ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––
..
BÙI THỊ MINH NGUYỆT
Tên đề tài:
GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH VIRUS
CÚM GIA CẦM VÀ TÁC DỤNG CỦA VẮC XIN H5N1
SAU TIÊM PHÒNG TẠI TỈNH BẮC GIANG NĂM 2009
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số
: 60 62 50
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. NGUYỄN QUANG TUYÊN
2. PGS.TS. TƠ LONG THÀNH
THÁI NGUN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các
thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, 25 tháng 9 năm 2010.
Tác giả luận văn
Bùi Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 3 năm học tập với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn
của tơi đã được hồn thành. Nhân dịp này,cho phép tơi được tỏ lịng biết ơn
và cảm ơn chân thành tới:
GS.TS Nguyễn Quang Tuyên - P.Viện trưởng - Viện Khoa Học Sự
Sống- Đại học Thái Ngun
GS. TS. Tơ Long Thành - Phó Giám đốc trung tâm Chẩn đoán thú y
trung ương.
Những người thầy uyên bác, mẫu mực, tận tình và chu đáo đã ln giúp
đỡ, cổ vũ tinh thần, động viên, hướng dẫn, chỉ bảo cho tơi trong suốt q trình
nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa sau Đại
học, khoa Chăn nuôi thú y, Trung tâm Chẩn đốn Thú y trung ương, các thầy
cơ giáo đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương
trình học.
1.2.1. Tình hình dịch bệnh cúm A/H5N1 trên thế giới .......................... 4
1.2.2. Tình hình dịch bệnh cúm A/H5N1 ở Việt Nam........................... 9
1.2. Căn bệnh của virus cúm gia cầm .........................................................12
1.2.1. Hình thái, cấu trúc chung của virus cúm typ A ............................. 13
1.2.2. Kháng nguyên của virus cúm ....................................................... 15
1.2.3. Độc lực của virus ......................................................................... 17
1.2.4. Sức đề kháng của virus ................................................................ 19
1.2.5. Cơ chế sinh bệnh.......................................................................... 20
1.2.6. Khả năng biến chủng của virus cúm ............................................. 20
1.2.7. Danh pháp .................................................................................... 24
1.2.8. Nuôi cấy và lưu giữ giống virus cúm gia cầm. ............................. 24
1.3. Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm............................................................ 24
1.3.1. Động vật cảm nhiễm .................................................................... 24
1.3.2. Động vật mang virus .................................................................... 25
1.3.3. Sự truyền lây ................................................................................ 26
1.3.4. Sức đề kháng của virus cúm ......................................................... 27
1.3.5. Tuổi mắc bệnh ............................................................................. 28
1.3.6. Mùa bệnh ..................................................................................... 28
1.3.7. Tỉ lệ mắc, tỷ lệ chết ...................................................................... 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
1.4. Triệu chứng và bệnh tích của bệnh Cúm gia ....................................... 28
1.4.1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm ............................... 28
1.4.2. Bệnh tích bệnh cúm gia cầm ........................................................ 30
1.5. Đáp ứng miễn dịch chống virus cúm ở gia cầm .................................. 32
1.5.1. Miễn dịch không đặc hiệu ............................................................ 33
5
2.3.1. Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu ............................................. 52
2.3.2. Thực hiện phản ứng HI ................................................................ 52
2.3.3. Giám định virus bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng
cầu HI ......................................................................................... 54
2.3.4. Phản ứng Real time RT - PCR (Xem phụ lục) .............................. 56
2.4. Xử lý số liệu ....................................................................................... 56
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 57
3.1. Tình hình chăn nuôi gia cầm và sử dụng vắc xin cúm gia
cầm tại Bắc Giang ............................................................................ 57
3.1.1. Tình hình chăn ni gia cầm tại Bắc Giang một số năm
gần đây ....................................................................................... 57
3.1.2. Tình hình dịch cúm gia cầm tại Bắc Giang .................................. 60
3.1.3. Tình hình sử dụng vắc xin ............................................................ 63
3.2. Đánh giá đáp ứng miễn dịch chống cúm trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang năm 2009 ................................................................................ 64
3.2.1. Giám sát huyết thanh học đối với đàn gia cầm, thủy cầm
được tiêm phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ............................. 64
3.2.2. Hiệu giá kháng thể trung bình (GMT) kháng virus cúm
subtype H5 của Gà - Vịt được tiêm phòng năm 2009 .................. 66
3.2.3. So sánh đáp ứng miễn dịch của hai loài Gà - Vịt năm 2009 ......... 68
3.2.4. So sánh tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của hai lồi Gà
-vịt được tiêm phịng năm 2009 .................................................. 71
3.2.5. Đáp ứng miễn dịch chống virus cúm H5N1 trên quẩn thể gà,
vịt tại thời điểm 1 tháng sau tiêm phòng mũi 1 và mũi thứ 2 ....... 73
3.2.5.1. Đáp ứng miễn dịch của Gà sau khi tiêm phòng vắc xin
cúm gia cầm H5N1 mũi thứ nhất và mũi thứ 2 kết quả
được ghi lại tại bảng 4.8 và 4.9 ............................................. 73
3.2.5.2. Đáp ứng miễn dịch của Vịt sau khi tiêm phòng vắc xin
http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Tổng số trường hợp nhiễm cúm gia cầm A/H5N1 ở người
báo cáo cho WHO từ tháng 12/2004 đến 21/4/2009.................... 8
Bảng 3.1.
Tình hình chăn ni gia cầm tại Bắc Giang một số năm
gần đây ..................................................................................... 58
Bảng 3.2.
Tình hình dịch cúm gia cầm tại tỉnh Bắc Giang năm 2007 ........ 61
Bảng 3.3.
Phân bố hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 trong huyết
thanh gia cầm, thủy cầm đã tiêm phòng năm 2009 .................. 64
Bảng 3.4.
Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 trên gà sau tiêm phòng
tại các địa phương năm 2009 .................................................... 67
Bảng 3.5.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Bảng 3.13.
Tần số phân bố hiệu giá kháng thể kháng kháng nguyên
H5 trên vịt ................................................................................ 80
Bảng 3.14. HGKT kháng cúm H5 ở các thời điểm 1, 2, 3 và 4 tháng
sau tiêm phòng nhắc lại ............................................................ 82
Bảng 3.15. Kết quả giám sát huyết thanh thủy cầm chưa tiêm phòng
năm 2009 .................................................................................. 89
Bảng 3.16. Kết quả giám sát virus học đối với gia cầm, thủy cầm tại
các chợ, điểm giết mổ năm 2009 .............................................. 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 01: Hiệu giá kháng kháng nguyên H5 trong huyết thanh gia
cầm, thủy cầm đã tiêm phòng năm 2009 (theo địa phương) ...... 66
Biểu đồ 02: So sánh hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 giữa hai loài Gà Vịt năm 2009 ...................................................................................... 71
Hình 1.2. Hình thái của virus cúm .............................................................. 13
Hình 1.3. Cấu tạo virus cúm ........................................................................ 13
Hình 1.4. Cấu trúc kháng nguyên của virus cúm ......................................... 16
Hình 1.5. Sơ đồ minh họa đột biến điểm của các phân đoạn
genvirus cúm A ........................................................................... 21
Hình 1.6. Sơ đồ minh họa hiện tượng trộn kháng nguyên của virus
cúm A/H5N1 và H3N2 ................................................................ 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh cúm gia cầm đã từng được biết đến từ sau những vụ đại dịch xuất
hiện tại Hồng Kông năm 1997 gây ra cho các đàn gia cầm ở nhiều nước trên
thế giới. Trong những năm gần đây, dịch cúm gia cầm chủng độc lực cao
(HPAI - Highly Pathogenic Avian Influenza) xuất hiện và đã giết chết hàng
chục triệu gia cầm trên thế giới, đồng thời khiến hàng tỷ gia cầm khác phải
tiêu hủy bắt buộc để tránh lây lan, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn
nuôi và nền kinh tế các nước có dịch (Cục thú y, 2004)[7]
Tại Việt Nam, dịch cúm gia cầm xuất hiện bất ngờ vào cuối năm 2003,
trong khi đó ngành chăn ni gia cầm của nước ta chủ yếu theo phương thức
nông hộ nhỏ lẻ nên q trình kiểm sốt và khống chế dịch bệnh cực kỳ khó
khăn vì đây là một dịch bệnh mới, có khả năng lây lan rất nhanh. Hiện nay,
dịch cúm gia cầm đang là mối quan tâm lo ngại của toàn cầu, đã có trên 50
nước trên thế xuất hiện dịch, và dịch bệnh có chiều hướng diễn biến khá phức
Nam.. Trên cơ sở đó, từ năm 2005, Chính phủ Việt Nam đã quyết định sử
dụng vắc xin cúm gia cầm nhập ngoại để phòng bệnh cho đàn gia cầm ở hầu
hết các tỉnh, thành trong cả nước và đã thu được những kết quả tương đối tích
cực trong cơng tác giám sát, phòng chống bệnh cúm gia cầm (OIE, 1992)[[52]
Trong năm 2009, Bắc Giang cũng là tỉnh nằm trong chương trình dự án
được tiêm phịng vắc xin H5N1 của Trung Quốc cho đàn gia cầm toàn tỉnh và
được giám sát huyết thanh, giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm sau
tiêm phịng theo nội dung cơng văn 487/2009/TY-DT của Cục Thú y [8].
Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy, cùng một loại vắc xin nhưng khi
tiêm phịng đại trà tại các địa phương khác nhau thì sẽ cho đáp ứng miễn dịch
với các đàn gia cầm cũng khác nhau. Vì vậy, ngồi việc nghiên cứu khả năng
đáp ứng miễn dịch, tác dụng của việc sử dụng vắc xin H5N1 tiêm phịng
ngồi thực địa tại tỉnh Bắc Giang thì việc giám sát sự lưu hành virus cúm
trong quần thể gia cầm cùng là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng, từ đó có
những giải pháp nhanh chóng, triệt để giảm thiểu nguy cơ hình thành các ổ
dịch mới trên địa bàn (Trần Xuân Hạnh, 2004)[19].
Xuất phát từ yêu cầu cấp bách của thực tế sản xuất, chúng tơi đã tiến hành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
nghiên cứu đề tài: “Giám sát sự lưu hành virus cúm gia cầm và tác dụng của
vắc xin H5N1 trên gia cầm sau tiêm phòng tại tỉnh Bắc Giang năm 2009”.
Từ kết quả của những nghiên cứu này sẽ giúp các cơ sở chăn nuôi gia cầm
trong tỉnh Bắc Giang có thể chủ động xây dựng lịch dùng vắc xin phòng bệnh
Cúm gia cầm hợp lý và khoa học cho đàn gia cầm của tỉnh, đồng thời cũng giúp
cho công tác phòng và chống cúm gia cầm ở nước ta ngày một hiệu quả hơn.
2. Mục tiêu của đề tài
1.1. Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm
Bệnh cúm gia cầm hay bệnh cúm gà (Avian Influenza), là một bệnh
truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm typ A thuộc họ Orthomyxoviridae với
nhiều subtyp khác nhau trong đó (chủ yếu là loại H5, H7 và H9) gây nên có tốc
độ lây lan nhanh với tỷ lệ chết cao trong đàn gia cầm nhiễm bệnh. Trong
những năm gần đây, dịch cúm gia cầm chủng độc lực cao (HPAI - Highly
Pathogenic Avian Influenza) xuất hiện và đã giết chết hàng chục triệu gia cầm
trên thế giới, đồng thời khiến hàng tỷ gia cầm khác phải tiêu hủy bắt buộc để
tránh lây lan, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn ni.Tính nguy hiểm
của bệnh còn thể hiện ở khả năng biến chủng của Virus gây bệnh cho cả con
người và có thể thành đại dịch, vì thế bệnh cúm gia cầm đang ngày càng trở
nên nguy hiểm hơn bao giờ hết (Alexander D.J, 1993, Suarez D.L và cs,
1998) [40], [55].
1.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm
1.2.1. Tình hình dịch bệnh cúm A/H5N1 trên thế giới
Bệnh cúm gia cầm có lịch sử tương đối dài so với các dịch bệnh virus
nguy hiểm khác. Bệnh đầu tiên phát hiện ở Italia vào năm 1878 với tên gọi
là dịch tả gà (Fowl plague). Nhưng mãi tới năm 1901 mới xác định được yếu
tố gây bệnh là căn nguyên siêu nhỏ có khả năng qua màng lọc và tới năm
1955 mới xác định được nguyên nhân chính xác nguyên nhân gây bệnh cúm
gia cầm là virus cúm type A thông qua kháng thể bề mặt H7N1 và H7N7
gây chết nhiều ở gà, gà tây và các lồi khác. Trong lịch sử, bệnh cúm lần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
đầu tiên được Hippocrate mô tả rất kĩ vào năm 412 trước công nguyên và ổ
dịch giống như dịch cúm từ năm 1173 đã được tác giả Hirsch tổng hợp (Lê
loài” để lây bệnh cho con người làm 18 người nhiễm bệnh, 6 người chết và
hàng triệu gia cầm ở Hong Kong bị tiêu huỷ (Cục thú y, 2004)[7]
Sau đó các biến chủng virus H5N1 xuất hiện trở lại gây bệnh dịch vào
các năm 2000 và 2002. Gần đây nhất, virus H5N1 gây ra dịch cúm trên gia
cầm tại Hồng Kông vào năm 2003, hàng triệu con gà đã bị tiêu diệt nhằm
ngăn chặn dịch lây lan. Đặc biệt, đã có 6 người đã chết trong số 18 người bị
nhiễm virus cúm A/H5N1 phải nhập viện trong đợt dịch này. Đây là lần đầu
tiên virus cúm A/H5N1 gây bệnh được trên người (Suarez D.L., Perdue
M.L. & Swayne D.E (1998)[55]
Từ cuối năm 2003 đến nay, dịch cúm gia cầm H5N1 bùng phát ở
nhiều nước châu Á, trong đó có Việt Nam, lây lan nhanh chóng và liên tục
tái bùng phát hàng năm ở nhiều nước trên thế giới. Hiện đã có 11 nước khu
vực Châu Á xuất hiện dịch cúm gia cầm H5N1 gồm Hàn Quốc, Nhật Bản,
Thái Lan, Campuchia, Lào, Indonesia, Trung Quốc, Malaysia, Hong Kong,
Việt Nam. Ngồi ra,có 7 nước và vùng lãnh thổ có dịch cúm gia cầm nhưng
khác chủng gồm: Pakistan, Hoa Kì, Canada, Nam Phi, Ai Cập, Cộng hoà
dân chủ nhân dân Triều Tiên và Đài Loan. Tính đến nay có tổng số 55 nước,
vùng lãnh thổ bùng phát dịch cúm làm 250 triệu gia cầm chết hoặc bị tiêu
huỷ bắt buộc (Cục thú y, 2004) [7].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Hình 1. Bản đồ các quốc gia xảy ra dịch cúm A/H5N1
(WHO, tính đến 07/2007)
Nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan, hàng trăm triệu con gia cầm đã bị
Tổng
2009
Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết
Azerbaijan
0
0
0
0
8
5
0
0
0
0
0
0
1
0
Campuchia
0
0
4
4
2
2
1
1
1
0
0
4
38
25
Djibouti
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
66
23
Indonesia
0
0
20
13
55
45
42
37
24
20
0
0
3
2
0
0
0
0
0
0
2
2
0
0
0
0
1
0
Nigeria
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
3
1
Thái Lan
17
12
5
2
3
3
0
0
0
0
0
0
12
4
Việt Nam
29
20
61
19
0
0
8
5
6
5
3
3
420
257
CHDCND
Lào
Ghi chú: Số ca mắc bệnh bao gồm cả các ca tử vong. WHO chỉ ghi
nhận những ca được xác nhận bằng xét nghiệm và được báo cáo chính thức.
(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới - WHO, từ tháng 12/2003 đến 21/4/2009)[]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
1.2.2. Tình hình dịch bệnh cúm A/H5N1 ở Việt Nam
Bệnh cúm gia cầm xuất hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào cuối tháng
12/2003. Sau đó dịch đã nhanh chóng lây lan ra hầu hết các tỉnh trong cả
nước, liên tục tái phát và thường xuất hiện vào lúc chuyển mùa, nhất là vụ
Đông - Xuân. Theo số liệu của Cục thú y, tính tới năm 2008 thì có 6 đợt dịch
cúm xảy ra tại Việt Nam:
* Đợt dịch thứ nhất từ tháng 12/2003 đến 30/3/2004
Dịch cúm gia cầm xuất hiện ở nước ta lần đấu tiên vào cuối tháng
12/2003. Dịch bắt đầu xuất hiện tại tỉnh Hà Tây, Long An, Tiền Giang, sau đó
lây lan nhanh chóng với nhiều ổ bệnh xuất hiện cùng một lúc ở nhiều địa
phương. Trong đợt dịch này, giai đoạn cao điểm là từ 1/2/2004 đến
19/2/2004, bình qn mỗi ngày có khoảng 15 - 230 xã, 15 - 20 huyện phát
hiện ra ổ dịch mới trong cả nước. Ngày cao điểm nhất có 267 xã, 20 huyện/thị
Ninh Bình, Cao Bằng và Hà Giang). Tổng số gia cầm bị chết và bị tiêu huỷ
3.972.000 con, trong đó có 1.338.000 gà, hơn 2.135.000 con thuỷ cầm và các
lồi khác (Tơ Long Thành, 2004) [32].
* Đợt dịch thứ năm từ tháng 12/2006
Sau khoảng hơn 10 tháng khống chế dịch cúm gia cầm thành cơng thì
ngày 6/12/2006 dịch cúm đã bùng phát trở lại nước ta. Ổ dịch đầu tiên xuất
hiện ở xã Khánh Hưng huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau làm hơn 2500 gia
cầm chết. Một ngày sau đó tỉnh Bạc Liêu cũng có 3.500 vịt bị chết. Sau đó
nhiều ổ dịch mới xảy ra tại các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Theo
đánh giá của Cục Thú y do thời tiết chuyển lạnh là điều kiện thuận lợi cho
virus cúm nhân lên và phát tán. Mặt khác, công tác tiêm phòng vắc xin phòng
cúm gia cầm đợt 2 đã xong rồi nhưng thực tế nhiều đàn gia cầm, chủ yếu là
vịt nở trái phép chưa được tiêm. Đợt dịch này kéo dài và rải rác trong suốt
năm 2007. Từ ngày 1/5/2007 đến 23/8/2007, dịch xảy ra ở 167 xã/ phường 10
quận/ huyện thuộc 23 tỉnh trong cả nước. Tổng số gia cầm mắc bệnh, bị chết
và tiêu huỷ là 249.849 con trong đó có 21.525 gà, 264.549 vịt, 8.775 ngan.
Sau một tháng bị khống chế thì tới tháng 10/2007 dịch lại bùng phát lại trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
địa bàn các tỉnh Trà Vinh, Quảng Trị, Nam Định, Cao Bằng, Hà Nam, Bến
Tre….. (Nguyễn Tiến Dũng, Đào Thanh Vân, Bùi Ngọc Anh, Kent Inui, Bùi
Nghĩa Vượng, Nguyễn Thế Vinh, Nguyễn Bá Thành, Phạm Thị Kim Dung
(2005)[15].
* Đợt dịch thứ 6: Từ năm 2008 tới nay
Theo số liệu tổng hợp của Cục thú y năm 2008, dịch cúm gia cầm đã
xuất hiện tại 80 xã thuộc 54 huyện, quận, thị xã của 27 tỉnh, thành phố. Tổng
cao hơn vịt, ngan. Nhưng đợt dịch thứ 3 đó có sự thay đổi lớn khi các thống
kê cho thấy tỷ lệ mắc bệnh chết và tiêu hủy ở vịt cao gần gấp hai lần gà. Điều
này cho thấy mầm bệnh đã lây lan, tồn tại trong đàn thủy cầm, có thể tăng độc
lực và bột phát thành đợt dịch thứ ba. Tỷ lệ dương tính huyết thanh ở đàn thủy
cầm tăng từ 15% trong đợt 2 lên 39,6% trong đợt 3.
- Về loại hình, quy mơ và mức độ dịch: Dịch phát ra ở tất cả các loại
hình chăn ni, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở loại hình chăn ni hỗn hợp các
lồi gia cầm (đặc biệt chăn ni gà lẫn với vịt) và giảm dần ở những trại chăn
ni gà có số lượng lớn. Quy mơ của dịch đợt 1 là lớn nhất, trong đợt 2, 3 và
4 mặc dù dịch vẫn xảy ra nhiều tỉnh, thành phố nhưng quy mô đã giảm nhiều
(Trương Văn Dung, 2008) [11].
1.2. Căn bệnh của virus cúm gia cầm
Virus cúm gia cầm thuộc họ Orthomyxoviridae, với bộ gen là ARN cực
âm một sợi. Sợi ARN chia làm 8 mảnh và nối với nhau nhờ các protein có vỏ
bọc. Virus được bọc bên ngồi bằng các Protein và có màng Lipid ở ngồi
cùng. Bề mặt ngoài màng phủ bằng 2 hệ thống Protein có các phản ứng ngưng
kết hồng cầu và phản ứng trung hoà được kết hợp với nhau một cách riêng
biệt (Kawaoka và cs 1988)[47]
Họ Orthomyxoviridae gồm có 3 nhóm virus là:
+ Nhóm virus cúm A: Gây bệnh cho mọi lồi chim, một số động vật có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
vú và cả con người.
+ Nhóm virus cúm B: Chỉ gây bệnh cho người.
+ Nhóm virus cúm C: Chủ yếu gây bệnh cúm ở trẻ nhỏ... (Muphy, 1996
[[50]; Lê Thanh Hịa, 2004[20])