SỞ GD&ĐT KON TUM
TRƯỜNG PT DTNT TỈNH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SỬ LỚP 12
Chương IV. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
1. Phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960:
* Hoàn cảnh:
- 1957 – 1959, chính sách thống trị tàn bạo của chính quyền Mỹ – Diệm, cách mạng miền Nam gặp nhiều khó
khăn và tổn thất lớn ...
- 1/1959, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định sử dụng bạo lực cách mạng lật đổ chính quyền
Mỹ – Diệm.
* Diễn biến - kết quả:
- Phong trào nổi dậy lẻ tẻ ở từng địa phương như cuộc nổi dậy ở Bác Ái (Ninh Thuận), Vĩnh Thạnh (Bình
Định) tháng 2/1959, Trà Bồng (8/1959) đã lan ra khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiên tiêu biểu
cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre.
- Ngày 17/01/1960, cuộc “Đồng khởi” nổ ra ở ba xã Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ
Cày (Bến Tre) rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện Mỏ Cày và tỉnh Bến Tre. Quân chúng giải tán chính quyền
địch, thành lập Ủy ban nhân dân tự quản, thành lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ, cường
hào chia cho dân cày nghèo.
- Phong trào Đồng Khởi lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung Trung Bộ. Đến cuối 1960 ta đã làm chủ
600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.
* Ý nghĩa:
- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
- 20/12/1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, chủ trương đoàn kết toàn dân đấu tranh
chống đế quốc Mỹ và tay sai .
2. Miền Nam chiến dấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ (1961-1965):
a. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mỹ ở miền Nam:
- Nội dung:
+ “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, thực hiện bằng quân đội tay sai do cố
vấn Mỹ chỉ huy, vũ khí trang bị và phương tiện chiến tranh của Mỹ, nhằm chống lại phong trào cách mạng của
nhân dân ta.
+ Âm mưu cơ bản “Dùng người Việt đánh người Việt”.
+ 18/8/1965 chiến thắng Vạn tường (Quảng Ngãi). mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt” trên
khắp miền Nam.
+ Đập tan 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966 và 1966-1967, làm tương quan lực lượng thay đôỉ
có lợi cho ta.
- Ở vùng nông thôn quần chúng nổi dậy phá vỡ từng mảng “Ấp chiến lược”, phá ách kìm kẹp của địch. Ở
thành thị cuộc đấu tranh đòi Mỹ cút về nước, đòi tự do dân chủ. Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam được nâng cao.
- Từ 30/1/1968 đến cuối tháng 9/1968 ta mở cuộc tổng tiến công nổi dậy trên toàn miền Nam góp phần làm
lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, làm thất bại Chiến tranh cục bộ, Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại
miền Bắc và chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghị Pa-ri. Mở ra một bước ngoặt mới của cuộc
kháng chiến chống Mỹ.
4. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ vừa sản xuất và làm nghĩa
vụ hậu phương (1965-1968)
* Mỹ tiến hành chiến tranh bằng không quân, hải quân phá hoại miền Bắc
- Thủ đoạn: 5/8/1964 Mỹ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc Bộ”, 7/2/1965, lấy cớ trả đũa Quân giải phóng miền
Nam tấn công Mỹ ở PLeiku, chính thức gây chiến tranh phá hoại lần I ở miền Bắc bằng không quân, hải quân.
- Mục đích:
+ Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
+ Ngăn chặn chi viện bên ngoài vào miền Bắc, từ Bắc vào Nam.
+ Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ta.
* Miền Bắc vừa chiến đấu chống Chiến tranh phá hoại vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương
- Miền Bắc kịp thời chuyển các hoạt động sang thời chiến.. Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến đấu và sản
xuất, thực hiện quân sự hoá toàn dân.
- Thành tích:
+ Trong chiến đấu: Bắn rơi 3243 máy bay Mỹ, bắn cháy 143 tàu chiến. 1/11/1968 Mỹ tuyên bố ngừng ném
bom miền Bắc.
+ Trong sản xuất: Đạt nhiều thành tựu về nông nghiệp, công nghiệp, GTVT, VHGD…
- Làm nghĩa vụ hậu phương: Chi viện gấp 10 lần so với trước, góp phần quyết định cùng miến Nam đánh bại
“Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
5. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ
+ Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đội các nước đồng minh ...
+ Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do ...
+ Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng
chính trị.
+ Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
+ Hoa Kỳ cam kết góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt nam và Đông Dương...
- Ý nghĩa:
+ Là thắng lợi của đường lối đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao. Là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường bất
khuất của quân dân ta ở hai miền.
+ Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
+ Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, tạo thời cơ thuận lợi giải phóng miền Nam.
7. Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc:
a. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
- Cuối 1974 đầu 1975, Bộ Chính trị TW Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975
và 1976.
- Bộ Chính trị nhấn mạnh “Cả năm 1975 là thời cơ” và chỉ rõ “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975
thì lập tức giải phóng MN trong năm 1975”.
b. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
* Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 đến 24/3)
+ Diễn biến:
- 4/3 ta đánh nghi binh ở Playku và Kon Tum.. 10/3 ta đánh Buôn Mê Thuột và giành thắng lợi.
- 12/3 địch phản công chiếm lại BMT nhưng thất bại, 14/3 Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút khỏi Tây Nguyên về
giữ vùng ven biển miền Trung. Đến 24/3 ta giải phóng Tây Nguyên và 60 vạn dân.
+ Ý nghĩa: Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ từ tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên
toàn miền Nam.
* Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/3 đến 29/3)
+ Diễn biến:
- 19/3/1975 ta giải phóng Quảng Trị, địch co cụm ở Huế.
- 21/3, ta đánh thẳng vào căn cứ, chặn các đường rút chạy của chúng, hình thành thế bao vây thành phố. 10h
30’ 25/3 ta tiến vào cố đô Huế. 26/3 giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên. Cùng thời gian này ta giải phóng
- Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của CNĐQ và phong kiến ở nước ta. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước;
- Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc: độc lập, thống nhất đi lên CNXH;
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới đặc biệt phong trào
giải phóng dân tộc.
Chương V: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000
9. Đảng ta quyết định thực hiện công cuộc đổi mới đất nước:
* Nguyên nhân
- Trong nước: Cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn do “Sai lầm nghiêm
trọng và kéo dài về chủ trương chính sách lớn”, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện ...
- Thế giới có sự thay đổi, CNXH đang lâm vào khủng hoảng, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật tác động
mạnh đến các quốc gia dân tộc.
=> Yêu cầu phải đổi mới để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng XHCN.
* Đường lối đổi mới của Đảng
- Đề ra từ Đại hội Đảng VI (12/1986), được bổ sung và điều chỉnh phát triển trong các đại hội VII (6/1991) và
VIII (6/1996), IX (4/2001).
- Đổi mới toàn diện và đồng bộ trong đó trọng tâm là đổi mới về kinh tế.
+ Kinh tế: Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, bao cấp hình thành cơ chế thị trường, phát triển kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại..
+ Chính trị: Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, thực hiện đoàn kết
dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
* Thành tựu:
- Thời kỳ 1986-1990:
+ Lương thực thực phẩm: 990 đáp ứng được nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu, năm 1989 đạt 21,4
triệu tấn
+ Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông tương đối thuận lợi, tiến bộ về mẫu mã, chất lượng.
+ Kinh tế đối ngoại mở rộng từ 1986 đến 1990 xuất khẩu tăng 3 lần, nhập khẩu giản đáng kể, tiến dần đến mức
cân bằng xuất nhập khẩu.
+ Kiềm chế được một bước lạm phát: Chỉ số tăng giá hàng tháng năm 1986 là 20% thì năm 1990 là 4,4%
+ Bước đầu hình thành nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà