..
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
PHẠM THỊ HÀ GIANG
NGHIÊN CỨU TÍNH ðA DẠNG VÀ MỘT SỐ
ðẶC ðIỂM SINH THÁI KHU HỆ NẤM LỚN VƯỜN
QUỐC GIA CHƯ YANG SIN, TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI – 2014
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
__________
PHẠM THỊ HÀ GIANG
NGHIÊN CỨU TÍNH ðA DẠNG VÀ MỘT SỐ
ðẶC ðIỂM SINH THÁI KHU HỆ NẤM LỚN VƯỜN
QUỐC GIA CHƯ YANG SIN, TỈNH ðẮK LẮK
Chuyên ngành : Thực vật học
Mã số
: 60 42 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
tâm Nhiệt ñới Việt - Nga ñã tận tình giúp ñỡ trong suốt thời gian qua.
Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Phạm Thị Hà Giang
MỤC LỤC
MỞ ðẦU........................................................................................................................................................ 1
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................................... 3
1.1. Giới thiệu chung về nấm ......................................................................................................... 3
1.1.1. Vị trí giới nấm .................................................................................................................. 3
1.1.2. Hệ thống giới nấm ............................................................................................................ 4
1.1.3. Hệ thống phân loại ngành nấm Túi (Ascomycota) .......................................................... 5
1.1.4. Hệ thống phân loại ngành nấm ðảm (Basidiomycota) .................................................... 5
1.2. Các vấn đề nghiên cứu có liên quan ........................................................................................ 6
1.2.1. Nghiên cứu về đa dạng thành phần lồi nấm lớn trên thế giới ......................................... 6
1.2.2. Nghiên cứu về ña dạng thành phần loài nấm lớn ở Việt Nam ......................................... 8
1.2.3. Nghiên cứu về mối quan hệ và ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến tính đa dạng và
phân bố của nấm lớn trên thế giới .............................................................................................11
1.2.4. Nghiên cứu về mối quan hệ và ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến tính đa dạng và
phân bố của nấm lớn ở Việt Nam..............................................................................................13
Chương 2 - ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 15
2.1. ðối tượng ...............................................................................................................................15
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................................15
2.3. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................................15
2.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................15
Bảng 4: Giá trị sử dụng của các loài nấm lớn tại VQG Chư Yang Sin .................... 34
Bảng 5: Phân bố các loài nấm lớn theo sinh cảnh tại VQG Chư Yang Sin .............. 36
Bảng 6: Nhiệt ñộ trung bình tại các sinh cảnh VQG Chư Yang Sin .............................. 37
Bảng 8: Phân bố của nấm lớn theo thành phần thảm rụng trong rừng hỗn giao lá
rộng – lá kim ............................................................................................................. 46
Bảng 9: Sự tương ñồng về thành phần loài nấm lớn giữa các sinh cảnh .................. 49
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Hệ thống phân loại giới nấm . ........................................................................ 4
Hình 2: Bản đồ hiện trạng rừng VQG Chư Yang Sin ............................................... 22
Hình 3: Lồi Ophiocordyceps nutans kí sinh trên bọ xít .......................................... 32
Hình 4: Lồi Ophiocordyceps formicarum kí sinh trên kiến .................................... 32
Hình 5: Lồi Ophiocordyceps sphecocephala kí sinh trên ong ................................ 32
Hình 6: Lồi Phallus indisiatus ................................................................................ 33
Hình 7: Lồi Boletelus emodensis ............................................................................. 33
Hình 8: Lồi nấm độc Amanita hemibapha .............................................................. 34
Hình 9: Lồi Tremella fuciformic trên thân gây gỗ cịn sống ..................................36
Hình 10: Lồi Lentinula edodes ................................................................................ 35
Hình 11: Lồi Microporus xanthopus trên cành cây khơ.......................................... 35
Hình 13: Lồi Agaricus moelleri tại rừng thơng trong điều kiện khí hậu khơ, nóng 39
Hình 14: Lồi Russula lilacea tại sinh cảnh rừng lùn trong ñiều kiện khí hậu mát, ẩm 40
Hình 15: ðộ ẩm trung bình theo ngày tại các sinh cảnh nghiên cứu ........................ 42
Hình 16: Sinh cảnh rừng thơng và thảm rụng ở độ cao 850m .................................. 43
Hình 17: Lồi Sparassis latifolia trên gốc thơng ...................................................... 43
Hình 18 : Lồi Auriscalpium sp. trên quả thơng ....................................................... 44
Hình 19 : Lồi Mycena sp. trên quả thơng ................................................................ 44
Hình 20: Sinh cảnh rừng lá rộng và lớp thảm rụng của nó ....................................... 44
với khoảng 12.000 lồi thực vật bậc cao và 3.000 lồi động vật có xương sống,
trong đó có nhiều lồi đặc hữu. Cấu trúc ñịa chất ñộc ñáo, ñịa lý thủy văn ña dạng,
khí hậu nhiệt đới gió mùa, những kiểu sinh thái khác nhau... đã góp phần tạo nên sự
đa dạng của khu hệ nấm Việt Nam [14]. Nếu ước tính số lồi nấm có thể có trên
lãnh thổ Việt Nam gấp 6 lần số lồi thực vật bậc cao thì có thể lên tới 72.000 loài.
1
ðiều đó có nghĩa là khoảng 97% số lồi nấm hiện có ở Việt Nam cịn chưa được
phát hiện, định tên và nghiên cứu ứng dụng [14].
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển và phân bố của sinh vật, chủ
yếu thơng qua nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng. ðối với thực vật vùng núi, ñộ cao và
hướng sườn cũng ảnh hưởng ñến sự phân bố của chúng. Sự phân bố của các loài
nấm hoại sinh trên thực vật (cành cây khô, lá rụng, thảm mục) phụ thuộc rất lớn vào
sự phân bố của thực vật. Do đó, nó cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt độ, ñộ
ẩm, ánh sáng, ñộ cao và hình thái ñịa hình.
Cho đến nay, hầu hết các cơng trình nghiên cứu đều tập trung vào nghiên cứu
cơ bản và ñưa ra các khóa phân loại nấm bằng hình ảnh cũng như các mơ tả cụ thể
để phân biệt nấm ăn và nấm độc, rất ít cơng trình nghiên cứu về ảnh hưởng của các
yếu tố sinh thái ñến sự ña dạng và phân bố nấm lớn.
Vườn Quốc gia Chư Yang Sin (VQG Chư Yang Sin) là một trong những
viên ngọc hiếm hoi cịn xót lại trong hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên của Việt
Nam. Theo thống kê mới nhất về ña dạng sinh học, VQG Chư Yang Sin hiện có 887
lồi thực vật bậc cao có mạch, thuộc 591 chi, 140 họ, trong đó 55 lồi trong Sách đỏ
Việt Nam, 26 lồi trong Sách đỏ thế giới. Về động vật, bước đầu ghi nhận 64 lồi thú
thuộc 24 họ; 258 loài chim thuộc 14 bộ và 53 họ; 81 loài cá; 248 loài bướm [31].
Cũng như nhiều VQG và Khu bảo tồn thiên nhiên khác của Việt Nam, các
nghiên cứu về ña dạng sinh học và sinh thái nấm lớn vẫn chưa được thực hiện.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tơi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tính
Giới Nấm, Thực vật và ðộng vật thuộc lãnh giới nhân thực (Eukaryote) dựa trên
các kết quả nghiên cứu phân tích trình tự ssrARN [55, 56].
Hệ thống phân loại 6 giới là sự kết hợp giữa hệ thống phân loại 5 giới cổ
ñiển và hệ thống 3 lãnh giới của Woese và cs. Hệ thống 6 giới bao gồm: giới
Archaebacteria , Vi khuẩn (Bacteria), Nguyên sinh (Protista), Nấm (Fungi), Thực vật
(Planta), ðộng vật (Animalia) ñã trở thành tiêu chuẩn phân loại trong nhiều cơng
trình nghiên cứu.
3
Như vậy, tuy có nhiều quan niệm khác nhau trong các hệ thống phân loại,
nhưng giới nấm ñã ñược các nhà khoa học cơng nhận là một giới độc lập và ổn
định.
1.1.2. Hệ thống giới nấm
Chưa có một hệ thống phân loại nấm nào được cơng nhận là tiêu chuẩn và
những tên gọi thường thay ñổi ở các ñơn vị phân loại khác nhau, thậm chí ở cấp
ngành [49]. Một lồi nấm có thể có nhiều tên khoa học dựa trên vịng đời và
phương thức sinh sản. Dù vậy, những nỗ lực của những nhà nghiên cứu nấm ñang
ñược thực hiện để có thể thiết lập và khuyến khích việc sử dụng một danh pháp ổn
ñịnh và duy nhất [32]. Hệ thống phân loại nấm ñược sử dụng theo hệ thống phân
loại 2 tên của Linnaeus.
Hình 1. Hệ thống phân loại giới nấm [42].
4
Trải qua nhiều thay đổi và bổ sung, hồn thiện, ngày nay giới Nấm bao gồm các
ngành:
Cơ thể nấm dạng sợi phân nhánh, dinh dưỡng ñộc lập và sinh sản hữu tính
bằng bào tử đảm.
Theo quan điểm hiện đại, nấm ðảm ñược chia thành 3 ngành phụ:
Puciniomycotina, Ustilaginomycotina, Agaricomycotina với 16 lớp, 52 bộ, 117
họ, 1589 chi, 31515 loài. Chúng bao gồm hầu hết các loại nấm lớn có giá trị làm
5
thực phẩm, dược phẩm cùng nhiều lồi có hại gây bệnh cho cây trồng và con
người. Nấm ðảm là nhóm nấm có ý nghĩa khoa học và kinh tế rất lớn [15].
1.2. Các vấn đề nghiên cứu có liên quan
1.2.1. Nghiên cứu về đa dạng thành phần lồi nấm lớn trên thế giới
Giới nấm là một trong những giới sinh vật có ý nghĩa rất lớn trong đời sống
của con người. Từ xưa, con người đã biết lợi ích và tác hại của nấm. Vì vậy, việc
nghiên cứu chúng để phát huy mặt lợi và ngăn ngừa tác hại ñã ñược tiến hành trong
nhiều thế kỷ qua.
Vào thế kỉ thứ IV trước Công nguyên, hai nhà bác học người Hy Lạp là
Théophraste và Aristote ñã ñề cập ñến nấm Cục (Tuberaceae) và nấm Tán
(Agaricaceae) trong nghiên cứu của mình. ðến thế kỉ thứ I sau Công nguyên, nhà tự
nhiên học người La Mã Pline ñã ñề cập ñến nhiều nấm sống trên gỗ trong các
nghiên cứu của mình. Pline là người đầu tiên phân loại nấm dựa vào hình dạng
ngồi và giá trị kinh tế của nấm. Ông chia nấm thành hai nhóm: nấm ăn và nấm độc.
Từ đó con người bắt ñầu chú ý ñến giá trị kinh tế của nấm và sử dụng chúng rộng
rãi trong ñời sống. Thời kì này, Nấm học chưa phát triển. Tuy nhiên vẫn có một số
cơng trình đã cơng bố, tiêu biểu như Linnaeus (1753) trong cơng trình về các lồi
thực vật “Species plantarum” ñã ñề cập ñến nấm lỗ và sử dụng tên Boletus cho tất
cả các nấm có bào thể dạng ống hay lỗ [47].
Từ cuối thế kỷ XVIII ñến thể kỷ XIX là thời kỳ có nhiều cơng trình nghiên
cứu về nấm, những tác giả nổi tiếng tiêu biểu phải kể ñến là: Bulliard (1791, 1813,
trình nghiên cứu về nấm xuất hiện ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới. ðặc biệt,
trong 30 - 40 năm qua, một số chi mới đã được mơ tả dựa vào các ñặc ñiểm hiển vi,
xem xét lại nhiều chi cũ ñể chắc chắn rằng chúng ñược chấp nhận với những tiêu chuẩn
phân loại hiện ñại. Kết quả là các nhà nấm học đã hình thành một hệ thống phân loại
khá ổn ñịnh ở Châu Âu, Bắc Mỹ như hệ thống của Domanski (1960), Jahn (1963),
Ryvarden (1976-1978), Gilbertson & Ryvarden (1986, 1987, 1993, 1994) [35, 36, 47,
48]. Trong thế kỉ XX, có nhiều cơng trình đã được cơng bố, tiêu biểu: khi nghiên cứu
nấm ở Trung Quốc (1964), Teng đã mơ tả 2.400 loài, 601 chi [51]. Pavlich (1976)
nghiên cứu nấm Ascomycetes và Basidiomycetes ở Peru với cơng trình “Ascomycetes
7
y Basidiomycetes del Peru” [46].
Từ ñầu thế kỉ XX cho ñến nay, nghiên cứu về nấm ñã có sự phát triển vượt
bậc, ngồi những nghiên cứu về đa dạng thành phần lồi, các tác giả đã đi sâu theo
hướng ứng dụng nhân nuôi, chiết tách các hoạt chất từ những nấm dược liệu quý,
nhiều loài nấm dùng làm thực phẩm có giá trị cũng được nghiên cứu cụ thể. Phân
loại nấm khơng chỉ dựa vào đặc điểm hình thái mà cịn quan tâm đến nhiều đặc
điểm hiển vi: cấu trúc sợi, hình dạng và kích thước bào tử... Sử dụng kỹ thuật ADN
để giải trình tự gen bổ sung nhiều lồi mới cho khoa học.
Năm 2007, dữ liệu về đa dạng sinh học và phân bố nấm lớn ñược Gregory và
cs biên soạn cho một số khu vực ñịa lý trên thế giới. Nấm lớn ñược xác ñịnh ở ñây
bao gồm các loài thuộc ngành nấm Túi Ascomycetes và nấm ðảm Basidiomycetes
do có thể dễ dàng quan sát quả thể của chúng. Trong 21.679 lồi nấm lớn đã ghi
nhận, có 37% số lồi tìm thấy ở vùng ơn đới Châu Á. Khoảng 35.000 lồi nấm lớn
chưa được định danh [37].
Những nghiên cứu về ña dạng nấm lớn trên thế giới vẫn còn nhiều hạn chế,
việc phân loại còn gặp nhiều trở ngại, rất ít nhà nghiên cứu chuyên sâu về nấm ñược
ñào tạo bài bản, số lượng nghiên cứu ñược cơng bố cịn ít hơn nhiều so với nghiên
nấm lớn [10], Tơn Thất Minh ghi nhận 65 lồi nấm dưới tán rừng thơng tỉnh Lâm
ðồng, trong đó 30 lồi nấm ăn, 35 lồi nấm độc (2 lồi nằm trong Sách đỏ Việt
Nam) thuộc 23 chi, 14 họ, 6 bộ [21].
Năm 2011, Trịnh Tam Kiệt tái bản cuốn “Nấm lớn ở Việt Nam” (tập 1)
đã mơ tả rất chi tiết khoảng 320 lồi nấm lớn ở Việt Nam [15]. Tập 2 xuất bản
năm 2012 ñã bổ sung thêm gần 600 loài. ðến nay ñã mơ tả chi tiết hơn 900 lồi
nấm lớn trên lãnh thổ Việt Nam [16].
Ngồi các nghiên cứu về đa dạng thành phần loài nấm lớn tại các VQG và
Khu bảo tồn thiên nhiên, nhiều tác giả ñi sâu nghiên cứu thành phần lồi của các
đơn vị phân loại trên lồi như chi, họ, bộ. Tiêu biểu trong số đó phải kể ñến,
nghiên cứu của Phan Huy Dục về “Kết quả bước ñầu ñiều tra bộ Agaricales Clements
trên một số ñịa ñiểm thuộc ñồng bằng Bắc Bộ Việt Nam”. Trong công trình này, tác giả
đã nêu danh lục 56 lồi thuộc bộ Agaricales [7]. 5 năm sau, ơng đã bổ sung vào danh
lục các lồi trong bộ Agaricales khu vực đồng bằng Bắc Bộ lên thành 113 lồi, trong
đó có 15 loài mới ghi nhận cho khu hệ nấm miền Bắc Việt Nam [9].
9
ðàm Nhận (1996) đã nghiên cứu thành phần lồi và một số ñặc ñiểm sinh
học họ nấm Linh chi Ganodermataceae Donk ở Việt Nam [23] đã mơ tả được 37
lồi. Năm 1998, “Dẫn liệu bước ñầu về họ Hymenochaetaceae Donk ở Thừa Thiên
Huế” Ngơ Anh và Lê Thức đã mơ tả 39 lồi, trong đó 10 lồi mới ghi nhận cho khu
hệ nấm Việt Nam [1]. Hội nghị Sinh học Tồn quốc ở Hà Nội, Ngơ Anh “Nghiên
cứu họ nấm Linh chi (Ganodermataceae) ở Thừa Thiên Huế” [2], đã mơ tả được
35 lồi thuộc 2 chi Ganoderma và Amauroderma, trong đó 10 lồi mới ghi nhận
cho khu hệ nấm Việt Nam. Năm 2014, trong nghiên cứu ña dạng và ñặc ñiểm sinh
học của nấm Túi họ Xylariaceae ở Mường Phăng – ðiện Biên và Cúc Phương –
Ninh Bình, ðỗ ðức Quế đã mơ tả chi tiết 114 lồi tại hai khu vực nghiên cứu, tác
giả ñã bổ sung 4 chi, 100 loài mới ghi nhận cho khu hệ nấm Việt Nam. Trong 49
Cho đến nay đã có khá nhiều cơng trình nghiên cứu của các tác giả trong và
ngồi nước về khu hệ nấm lớn Việt Nam. Tuy nhiên, chuyên gia ñầu ngành trong lĩnh
vực nghiên cứu nấm lớn ở Việt Nam còn rất khiêm tốn so với các chuyên gia nghiên
cứu về động, thực vật. ðây chính là lỗ hổng lớn, vừa là thách thức, vừa là cơ hội cho
những nhà nghiên cứu nấm lớn sau này.
1.2.3. Nghiên cứu về mối quan hệ và ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến tính
đa dạng và phân bố của nấm lớn trên thế giới
Bên cạnh những nghiên cứu về ña dạng cũng như vai trò của nấm lớn ñối với
đời sống con người, trên thế giới cũng đã có những cơng trình nghiên cứu về mối
quan hệ giữa nhiệt ñộ, ñộ ẩm với sự phân bố và thành phần lồi nấm trong tự nhiên.
Bisset và Parkinson (1979) đã chỉ ra rằng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, nồng ñộ kali trong ñất và
ñộ pH là các yếu tố vô sinh quan trọng nhất ảnh hưởng ñến sự phân bố và thành
phần lồi nấm đất từ các sinh cảnh sống khác nhau trên núi cao. Các tác giả kết luận
rằng, sự khác biệt về thành phần loài giữa các sinh cảnh liên quan đến khả năng
thích ứng của mỗi lồi. Ở độ cao 2.840m, rất ít lồi được tìm thấy. Các lồi ưu thế
tại sinh cảnh ñồng cỏ dễ bị hạn hán thích hợp với độ ẩm đất thấp. Nhiệt độ và ñộ ẩm
thay ñổi theo mùa ảnh hưởng ñến thành phần loài nấm trong mỗi sinh cảnh. Các
loài Chrusosporium pannorum và Penicillium janthinellum thích nghi với nhiệt độ
và độ ẩm thấp. Trong khi đó các lồi Cylindrocarpon didymum, Gliocladium
deliquescens, Fusarium merisinoides, Penicillum steckii sinh trưởng và phát triển
tốt ở nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao [32].
11
ðộ ẩm và nhiệt ñộ là hai yếu tố sinh thái rất quan trọng trong việc xác ñịnh
sự phân bố của nấm. Các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng, ña số các lồi nấm tăng trưởng
tối ưu ở nhiệt độ 20-300C. Lồi ưa nhiệt có thể tăng trưởng ở mức 50oC hoặc cao
hơn, nhưng không thể phát triển ở nhiệt ñộ dưới 30oC. Mặc dù nhiệt ñộ tối ưu cho
sự phát triển của hầu hết các loài nấm ở trên 20oC, một số lượng lớn các lồi có thể
sản xuất. Tuy nhiên, các nghiên cứu về những ảnh hưởng này cịn khiêm tốn, chưa
đánh giá được cụ thể mức ñộ ảnh hưởng tại mỗi vùng sinh thái. Vì vậy, cần phải có
những nghiên cứu sâu hơn về vấn ñề này.
1.2.4. Nghiên cứu về mối quan hệ và ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến tính
đa dạng và phân bố của nấm lớn ở Việt Nam
Các yếu tố sinh thái có vai trị hết sức quan trọng ñến sự sinh trưởng, phát
triển của sinh vật nói chung và nấm lớn nói riêng. Chính vì vậy, ñể tìm hiểu mối
quan hệ giữa các yếu tố sinh thái và sự xuất hiện các loài nấm rất cần thiết.
Khi nghiên cứu về thành phần loài nấm lớn ở Thừa Thiên Huế, Ngơ Anh đã
đề cập đến sự phân bố của nấm lớn trong các sinh cảnh. Theo đó, sự phân bố của
nấm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: địa hình, đất đai, khí hậu, loại thảm thực vật,
loài cây chủ... Các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau. Trong nghiên cứu này,
tác giả ñã chỉ ra rằng, trong các hệ nấm lớn thì hệ nấm lớn ở vùng núi có thành phần
lồi phong phú và ña dạng nhất. ðộ cao, ñất ñai, thảm thực vật, khí hậu (nhiệt độ,
độ ẩm, lượng mưa) ở vùng núi rất phù hợp cho nhiều loài nấm sinh trưởng và phát
triển. Trong hệ nấm lớn vùng núi, có sự khác biệt về thành phần loài giữa hệ nấm
vùng rừng cây lá rộng và hệ nấm vùng rừng cây lá kim. Ở vùng đồi, thành phần lồi
nấm lớn rất nghèo, do ñất chua và hàm lượng mùn thấp nên thảm thực vật chủ yếu
là cây bụi có độ che phủ kém, ñộ chiếu sáng cao, ñộ ẩm thấp, nhiệt ñộ cao, bốc hơi
nước mạnh... Vì vậy, điều kiện sinh thái ở đây khơng phù hợp cho nhiều lồi nấm
sinh trưởng và phát triển. Thành phần lồi của hệ nấm vùng đồng bằng rất phong
phú, do hoạt động của canh tác (có cả bón phân hữu cơ, phân xanh) của con người
và sự bồi lắng của phù sa nên thành phần ñất màu mỡ, hàm lượng mùn cao, thảm
thực vật ña dạng. Tạo nên hệ nấm phong phú về thành phần loài và ña dạng về
phương thức sống. Hệ nấm mọc ở vùng cát ven biển và ñất ngập mặn nghèo về
thành phần lồi. Do ở sinh cảnh này, địa hình chủ yếu là bãi cát, giữ nước kém, bốc
hơi nước nhanh, thảm thực vật nghèo, độ mặn cao. Do đó, chỉ có một số ít lồi nấm
13
Chương 2 - ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. ðối tượng
Các loài nấm lớn tại VQG Chư Yang Sin, tỉnh ðắk Lắk.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi khơng gian: Khu vực phía đơng VQG Chư Yang Sin, tỉnh ðắk Lắk.
- Phạm vi khoa học: Tập trung vào nghiên cứu sự đa dạng thành phần lồi nấm lớn;
mối quan hệ và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái và địa hình đến tính đa dạng
và phân bố của nấm lớn theo sinh cảnh tại VQG Chư Yang Sin.
2.3. Nội dung nghiên cứu
1. Khảo sát ñiều kiện tự nhiên VQG Chư Yang Sin; sơ bộ đánh giá sự phân hóa sinh
cảnh theo khơng gian.
2. Nghiên cứu đa dạng thành phần lồi khu hệ nấm lớn VQG Chư Yang Sin.
3. Xác ñịnh giá trị sử dụng của các loài nấm ghi nhận tại khu vực nghiên cứu.
4. Bước ñầu ñánh giá mối quan hệ và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến
tính đa dạng của nấm lớn tại VQG Chư Yang Sin (nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ñộ cao).
5. Một số giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nấm lớn VQG
Chư Yang Sin.
2.4. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðịa điểm nghiên cứu: Khu vực phía đơng của VQG Chư Yang Sin, ñộ cao từ 600
– 2.200m.
- Thời gian: Cuối mùa khơ, đầu mùa mưa giai đoạn 2 năm (15 ngày trong tháng
4/2013 và 15 ngày trong tháng 5/2014).
2.5. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp kế thừa.
* Phương pháp ñiều tra, khảo sát thực ñịa:
- Phân chia sinh cảnh: ðể thuận tiện cho việc ñiều tra và thu mẫu, dựa vào sự
15
chụp lại bằng máy ảnh. Dùng dao lấy nguyên vẹn cả cây nấm ra khỏi giá thể (kể cả
phần tiếp xúc: ñất, mùn, gỗ hay côn trùng).
16
+ Xử lý mẫu: Phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt ñộ 60 - 80oC, trong ñiều kiện thực
ñịa sử dụng hạt hút ẩm Silicagel làm khô mẫu.
+ ðặt thiết bị ño nhiệt - ẩm tự ñộng EL – USB – 2 - LCD tại các ñiểm ñại diện
của các sinh cảnh nghiên cứu.
Thiết bị ño nhiệt - ẩm ñược che bởi tấm nilon tránh nước mưa. Treo thiết bị lên
cành cây ở ñộ cao khoảng 4-5m. ðặt chế ñộ ño theo thời gian 5 phút ño 1 lần.
* Phương pháp nghiên cứu trong phịng thí nghiệm
- Mẫu vật được phân tích theo các phương pháp của Teng (1964) [52], Trịnh
Tam Kiệt (1981) [14]: Soi tìm bào tử trên kính hiển vi, mơ tả hình dạng, màu sắc,
kích thước bào tử kết hợp với phương pháp hình thái giải phẫu so sánh của Teng
(1964) [52], Trịnh Tam Kiệt (1981, 2011, 2012) [14,16,17], Lê Văn Liễu (1977)
[18], Lê Bá Dũng (2003) [10] ñể phân loại.
- Bảo quản quả thể nấm làm tập mẫu: Mẫu vật thu được sau khi xử lí sơ bộ
ngồi thực địa được xử lí khơ tiếp theo trong phịng thí nghiệm, sau đó bảo quản
trong túi nilon có khóa miệng cùng hạt Silicagel.
* Xử lí số liệu
- Sử dụng phần mềm Excel 2007 ñể xử lý số liệu thu ñược.
+ Chỉ số tương ñồng (Index of similarity hay Sorensen’s Index – SI) (1948)
SI = 2C/(A+B)
Trong đó:
C là số loài xuất hiện ở cả 2 quần thể A và B
A là số loài của quần thể A
B là số loài của quần thể B
17