HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHÙNG CƠNG THẾ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
8850103
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Văn Nhạ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tơi. Số liệu và kết quả
nghiên cứu là trung thực và chƣa từng sử dụng trong bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã đƣợc
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
Tác giả luận văn
Phùng Công Thế
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................................viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................................. ix
THESIS ABSTRACT ...................................................................................................................... xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................ 1
1.2.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 3
1.3.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................................. 3
1.4.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU....................................................................................... 4
2.1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI....................................... 4
2.1.1.
MỚI................................................................................................................................. 21
2.2.1.
Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nƣớc trên thế giới ........................ 21
2.2.2.
Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ..................................... 25
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 33
3.1.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 33
3.1.1.
Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Đan Phƣợng ............................ 33
iii
3.1.2.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Đan Phƣợng................................................................................................. 33
3.1.3.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới tại xã Đan
PHƢỢNG....................................................................................................................... 37
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên ......................................................................................................... 37
4.1.2.
Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................................................. 40
4.1.3.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội................................................ 43
4.2.
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƢỢNG ........................ 45
4.2.1.
Đánh giá tình hình thực hiện nhóm tiêu chí về quy hoạch ........................................ 45
4.2.2.
Đánh giá tình hình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng - kinh tế - xã hội ..................... 46
4.2.3.
Nhóm tiêu chí về phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất............................................ 48
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM xã Hạ Mỗ ....................... 67
4.3.3.
Đánh giá chung về công tác thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn xã Đan Phƣợng và xã Hạ Mỗ .................................................................. 74
iv
4.4.
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY
DỰNG NTM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƢỢNG.................................... 78
4.4.1.
Đề xuất một số giải pháp thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM ......... 78
4.4.2.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng thực hiện quy hoạch xây dựng
NTM trên địa bàn huyện Đan Phƣợng. ....................................................................... 79
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 82
5.1.
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 82
5.2.
CNH – HĐH
Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa
DĐĐT
Dồn điền đổi thửa
DT
Diện tích
ĐBSH
Đồng bằng sơng Hồng
ĐTPT
Đầu tƣ phát triển
ĐVT
Đơn vị tính
GTVT
Giao thông vận tải
HĐND
THCN
Trung học chuyên nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNXH
Tệ nạn xã hội
TTATGT
Trật tự an tồn giao thơng
UBND
Ủy ban nhân dân
VH - TT – DL
Văn hóa – Thể thao - Du lịch
vi
Hình 4.4. Mơ hình trồng hoa ở xã Hạ Mỗ .................................................................... 49
Hình 4.5. Cụm cơng nghiệp Hồ Điền xã Hạ Mỗ .......................................................... 50
Hình 4.6. Mơ hình bích họa trên các tuyến đƣờng tại xã Đan Phƣợng ........................ 52
Hình 4.7. Trƣờng THCS Đan Phƣợng đã đƣợc cải tạo, xây dựng thêm các phịng
chức năng ..................................................................................................... 61
Hình 4.8. Trạm y tế xã Đan Phƣợng ............................................................................ 61
Hình 4.9. Đƣờng liên xã Đan Phƣợng sau khi đƣợc sửa chữa, nâng cấp ..................... 64
Hình 4.10. Đƣờng trục thơn Đại Phùng, xã Đan Phƣợng sau khi đƣợc cải tạo ............. 64
Hình 4.11. Trƣờng THCS Tơ Hiến Thành ..................................................................... 71
Hình 4.12. Trạm y tế xã Hạ Mỗ ..................................................................................... 71
Hình 4.13. Trung tâm văn hóa thể thao – trụ sở làm việc xã Hạ Mỗ ............................. 72
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phùng Cơng Thế
Tên Luận văn: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Đan Phƣợng - thành phố Hà Nội.
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 880103
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Phúc Thọ - thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2017.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2017-2020 trên địa bàn huyện.
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Đánh giá tình hình thực hiện các tiêu chí xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn
huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn 2 xã Đan
Phƣợng và Hạ Mỗ của huyện Đan Phƣợng.
Đề xuất các giải pháp để tiếp tục thực hiện xây dựng nông thôn mới trong giai
đoạn 2017-2020 trên địa bàn huyện Đan Phƣợng.
Qua việc đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội ta thấy đƣợc những thuận lợi, khó khăn và bất
cập trong q trình thực h ện. Để duy trì các mục t êu quốc g a về NTM theo kế hoạch
đề ra và thực h ện xây dựng nông thôn mớ k ểu mẫu g a đoạn h ện nay trên địa bàn
huyện cần thực h ện đồng thờ các nhóm g ả pháp về: Xây dựng kế hoạch đầu tƣ theo
giai đoạn, tăng cƣờng công tác tuyên truyền, các giải pháp về phát triển nông nghiệp,
xây dựng nông thôn, giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn...
Công tác đầu tƣ xây dựng hạ tầng nông thôn, phát triển sản xuất, xây dựng nơng
thơn mới của huyện Đan Phƣợng vẫn cịn những khó khăn về nguồn lực. Đề nghị Chính
phủ, Thành phố quan tâm, tăng mức hỗ trợ kinh phí để huyện có đủ nguồn lực củng cố,
duy trì, nâng cao chất lƣợng huyện nơng thơn mới.
Đề nghị Chính phủ, Thành phố chỉ đạo đẩy mạnh cải cách hành chính theo
hƣớng đơn giản thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết, nhất là trong các lĩnh vực: thủ tục
thanh quyết toán kinh phí thực hiện các dự án xây dựng nơng thơn mới; thủ tục tổ chức
đấu giá quyền sử dụng đất xen kẹt trong nông thôn.
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Phung Cong The
Thesis title: Evaluation of the implementation of the new rural construction planning in
Dan Phuong district, Hanoi.
Major: Land Management
xi
- Evaluation of the implementation of new rural planning in Dan Phuong and Ha
Mo communes of Dan Phuong district.
Suggest solutions to continue to construction new rural areas in the period 20172020 in Dan Phuong district.
By evaluating the actual situation of new rural construction in Dan Phuong
district, Hanoi, we see advantages, disadvantages and inadequacies in the
implementation process. In order to maintain the national targets on new rural as
planned and implement the new rural model in the district at current stage, it is
necessary to simultaneously implement the following solutions: develop investment
plan in steps, increase the propaganda work, solutions on agricultural development,
rural construction, solutions to mobilization and use of capital sources.
Investment in rural infrastructure, production development, new rural
construction of Dan Phuong district still have difficulties in terms of resources. Ask the
government and city to raise the level of funding support so that the district has
sufficient resources to strengthen, maintain and improve the quality of new rural district.
To propose the government and the city to speed up the administrative reform
along the direction of simplifying the procedures and shortening the settlement time,
especially in the following areas: procedures for payment and settlement of funds for
implementation of construction projects new rural; The procedure for organizing
auctions of land use rights for plot interwoven in rural areas.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nơng nghiệp, nông dân và nông thôn là mối quan tâm hàng đầu của các
quốc gia đang phát triển. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban
1
quy hoạch xây dựng NTM từ năm 2012; đến thời điểm này đã có 386/386 xã đạt một số
chỉ tiêu nông thôn mới về chỉ tiêu hệ thống tổ chức bộ máy chính trị và tiêu chí về an
ninh trật tự, xã hội (Báo cáo số 71/BC-UBND ngày 11/5/2016 của UBND Thành phố
Hà Nội về Tổng kết 5 năm việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015). Bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi
đƣợc đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ tầng thiết yếu đƣợc nâng cấp, hệ thống chính trị
cơ sở tiếp tục đƣợc củng cố, thu nhập và điều kiện sống của nhân dân đƣợc cải thiện và
nâng cao. Tuy nhiên quá trình thực hiện đang gặp rất nhiều vấn đề cần phải tiếp tục
nghiên cứu để điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn sửa đổi một số tiêu chí, ban hành cơ
chế quản lý đầu tƣ đặc thù..., vấn đề huy động nguồn lực; việc nhân rộng mơ hình sản
xuất mới cịn chậm, chất lƣợng cơng tác quy hoạch cịn bất cập. Vì vậy, việc xây dựng
mơ hình NTM và tổng kết việc thực hiện các mơ hình xã NTM đã thành cơng ở các địa
phƣơng là rất cần thiết nhằm tìm ra những giải pháp để nhân rộng mơ hình sang các
vùng có điều kiện tƣơng tự.
Huyện Đan Phƣợng đã triển khai chƣơng trình xây dựng NTM từ năm 2008.
Nơng thơn mới đã đem lại những kết quả tích cực trên các mặt của đời sống chính trị,
xã hội. Nhìn lại quá trình xây dựng NTM, từ hiện trạng ban đầu các xã chỉ tiêu chí đạt
và cơ bản đạt khoảng 50% trong 19 tiêu chí đề ra, cá biệt có những xã chỉ đạt và cơ
bản hơn 30% (xã Hạ Mỗ), xã cao nhất chỉ đạt gần 70% (xã Đan Phƣợng). Qua quá
trình xây dựng NTM, bộ mặt của huyện Đan Phƣợng đã thay đổi cơ bản và toàn diện
từ cơ sở hạ tầng đến đời sống và sinh hoạt và thu nhập của của ngƣời dân đƣợc nâng
cao. Đến năm 2015, các xã trên địa bàn huyện đã hoàn thành công tác xây dựng nông
thôn mới, huyện Đan Phƣợng đƣợc Thủ tƣớng công nhận là huyện nông thôn mới.
Hiện Đan Phƣợng đang xây dựng mơ hình nơng thơn mới kiểu mẫu. Từ việc
hồn thành xây dựng mơ hình nơng thôn mới đồng thời với việc tiếp tục triển khai
xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu sẽ tạo điều kiện cho việc nhân rộng mơ hình đến
các xã cịn lại, đồng thời giúp cho việc tiếp tục triển khai tại các địa bàn khác trong
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Đóng góp mới: Đóng góp về cơ sở lý luận cho việc tổ chức thực hiện
quy hoạch xây dựng nông thôn mới và là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp,
chính sách thực hiện các nội dung của quy hoạch xây dựng nông thôn mới trong
thời kỳ tiếp theo.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn: Việc đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây
dựng nơng thôn mới tại huyện Đan Phƣợng sẽ giúp Ban chỉ đạo, các tổ chức cơ
quan đồn thể, các cấp chính quyền… thấy đƣợc các hạn chế, tồn tại trong quá
trình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm góp
phần thực hiện hiệu quả chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới, để chƣơng trình
này ngày càng phổ biến, sâu rộng và thiết thực hơn.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1.1. Một số khái niệm về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới
2.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn đƣợc coi nhƣ là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trƣờng và tài
nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Hiện nay trên thế giới
định nghĩa về nông thôn chƣa đƣợc đƣa ra một cách chuẩn xác nhất, vẫn đang
còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nơng thơn đƣợc
định nghĩa dựa vào tiêu chí trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa nơng
thơn là vùng có cơ sở hạ tầng khơng phát triển bằng vùng đơ thị. Có quan điểm
lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu mức độ tiếp cận thị trƣờng, phát triển hàng
hóa để xác định vùng nơng thơn vì cho rằng nơng thơn có trình độ sản xuất
hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trƣờng so với vùng đô thị là thấp hơn. Cũng
có quan điểm định nghĩa vùng nơng thơn là vùng có dân cƣ làm nơng nghiệp là
vật lực và tài lực (Mai Thanh Cúc và cs., 2005).
PTNT là q trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nơng thơn nhƣng
vẫn bảo tồn đƣợc những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học
và công nghệ. Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi ngƣời dân tham gia vào các
chƣơng trình phát triển nhằm mục tiêu cải thiện chất lƣợng cuộc sống của các cƣ
dân nơng thơn.
Khái niệm PTNT mang tính tồn diện và đa phƣơng, bao gồm phát triển
các hoạt động nông nghiệp và các hoạt động có tính chất liên kết phục vụ nông
nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ
tầng kinh tế - xã hội, nguồn lực nông thôn và xây dựng, tăng cƣờng các dịch vụ
và phƣơng tiện phục vụ cộng đồng nơng thơn.
Phát triển vùng nơng thơn phải đảm bảo tính bền vững về môi trƣờng,
ngày nay vấn đề phát triển nông thôn bền vững đƣợc đặt ra nhằm tạo sự phát
triển lâu dài, ổn định không những cho các vùng nơng thơn mà cịn đối với cả
quốc gia.
Trong điều kiện của Việt Nam, đƣợc tổng hợp các quan điểm từ các chiến
lƣợc phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này đƣợc hiểu: “Phát triển
nông thôn là một q trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã
hội, văn hóa và mơi trƣờng, nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân
nơng thơn và có sự hỗ trợ tích cực của nhà nƣớc và các tổ chức khác” (Mai
Thanh Cúc và cs., 2005).
5
2.1.1.3. Khái niệm nông thôn mới
Khái niệm nông thôn mới là nơng thơn mà trong đời sống vật chất, văn
hố, tinh thần của ngƣời dân không ngừng đƣợc nâng cao, giảm dần sự cách biệt
giữa nông thôn và thành thị. Nông dân đƣợc đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật
tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trị làm chủ nơng thơn mới.
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nơng thơn
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; nâng
cao sức mạnh của hệ thống chính trị dƣới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây
dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ tri thức, tạo nền
tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành cơng CNH HĐH đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mơ hình nơng thơn mới
là hƣớng đến một nơng thơn năng động, có nền sản xuất nơng nghiệp hiện đại, có
kết cấu hạ tầng gần giống đơ thị. Nơng thơn mới đƣợc hiểu là: Xây dựng nơng
thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nơng thơn ổn định, giàu bản sắc văn hố
dân tộc; dân trí đƣợc nâng cao, mơi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; hệ thống chính
trị ở nơng thơn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng (Ban Chấp hành
Trung ƣơng Đảng, 2008).
2.1.1.4. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM là một chính sách về một mơ hình phát triển cả về nơng
nghiệp và nơng thơn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa
đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với
các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính tốn, cân đối mang tính tổng
thể, khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí (Phan Xn Sơn và Nguyễn
Xn Cảnh, 2009).
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về xây dựng NTM là những
kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại
mà vẫn giữ đựơc nét đặc trƣng, tinh hoa văn hóa của ngƣời Việt Nam. Nhìn
chung: xây dựng làng NTM theo hƣớng cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác
hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.
Xây dựng NTM đƣợc quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển
phát triển nông nghiệp, nông thơn. Bên cạnh đó, Nhà nƣớc đã phối hợp với các tổ
chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nƣớc để xóa đói giảm nghèo, cải thiện mơi
trƣờng thiên nhiên và môi trƣờng xã hội ở nông thôn. Các chủ trƣơng của Đảng,
chính sách của Nhà nƣớc ta đã và đang đƣa nền nông nghiệp tự túc tự cấp sang
nền nơng nghiệp hàng hóa.
Những thành tựa đạt đƣợc trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời kỳ
đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nƣớc ta vẫn tiềm ẩn
những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ nhƣ:
Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát: Hiện nay nông thơn phát
triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhƣng thiếu đồng
bộ, tầm nhìn ngắn chất lƣợng chƣa cao. Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch
8
còn yếu. Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn
nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống dần bị mai một.
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cịn lạc hậu khơng đáp ứng đƣợc yêu cầu
phát triển lâu dài: Thủy lợi chƣa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân
sinh. Tỷ lệ kênh mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên cố hóa mới đạt 25%. Giao thơng
chất lƣợng thiếu, khơng có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng
giao thông chƣa phục vụ tốt sản xuất, lƣu thơng hàng hóa, phần lớn chƣa đạt quy
chuẩn quy định. Hệ thống lƣới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lƣợng thấp,
quản lý lƣới điện ở nông thôn cịn yếu, tốn hao điện năng cao (22-25%), nơng
dân phải chịu giá điện cao hơn giá trần Nhà nƣớc quy định. Hệ thống các trƣờng
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nơng thơn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật
chất thấp (32,7%), còn 11,7% số xã chƣa có nhà trẻ, mẫu giáo; Mức đạt chuẩn
của nhà văn hóa và khu th- thao xã mới đạt 29,6%, hầu hết các thơn khơng có
khu thể thao theo quy định. Tỷ lệ chợ nơng thơn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số xã
có điểm bƣu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,5% số thơn có điểm truy cập
hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới. Xây dựng nông thôn mới là chính sách
về một mơ hình phát triển cả nơng nghiệp và nơng thơn, nên vừa mang tính tổng
hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời
giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự
tính tốn, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí
(Ban chấp hành trung ƣơng, 2008).
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của dân cƣ nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững
theo hƣớng hiện đại; nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả trong sản xuất;
sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao; xây dựng nơng thơn mới có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, nhất là đƣờng giao thông, thủy lợi,
trƣờng học, trạm y tế, khu dân cƣ…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn
định, văn minh, giàu đẹp, bảo vệ mơi trƣờng sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa
dân tộc; an ninh trật tự đƣợc giữ vững theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa; tăng
cƣờng sự lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị ở nông thôn, củng cố vững
chắc liên minh công nhân - nơng dân - trí thức.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2.1.3.1. Chức năng của nơng thơn mới
Nơng thơn mới có các chức năng cơ bản là:
- Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại: Nông thôn là nơi diễn ra phần
lớn các hoạt động sản xuất nơng nghiệp của các quốc gia. Có thể nói nơng nghiệp
là chức năng tự nhiên của nơng thôn. Chức năng cơ bản của nông thôn là sản
xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lƣợng cao. Khác với nông thôn
truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các
nghành nghề mới, các điều kiện sản xuất nơng nghiệp hiện đại hố, ứng dụng phổ
biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại.
- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống: Để đảm bảo giữ gìn đƣợc văn
hóa truyền thống tốt đẹp của nơng thôn, việc xây dựng nông thôn mới nếu nhƣ
10
công nhân - nơng dân - trí thức.
2.1.4. Cơ sở pháp lý về quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2.1.4.1. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Nội dung xây dựng nông thôn mới đƣợc thể hiện trong chƣơng trình
MTQG xây dựng NTM (Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010), gồm
11 nội dung sau:
11
Thứ nhất: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho sự phát triển sản xuất
nơng nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trƣờng, phát triển các
khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có trong xã.
Thứ hai: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội với mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí
số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới.
- Hồn thiện hệ thống đƣờng giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống
đƣờng giao thơng trên địa bàn xã.
- Hồn thiện hệ thống các cơng trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh
hoạt và sản xuất trên địa bàn xã.
- Hoàn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa
bàn xã.
- Hồn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ chuẩn hóa về giáo dục trên
địa bàn xã.
- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các cơng trình phụ trợ.
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã.
Thứ ba: Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập nhằm đạt
tiêu chí số 10; 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng phát