy là rất phù hợp và thuận tiện do đa số các hộ sử dụng đều là
những người am hiểu cơ bản về công nghệ thông tin, đồng thời lại bận rộn, các
bộ Inverter thường lại được lắp đặt ở vị trí trên tầng cao của cơ sở hạ tầng,
khơng thuận tiện để giám sát trực tiếp. Trong trường hợp chức năng Wifi bị lỗi,
người sử dụng vẫn có thể giám sát trực tiếp tại màn hình hiện thị của Inverter,
tuy chỉ có thể xem được các thơng số cơ bản và khơng có biểu đồ thống kê.
1.3.2. Chi phí lắp 1 hệ thống điện năng lượng mặt trời hoàn chỉnh:
Điện mặt trời áp mái cho gia đình: với cơng suất lắp đặt từ 2-5kWp, mỗi
kWp cần diện tích khoảng 6-7m2 và mỗi ngày sản xuất được từ 4-6kWh (tùy
chất lượng tấm pin, các thành phần khác trong hệ thống điều kiện nắng) sẽ có
suất đầu tư từ 15-18tr/1kWp cho các sản phẩm tốt, và từ 20-25tr cho các sản
phẩm cao cấp có tiêu chuẩn chất lượng vượt trội, thời gian bảo hành lâu. Thêm
vào đó, với sự phát triển của công nghệ và công suất sản xuất, số lượng các nhà
máy sản xuất, số lượng pin mặt trời cung cấp ra thị trường ngày càng tăng, giá
thành sẽ ngày càng rẻ.
1.3.3. Lựa chọn tấm pin năng lượng mặt trời:
Hiện tại, loại pin năng lượng mặt trời có ba loại: mono (đơn tinh thể),
poly (đa tinh thể) và thin-film (màng mỏng). Những tấm pin mặt trời này khác
nhau về cách chúng được tạo ra, hình dạng, hiệu suất, giá thành và cách lắp đặt.
22
Tùy thuộc vào nhu cầu mà bạn có thể cân nhắc lựa chọn một loại phù hợp
nhất, cụ thể:
Pin Mono và Poly
đặt giữa hai lớp dẫn điện (ví dụ như thủy tinh, nhựa, nhôm hoặc thép) và các
điện cực được đặt ở mặt trước và mặt sau để thu dòng điện.
Khi tiến hành chọn loại pin năng lượng mặt trời để lắp đặt bạn phải quyết
định dựa theo yếu tố tài chính, tình hình thực địa và vị trí lắp đặt. Mỗi loại
mono, poly và thin-film đều có những ưu và nhược điểm riêng.
Chủ sở hữu có mặt bằng lớn, nhiều khơng gian cho các tấm pin mặt trời
có thể chọn lắp đặt các tấm poly có hiệu suất trung bình với chi phí thấp hơn.
Nếu bạn có khơng gian hạn chế bạn có thể chọn lắp đặt các tấm pin mặt trời
mono, hiệu suất cao hơn.
Vị trí địa lý cũng ảnh hưởng tới việc loại loại pin. Trong thực tế, pin mặt
trời mono tốt hơn pin poly ở hiệu suất chuyển đổi ở những nơi có bức xạ mặt
trời yếu (khoảng 3.8 - 4.8kWh/m2/ngày). Khu phía miền Nam nước ta có cường
độ bức xạ mặt trời cao nhất cả nước (từ 4.8 – 5.6kWh/m2/ngày), và miền Bắc là
(từ 3.8 - 4.7kWh/m2/ngày). Ngồi ra, miền Nam có nhiệt độ cao hơn nên phải
tính tới yếu tố suy giảm hiệu suất do nhiệt độ. Thêm nữa là yếu chi phí đầu tư
cho hệ thống sử dụng pin poly thấp hơn. Vì vậy, pin poly nên sử dụng ở miền
Nam và mono nên sử dụng ở miền Bắc.
Pin thin-film ít dùng trong thực tế ở Việt Nam vì chúng cần q nhiều
diện tích lắp đặt và hiệu suất chuyển đổi thấp. Chúng có thể được sử dụng ở
những nơi không thể chịu được trọng lượng của các hệ thống thiết bị năng lượng
mặt trời truyền thống. Ngồi ra, các tấm pin thin-film đơi khi có thể là một giải
pháp hữu ích cho các hệ mặt trời di động như trên xe hoặc thuyền.
1.3.4. Thu hồi vốn khi lắp hệ thống năng lượng mặt trời:
24
Cách tính lợi ích kinh tế và thời gian thu hồi vốn như sau, gồm 2 lợi ích
chính:
+ Thứ nhất: đó là lợi nhuận có được từ lượng điện năng do hệ thống điện
mặt trời sản sinh ra, cá nhân (tổ chức) sử dụng không hết và bán lại cho ngành