HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ỨNG HÒA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
8850103
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Cao Việt Hà
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tơi. Số liệu và kết quả
nghiên cứu là trung thực và chưa từng sử dụng trong bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
Tác giả luận văn
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 2
1.4.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................. 2
Phần 2. Tổng quan tàı lıệu ............................................................................................. 3
2.1.
Cơ sở lý luận xây dựng nông thôn mới ............................................................... 3
Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam.............................. 20
Phần 3. Nộı dung và phƣơng pháp nghıên cứu .......................................................... 25
3.1.
Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 25
3.1.1.
Đặc đıểm đıều kıện tự nhıên, kınh tế - xã hộı của huyện Ứng Hòa, thành
phố Hà Nội ........................................................................................................ 25
3.1.2.
Đánh giá tình hình thực hiện xây dựng nơng thơn mới huyện Ứng Hịa .......... 25
3.1.3.
Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm........... 25
iii
3.1.4.
Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới
trên địa bàn huyện Ứng Hịa ............................................................................. 25
3.2.
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 28
4.1.2.
Điều kiện về kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2017 ........................................... 31
4.1.3.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ....................................... 37
4.2.
Đánh gıá tình hình thực hıện xây dựng nơng thơn mớı huyện Ứng Hịa .......... 38
4.2.1.
Nhóm tiêu chí về quy hoạch .............................................................................. 38
4.2.2.
Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội .............................................................. 39
4.2.3.
Nhóm tiêu chí về phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất ................................... 42
4.2.4.
Nhóm tiêu chí về Văn hóa - Xã hội - Mơi trường ............................................. 43
Tổng hợp ý kiến của cán bộ và nhân dân trong đánh giá việc thực hiện
xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm .......................................................... 75
4.4.
Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thơn mới
trên địa bàn huyện Ứng Hịa ............................................................................. 77
iv
4.4.1.
Các tồn tại trong thực hiện quy hoạch nông thôn mới ...................................... 77
4.4.2.
Đề xuất các giải pháp thực hiện xây dựng quy hoạch nông thôn mới giai
đoạn 2018- 2020 ................................................................................................ 78
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 82
5.1.
Kết luận ............................................................................................................. 82
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................... 83
HTX
Hợp tác xã
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KT-XH
Kinh tế xã hội
MTQG
Mục tiêu quốc gia
NN&ND
Nhà nước và nhân dân
NSNN
Ngân sách nhà nước
NTM
Nông thôn mới
PTNT
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.
Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn
2011 - 2017 ................................................................................................ 32
Bảng 4.2.
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp-xây dựng huyện Ứng Hòa 20112017 ........................................................................................................... 33
Bảng 4.3.
Một số chỉ tiêu ngành dịch vụ giai đoạn 2011 - 2017 ............................... 34
Bảng 4.4.
Các tiêu chí chưa đạt trong nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện
Ứng Hịa..................................................................................................... 40
Bảng 4.5.
Tình hình thực hiện các tiêu chí về phát triển kinh tế và tổ chức sản
xuất của huyện Ứng Hịa ........................................................................... 42
Bảng 4.6.
Tình hình thực hiện tiêu chí Mơi trường trong xây dựng nơng thơn
mới huyện Ứng Hịa ................................................................................. 45
Bảng 4.7.
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ hành chính huyện Ứng Hịa - TP. Hà Nội ............................................ 28
Hình 4.2. Cơ cấu kinh tế huyện Ứng Hịa năm giai đoạn 2011-2017............................. 31
Hình 4.3. Vị trí địa lý 3 xã điểm thực hiện nghiên cứu .................................................. 49
Hình 4.4. Tổng hợp ý kiến người dân về nguồn tiếp cận thông tin NTM ...................... 75
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Kim Ngân
Tên Luận văn: “Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới trên
địa bàn huyện Ứng Hịa – Thành phố Hà Nội”
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850301
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới theo Bộ tiêu
chí quốc gia trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2017.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20182020 trên địa bàn huyện.
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Điều tra thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội, văn
hóa đời sống của huyện Ứng Hòa, các phòng ban chức năng của huyện Ứng Hòa.
+ Thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội, văn
thơn, Thu nhập; 04 tiêu chí cơ bản đạt là: Giao thông, Cơ sở vật chất văn hóa, Mơi
trường và an tồn thực phẩm, Hộ nghèo. 12 tiêu chí cịn lại đã đạt 100 % ở tất cả các xã.
- Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng NTM xã Hoa Sơn, xã Quảng Phú Cầu
và xã Minh Đức đến năm 2017 cho thấy:
+ Xã Hoa Sơn đã thực hiện xong quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đạt 19/19
tiêu chí và là một trong 6 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới sớm nhất huyện
năm 2015.
