HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ HÙNG TRÁNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚC THỌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
8850103
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Đỗ Văn Nhạ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tơi. Số liệu và kết quả
nghiên cứu là trung thực và chưa từng sử dụng trong bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
Tác giả luận văn
Mục lục... ......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.4.
Những đóng góp mới của đề tài.......................................................................... 3
Việt Nam........................................................................................................... 15
2.2.1.
Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới ................ 15
2.2.2.
Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ............. 20
Phần 3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................... 26
3.1.
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 26
iii
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phúc Thọ ................................... 26
3.1.2.
Đánh giá tình hình thực hiện chương trình xây dựng nơng thơn mới
huyện Phúc Thọ ................................................................................................ 26
3.1.3.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thôn mới của 02
3.2.6.
Phương pháp đánh giá dựa trên các tiêu chí ..................................................... 28
3.2.7.
Phương pháp chuyên gia................................................................................... 29
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 30
4.1.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phúc Thọ ................... 30
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 30
4.1.2.
Các nguồn tài nguyên ....................................................................................... 33
4.1.3.
Thực trạng môi trường ...................................................................................... 36
4.1.4.
Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 39
4.3.2.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng ntm xã Thượng Cốc .......... 78
iv
4.3.3.
Đánh giá chung về thực hiện quy hoạch xây dựng ntm trên địa bàn xã
thượng cốc và xã Vân Nam .............................................................................. 87
4.4.
Đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Phúc Thọ ........................................................................................................... 92
4.4.1.
Đề xuất một số giải pháp thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng
NTM ................................................................................................................. 92
4.4.2.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thực hiện quy hoạch xây
dựng ntm trên địa bàn huyện Phúc Thọ ............................................................ 93
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ........................................................................................ 96
5.1.
DVNN
Dịch vụ nông nghiệp
HĐND
Hội đồng Nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KT-XH
Kinh tế xã hội
MTQG
Mục tiêu quốc gia
NTM
Nông thôn mới
PTNT
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Tổng hợp tình hình huy động kinh phí xây dựng NTM huyện
Phúc Thọ ...................................................................................................... 52
Bảng 4.2. Hiện trạng một số tuyến đường giao thông trên địa bàn huyện
Phúc Thọ ...................................................................................................... 54
Bảng 4.3. Tổng hợp các xã đã được công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới huyện
Phúc Thọ ...................................................................................................... 61
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện các tiêu chí nơng thơn mới huyện Phúc Thọ .................. 62
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng NTM huyện Phúc
Thọ, thành phố Hà Nội ................................................................................ 63
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2017 xã
Vân Nam ...................................................................................................... 67
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất xã Vân Nam .................................... 69
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới điểm dân cư xã Vân Nam ........... 70
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội xã Vân Nam ............ 72
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
xã Vân Nam ................................................................................................. 74
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện theo 19 tiêu chí xã Vân Nam .......................................... 77
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2017 xã
Thượng Cốc ................................................................................................. 79
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất xã Thượng Cốc ................................ 81
Bảng 4.14. Kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới điểm dân cư xã Thượng Cốc ........ 82
Bảng 4.15. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội xã Thượng Cốc ....... 84
Bảng 4.16. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
xã Thượng Cốc............................................................................................. 85
Bảng 4.17. Kết quả thực hiện theo 19 tiêu chí xã Thượng Cốc ...................................... 86
Bảng 4.18. Tổng hợp ý kiến đánh giá hiệu quả hoạt động của Tiểu ban quản lý
Thu thập các tài liệu, số liệu bản đồ, báo cáo từ các cơ quan nhà nước, các cơ sở,
các phòng ban trong huyện (phòng Tài ngun và Mơi trường, phịng Quản lý đơ thị,
phịng Tài chính - Kế hoạch, phịng Kinh tế, Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất)...
để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chọn 02 xã: Xã Vân Nam đã được công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới.
Xã Thượng Cốc chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Điều tra 60 hộ dân và 20 cán bộ trong 2 xã nghiên cứu (Vân Nam và Thượng Cốc).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu;
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp chuyên gia
Kết quả chính và kết luận
- Đánh giá tình hình thực hiện các tiêu chí xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn
huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn 2 xã Vân
Nam và Thượng Cốc của huyện Phúc Thọ.
Đề xuất các giải pháp để hoàn thành các tiêu chí chưa đạt và các giải pháp nâng
cao hiệu quả xây dựng NTM giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn huyện Phúc Thọ.
ix
Việc đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng nông thôn mớ trên địa bàn huyện
Phúc Thọ, thành phố Hà Nộ cho thấy, để hoàn thành các mục t êu quốc g a về NTM
theo kế hoạch đề ra ở các xã chưa đạt chuẩn cần thực h ện đồng bộ các nhóm g ả pháp
sau: Tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân về xây dựng NTM;
Sát sao trong chỉ đạo điều hành công tác tổ chức thực hiện xây dựng NTM ở các xã,
điều chỉnh kịp thời các bất cập trong đồ án quy hoạch NTM và Đa dạng hóa nguồn vốn
đầu tư cho xây dựng NTM, quản lý hiệu quả và minh bạch nguồn vốn.
need to be implemented: Strengthening propaganda to raise people's awareness on new
rural construction; To direct closely the implementation of new rural construction in
communes, timely adjust the inadequacies in the new rural planning and diversify the
investment capital for the construction of new rural, effective management and
transparent capital.
Investment in countryside infrastructure, production development and new rural
construction in Phuc Tho district are facing many difficulties in terms of resources. It’s
necessary to ask the Government’s and City’s concern to raise the level of funding
support so that the district has sufficient resources to consolidate, maintain and improve
the quality of new rural in the district.
Proposing the Government and the City to guide to strengthen the administrative
reform in the direction of simplifying the procedures and shortening the settlement time,
especially in the following areas: quick procedures for fund payment and settlement for
implementation of new rural construction projects; The auction organization procedure
for use rights of land interlocked in the rural.
xii
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn là mối quan tâm hàng đầu của các
quốc gia đang phát triển. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban
chấp hành Trung ương đã nêu mục tiêu tổng quát về xây dựng NTM là:
“...Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội KT-XH hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường
sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nơng thơn dưới sự lãnh đạo của Đảng
được tăng cường”.
NTM gắn với phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp...
Thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU ngày 26/4/2016 của thành uỷ Hà
Nội về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông
dân giai đoạn 2016-2020, UBND thành phố Hà Nội đã có văn bản chỉ đạo các
huyện tiến hành rà soát bổ sung, điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới
của xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của huyện và thành phố; tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch đảm bảo
đúng quy định.
Từ những yêu cầu trên, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện
quy hoạch xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn huyện Phúc Thọ - thành phố
Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Phúc Thọ - thành phố Hà Nội nhằm tìm ra những tồn tại trong quá
trình thực hiện từ 2011-2017.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông
thôn mới giai đoạn tiếp theo trên địa bàn huyện.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Vấn đề thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nơng thơn mới tại
Huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
- Các văn bản có liên quan đến lập và thực hiện quy hoạch xây dựng NTM.
- Việc thực hiện Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở 2 xã đại diện tại
huyện Phúc Thọ theo các loại quy hoạch sau:
i) Quy hoạch sử dụng đất;
ii) Quy hoạch vùng sản xuất;
iii) Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng.
2
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Hiện nay trên thế giới định nghĩa về
nông thôn chưa được đưa ra một cách chuẩn xác nhất, vẫn đang còn tồn tại nhiều
quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nơng thơn được định nghĩa dựa vào
tiêu chí trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa nơng thơn là vùng có cơ sở
hạ tầng khơng phát triển bằng vùng đơ thị. Có quan điểm lại cho rằng nên dựa vào
chỉ tiêu mức độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nơng
thơn vì cho rằng nơng thơn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị
trường so với vùng đô thị là thấp hơn. Cũng có quan điểm định nghĩa vùng nơng
thơn là vùng có dân cư làm nơng nghiệp là chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính trong
vùng là từ sản xuất nơng nghiệp. Ở Việt Nam, nông thôn là bao gồm các địa bàn
dân cư có số lượng dân tập trung dưới 4.000 người, mật độ dân cư ít hơn 6.000
người/km2 và tỉ lệ lao động phi nông nghiệp dưới 60%, tức là tỉ lệ lao động nông
nghiệp đạt từ 40% trở lên (Mai Thanh Cúc và cs., 2005).
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam “Nông thôn là phần lãnh thổ không
thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành
chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã” (Chính phủ, 2010). Nơng thơn Việt Nam
hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống.
4
2.1.1.2. Nông thôn mới
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM
giai đoạn 2010 - 2020. Tại Quyết định này, mục tiêu chung của Chương trình
được xác định là: “Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT - XH từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách
phát triển nơng nghiệp, nơng thơn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi
căn bản. Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như
xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực
thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy
mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng thơn, xây dựng đời sống văn hố ở khu
dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới
trong phát triển nơng nghiệp, nơng thơn. Bên cạnh đó, Nhà nước đã phối hợp với
các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước để xố đói giảm nghèo, cải
thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nơng thơn. Các chủ trương
của Đảng, chính sách của Nhà nước ta đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc tự
cấp sang nền nông nghịêp hàng hố.
Những thành tựu đạt được trong phát triển nơng nghiệp, nông thôn thời kỳ
đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn
những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:
Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát
Thứ hai: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cịn lạc hậu khơng đáp ứng được
yêu cầu phát triển lâu dài
Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp
Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa - môi trường - giáo dục - y tế
Thứ năm: Hệ thống chính trị cịn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành)
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của
Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai
đoạn này là xây dựng mơ hình nơng thơn mới đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố,
hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới (http://www.dankinhte.vn).
2.1.3. Nguyên tắc, nội dung và tiêu chí xây dựng nông thôn mới
2.1.3.1. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC,
ngày 13 tháng 4 năm 2011 (liên Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thơn, Kế
hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết
2.1.3.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn
nhằm tạo ra một nơng thơn có nền kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật
chất, văn hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nơng thơn hiện đại bao gồm cả cơ
sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất, đời sống văn hóa của người dân. Căn cứ vào
điều kiện thực tế của từng địa phương, các lợi thế cũng như năng lực của cán bộ,
khả năng đóng góp của nhân dân mà từ đó xác định nội dung xây dựng nông thôn
mới cho phù hợp. Xét trên khía cạnh tổng thể thì nội dung chủ yếu trong xây
dựng nông thôn mới bao gồm:
7
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nơng
nghiệp hàng hóa, cơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các
khu dân cư mới.
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
Hồn thiện đường giao thơng đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông
trên địa bàn xã; hệ thống các cơng trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt
và sản xuất trên địa bàn xã; hệ thống các cơng trình phục vụ nhu cầu về hoạt
động văn hóa thể thao; hệ thống cơng trình phục vụ chuẩn hóa y tế, giáo dục trên
địa bàn xã (Chính phủ, 2010).
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
+ Tăng cường công tác khuyến nông, đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nơng - lâm - ngư nghiệp.
+ Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
2.1.3.3. Tiêu chí xây dựng nơng thơn mới
Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ
- TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 5 nhóm tiêu chí với
19 tiêu chí cụ thể.
Ngày 21/08/2009, Bộ NN & PTNT ban hành Thông tư số 54/2009/TT BNNPTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
Các nhóm tiêu chí: gồm 5 nhóm (xem phụ lục 1)
Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
+ Quy hoạch
Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
+ Giao thơng;
+ Thủy lợi;
+ Điện;
+ Trường học
+ Cơ sở vật chất văn hóa
+ Chợ
+ Bưu điện,
+ Nhà ở dân cư
Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí):
9
+ Thu nhập;
+ Tỷ lệ hộ nghèo;
+ Cơ cấu lao động;
+ Hình thức tổ chức sản xuất.
Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - mơi trường (có 04 tiêu chí):
+ Giáo dục;
+ Y tế;
+ Văn hóa;
xây dựng nơng thơn mới.
2.1.4.3. Về văn hóa - xã hội
Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xố đói giảm nghèo,
vươn lên làm giàu chính đáng. Từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nông dân, cải thiện môi trường sống, nâng cao sức khỏe con người, phát triển
sự nghiệp công ích, bảo đảm trật tự trị an, phát huy dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an
sinh xã hội và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ở nông thôn đúng như mục
tiêu của Đảng là xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh.
2.1.4.4. Về con người
Xây dựng hình mẫu người nơng dân sản xuất hàng hố khá giả, giàu có;
kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dịng
họ, gia đình.
Người nơng dân và các cộng đồng nông thôn là trung tâm của mọi
chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đưa nông dân vào sản xuất
hàng hóa, doanh nhân hóa nơng dân, doanh nghiệp hóa các cộng đồng dân cư,
thị trường hóa nơng thơn.
2.1.4.5. Về môi trường
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái. Bảo vệ rừng đầu
nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, mơi trường khơng khí và chất thải từ các khu
công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới
2.1.5.1. Yếu tố nội lực
- Các yếu tố nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới
+ Cơ cấu đất đai: ảnh hưởng đến việc thực hiện các chính sách dồn điền
đổi thửa, cơng tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng gây ảnh hưởng tới công tác quy
hoạch, gây ảnh hưởng đồng bộ tới việc hoàn thiện các tiêu chí xây dựng NTM.
+ Nguồn lao động: có vai trị lớn trong q trình thực hiện xây dựng
NTM. Góp phần đẩy nhanh hồn thành tiêu chí. Địa phương có nguồn lao động
và ngược lại sẽ làm mất lịng tin của nhân dân.
+ Trình độ học vấn, chun mơn của hộ, sự phát triển của kinh tế hộ, sự
nhận thức về vai trị, ý nghĩa của chương trình đối với địa phương ảnh hưởng
trực tiếp đến các hình thức tham gia và mức độ tham gia xây dựng NTM của địa
phương. Các hình thức tham gia là: có quyền được biết một cách tường tận, rõ
ràng những gì có liên quan mật thiết và trực tiếp đến đời sống của họ. Được tham
dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan điểm và thảo luận các
vấn đề trong xây dựng NTM. Được cùng quyết định, chọn lựa các giải pháp hay
12