+ Xã Quảng Phú Cầu đã thực hiện công tác quy hoạch xây dựng NTM đạt và cơ
bản đạt 18/19 tiêu chí và 1 tiêu chí về mơi trường chưa đạt do chất thải làng nghề hiện đang
gây ô nhiễm mơi trường nước và khơng khí ở địa phương. Để đạt chuẩn nông thôn mới xã
cần tiếp tục đẩy mạnh công tác thực hiện các dự án theo quy hoach đã được duyệt.
+ Xã Minh Đức đã thực hiện công tác quy hoạch xây dựng xây dựng NTM cơ
bản hoàn thành với chất lượng tốt đảm bảo đúng theo quy hoạch đề ra. Còn một số dự
án chưa được thực h ện theo quy hoạch do chưa g ả phóng được mặt bằng và th ếu
nguồn vốn. Xã đã đạt là 16/19 chỉ tiêu xây dựng NTM.
- V ệc đánh g á thực trạng quy hoạch xây dựng nông thơn mớ trên địa bàn
huyện Ứng Hịa, thành phố Hà Nộ cho thấy, để hoàn thành các mục t êu quốc g a về
NTM theo kế hoạch đề ra ở các xã chưa đạt chuẩn cần thực h ện đồng bộ các nhóm g ả
pháp sau: Tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân về xây dựng
NTM; Sát sao trong chỉ đạo điều hành công tác tổ chức thực hiện xây dựng NTM ở các
xã, điều chỉnh kịp thời các bất cập trong đồ án quy hoạch NTM và Đa dạng hóa nguồn
vốn đầu tư cho xây dựng NTM, quản lý hiệu quả và minh bạch nguồn vốn.
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Kim Ngan
Thesis title: Evaluation of the implementation of the new rural construction planning in
Ung Hoa district - Hanoi city
planning and find out advantages and disadvantages in the process of implementation of
new rural construction planning in the research area.
xi
Main findings and conclusions
- Ung Hoa has favourable natural conditions, economic and social conditions for
goods circulation, gathering information on market, receiving investment in technology,
capital of domestic and foreign organizations. The land area is largely in the process of
urbanization so it is very convenient to build new and modern urban, infrastructure in
accordance with the general planning of the city.
- After 7 years of construction new rural, Ung Hoa has achieved remarkable
results: 15 communes have met new rural standards (12 communes have been
recognized by the city and 3 communes have completed their dossiers to present to
city); 7 communes have basically reached 18-19 criteria; 1 commune received 17/19
criteria, 2 communes reached 16/19 criteria, 3 communes reached 15/19 criteria. Up to
now, the district has only three criteria not yet reached: school, rural trade
infrastructure, income; The four main criteria nearly reached are: transportation, cultural
facilities, environment and food safety, poor households. The remaining 12 criteria have
reached 100% in all communes.
- The results of the implementation of the construction of new rural in Hoa Son
commune, Quang Phu Cau commune and Minh Duc commune by 2017 showed that:
+ Hoa Son commune has completed the new rural construction planning,
reaching 19/19 criteria and is one of the six communes recognized first to reach the new
rural standard district in 2015.
+ Quang Phu Cau commune has achieved the planning and construction of new
rural, reached 18/19 criteria and 1 environmental criteria not reached because of waste
craft villages are currently polluting the water and air environment locally. In order to
reach the new rural standard, the commune should continue to speed up the
cịn lạc hậu và không đồng bộ, chưa đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế; Cơ cấu
hạ tầng kết nối giữa các khu vực cịn nhiều hạn chế. Trước tình hình đó, để thúc
đẩy sự phát triển kinh tế bền vững và giải quyết những bất cập mà khu vực nông
thôn hiện đang tồn tại, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách
về đầu tư phát triển cho khu vực nông thôn.
Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia chiếm vị trí hết
sức quan trọng. Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc Ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới là căn cứ để xây
dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thơn mới.
Trong đó cơng tác lập quy hoạch là tiêu chí số 1 trong 19 tiêu chí về nơng thơn
mới được ban hành.
Huyện Ứng Hịa đã triển khai chương trình xây dựng NTM từ năm 2011.
Đến nay tất cả các xã trong huyện đã hồn thành cơng tác quy hoạch và đang triển
khai thực hiện quy hoạch. Sau 5 năm triển khai thực hiện, cơ bản huyện Ứng Hịa
đã đạt được mục đích, u cầu của Chương trình xây dựng nơng thơn mới: huyện
đã có 12/28 xã hồn thành 19 chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới, 11 xã cơ bản đạt từ
16-18 tiêu chí, 5 xã đạt từ 13-15 tiêu chí. Từ những xã hồn thành xây dựng NTM
sớm, huyện Ứng Hịa đã có kinh nghiệm, bài học về công tác lãnh đạo, chỉ đạo và
tổ chức triển khai thực hiện xây dựng NTM ở những xã còn lại.
1
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và triển khai đã gặp một số khó khăn
đó là: việc thu hồi đất để xây dựng các cơng trình gặp nhiều khó khăn do bị
khống chế bởi chỉ tiêu phân khu quy hoạch sử dụng đất, người dân có đất bị thu
hồi không ủng hộ do giá bồi thường và hỗ trợ thấp, việc thực hiện các hạng mục
cơng trình địi hỏi phải huy động một nguồn vốn rất lớn, một số tiêu chí trong bộ
tiêu chí Quốc gia về NTM khơng phù hợp với đặc thù của vùng. Xuất phát từ nhu
cầu thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện
quốc gia. Đặc biệt đối với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nơng nghiệp làm
nền tảng, sự đóng góp của nơng thơn vào sự phát triển chung của quốc dân càng
to lớn.
Khái niệm nông thôn thường đồng nghĩa với làng xóm, thơn bản… Trong
tâm thức người Việt, đó là một mơi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa
nước cổ truyền, không gian sinh tồn, khơng gian xã hội và cảnh quan văn hóa xây
đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh người Việt.
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Hiện nay trên thế giới định nghĩa về
nông thôn chưa được đưa ra một cách chuẩn xác nhất, vẫn đang còn tồn tại nhiều
quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nơng thơn được định nghĩa dựa vào
tiêu chí trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa nơng thơn là vùng có cơ sở
hạ tầng khơng phát triển bằng vùng đơ thị. Có quan điểm lại cho rằng nên dựa vào
chỉ tiêu mức độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nơng
thơn vì cho rằng nơng thơn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị
trường so với vùng đơ thị là thấp hơn. Cũng có quan điểm định nghĩa vùng nơng
thơn là vùng có dân cư làm nơng nghiệp là chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính trong
vùng là từ sản xuất nông nghiệp. Ở Việt Nam, nông thơn là bao gồm các địa bàn
dân cư có số lượng dân tập trung dưới 4.000 người, mật độ dân cư ít hơn 6.000
người/km2 và tỉ lệ lao động phi nông nghiệp dưới 60%, tức là tỉ lệ lao động nông
nghiệp đạt từ 40% trở lên (Mai Thanh Cúc và cs., 2005).
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam “Nông thôn là phần lãnh thổ không
thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành
chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã” (Chính phủ, 2010). Nơng thơn Việt Nam
hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống.
b. Khái niệm nông thôn mới
3
với mơ hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng
trên cả nước.
Xây dựng NTM là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thơn
đồng lịng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp, sản xuất phát triển
4
tồn diện (nơng nghiệp, cơng nghiệp và dịch vụ) và đời sống của người dân được
nâng cao; nếp sống văn hóa, mơi trường và an ninh nơng thơn được đảm bảo, thu
nhập và đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Có thể quan niệm: Xây dựng NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc
tạo thành một kiểu tổ chức nơng thơn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt
ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so
với mơ hình nơng thơn cũ truyền thống, đã có ở tính tiên tiến về mọi mặt (Phan
Xn Sơn và Nguyễn Xuân Cảnh, 2009).
Do đó, có thể quan niệm: “Mơ hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu
trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng u cầu mới
đặt ra cho nơng thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng
so với mơ hình nơng thơn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” (Phan Xuân Sơn và
Nguyễn Xuân Cảnh, 2009).
2.1.2. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta
Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời kỳ
đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn
những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:
Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát: Hiện nay nông thôn phát
triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng
bộ, tầm nhìn ngắn chất lượng chưa cao. Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch
còn yếu. Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn
nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống dần bị mai một.
11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo. Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp
(khoảng 12,8%). Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân thấp, những vấn đề
xã hội ở nông thôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc
ngày bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng. Hệ thống an sinh xã hội
chưa phát triển. Môi trường sống ô nhiễm. Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia
thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm y tế còn hạn chế.
Hệ thống chính trị cịn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành: Trong
hơn 81.000 công chức xã: 0,1% chưa biết chữ, 2,4% tiểu học, 21,5% trung học
cơ sở, 75,5% trung học phổ thơng. Về trình độ chun mơn chỉ có 9% có trình độ
đại học, cao đẳng, 32,4% trung cấp, 9,8% sơ cấp, 48,7% chưa qua đào tạo. Về
trình độ quản lý nhà nước: Chưa qua đào tạo 44%, chưa qua đào tạo tin học là
87%. Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của
Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai
đoạn này là xây dựng mơ hình nơng thơn mới đáp ứng u cầu cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới. Xây dựng nông thôn mới là chính sách
về một mơ hình phát triển cả nơng nghiệp và nơng thơn, nên vừa mang tính tổng
hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời
giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự
6
tính tốn, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí
(Ban chấp hành Trung ương, 2008).
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của dân cư nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững
theo hướng hiện đại; nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất;
sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao; xây dựng nơng thơn mới có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi,
trường học, trạm y tế, khu dân cư…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn
văn hoá quý báu này địi hỏi phải được giữ gìn và phát triển trong một hồn cảnh đặc
thù. Mơi trường thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng có tính năng động
cao, vì thế văn hố q hương ở đây sẽ khơng cịn tính kế tục. Chính vì vậy, chỉ có
nơng thơn với đặc điểm sản xuất nơng nghiệp và tụ cư theo dân tộc mới là mơi trường
thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hố quê hương (Cù Ngọc Hưởng, 2006).
Từ khi Đảng ta lãnh đạo và khởi xướng công cuộc đổi mới, đất nước ta đã
có những bước phát triển to lớn, đáng mừng, đặc biệt là gần đây khi chúng ta gia
nhập WTO. Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động trực tiếp đến
các giá trị văn hóa truyền thống, làm biến đổi và gây sức ép không nhỏ trong việc
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa đó. Hiểu được tính cấp bách, cũng như
tính chiến lược, lâu dài của công tác xây dựng nông thôn mới, Đảng và Nhà nước
ta đã ban hành nhiều nghị quyết, chính sách nhằm phát triển nơng nghiệp, nơng
thơn trong giai đoạn hội nhập đặc biệt là nghị quyết trung ương 7 khóa X về
“nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn” nhằm phát triển nền kinh tế nông thôn
nhưng vẫn giữ được nét truyền thống của làng quê Việt.
2.1.3.3. Chức năng sinh thái
Một hệ thống sinh thái nông nghiệp hợp lý, có khoa học vừa có thể đáp
ứng các nhu cầu về sản phẩm lương thực cho con người; vừa đáp ứng được các
yêu cầu về môi trường tự nhiên. Bên cạnh đó đất đai, hệ thống thuỷ lợi,…..trong
hệ sinh thái nông nghiệp sẽ phát huy các tác dụng sinh thái như điều hồ khí hậu,
giảm ơ nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước, phòng chống xâm thực đất đai, làm
sạch đất..... Thơng qua sự tuần hồn của tự nhiên và năng lượng, cuối cùng, thành
thị cũng là nơi thu được lợi ích từ chức năng sinh thái của nơng thơn.
Nơng thơn có thể bù đắp được những thiếu hụt sinh thái của thành thị,
đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho các khu du lịch sinh thái xung
quanh các khu đô thị ngày càng phát triển. Do vậy, xây dựng nơng thơn mới
với các mơ hình sản xuất nơng nghiệp tiên tiến, phù hợp với tiềm năng của
từng vùng chính là đóng góp tích cực cho mơi trường sinh thái của toàn khu
vực (Cù Ngọc Hưởng, 2006).
2.1.4. Nguyên tắc, nội dung và tiêu chí xây dựng nơng thơn mới
trình, dự án của Chương trình xây dựng nơng thơn mới; phát huy vai trị làm chủ
của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá.
Sáu là: Xây dựng nông thơn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và
tồn xã hội; cấp uỷ đảng, chính quyền đóng vai trị chỉ đạo, điều hành q trình
xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trị chủ
thể trong xây dựng nơng thơn mới.
9
2.1.4.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010 –
2020, gồm 11 nội dung sau:
Thứ nhất: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho sự phát triển sản xuất
nơng nghiệp hàng hóa, cơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường, phát triển các
khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trong xã.
Thứ hai: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội với mục tiêu đạt yêu cầu tiêu
chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới.
- Hồn thiện hệ thống đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống
đường giao thơng trên địa bàn xã.
- Hồn thiện hệ thống các cơng trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh
hoạt và sản xuất trên địa bàn xã.
- Hoàn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa
bàn xã.
- Hoàn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ chuẩn hóa về giáo dục trên
Thứ sáu: Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn nhằm đạt yêu cầu tiêu
chí số 5 và 14 của bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Với nội dung tiếp tục thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực về giáo dục - đào tạo, đáp ứng
yêu cầu bộ tiêu chí quốc gia NTM.
Thứ bảy: Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn nhằm đạt
yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Với nội dung tiếp tục
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu
của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
Thứ tám: Xây dựng đời sống văn hóa, thơng tin và truyền thơng nơng thơn
nhằm đạt tiêu chí số 6 và 16.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM về văn hoá, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới.
- Thực hiện thơng tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu
chí quốc gia NTM.
Thứ chín: Cấp nước sạch và vệ sinh mơi trường nhằm đạt u cầu tiêu chí
số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn;
11
- Xây dựng các cơng trình bảo vệ mơi trường nông thôn trên địa bàn xã,
thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước
trong thơn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh
trang, cải tạo nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân
cư, phát triển cây xanh ở các công trình cơng cộng.
Thứ mười: Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đồn thể chính
trị xã hội trên địa bàn.
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng