HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI MẠNH HÙNG
GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH VIRUS CÚM TYPE A
(H5N1, H5N6 VÀ H7N9) Ở GIA CẦM SỐNG BÁN TẠI
MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 2015-2016
Ngành:
Thú y
Mã số:
60 64 01 01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trương Hà Thái
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của TS Trương Hà Thái
2. Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên cơng
trình, thời gian, địa điểm cơng bố
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian lận tơi xin chịu
hồn tồn trách nhiệm.
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cám ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục .................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................ 1
1.1.
Đặt vấn đề .................................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.
Ý nghĩa khoa học thực tiễn ........................................................................... 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ....................................................................................... 3
2.1.
Lịch sử bệnh Cúm gia cầm ........................................................................... 3
Cơ chế xâm nhập, nhân lên và gây bệnh của virus ...................................... 17
2.2.6.
Sức đề kháng của virus ............................................................................... 18
2.3.
ịch tễ học. ................................................................................................... 19
2.3.1.
Động vật cảm nhiễm ................................................................................... 19
2.3.2.
Con đường truyền lây ................................................................................. 19
2.3.3.
Mùa phát bệnh ............................................................................................ 20
2.4.
Triệu chứng và bệnh tích ............................................................................ 20
2.4.1.
Triệu chứng ................................................................................................ 20
2.6.2.
Khống chế dịch ở các địa phương đang có dịch xảy ra ................................ 24
2.6.3.
Sử dụng vacxin phịng bệnh ....................................................................... 25
Phần 3. Nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu ................................ 27
3.1.
Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 27
3.2.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................... 27
3.3.
Đối tượng/ vật liệu nghiên cứu. .................................................................. 28
3.4.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 28
3.4.1.
Phương pháp điều tra hồi cứu ..................................................................... 28
4.1.2.
Kết quả tiêm phịng vacxin Cúm gia cầm tại 3 địa phương giai đoạn
2015 - 2016 ................................................................................................ 37
4.1.3.
Tình hình dịch cúm A/H5N1 và A/H5N6 trên địa bàn nghiên cứu giai
đoạn 2015-2016 .......................................................................................... 39
4.2.
Kết quả giám sát sự lưu hành virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9)
trên gia cầm sống bán tại một số tỉnh miền bắc giai đoạn 2015-2016 .......... 41
4.2.1.
Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) trên gia cầm
sống bán tại các chợ đầu mối của 3 tỉnh/thành phố nghiên cứu ................... 41
iv
4.2.2.
Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia cầm sống
bán tại các chợ đầu mối trên bàn nghiên cứu theo thời gian lấy mẫu ........... 49
4.2.3.
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 71
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
AIV
:
Avian Influenza Virus
BNN & PTNT
:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
FAO
:
Food and Agriculture Organization of the United Nations
HA
:
Neuraminidase
NS
:
Nonstructural protein
OIE
:
Office Internationale des Epizooties
PB
:
Polymerase Basic
PBS
:
Phosphate Buffered Saline
RNP
Bảng chu trình nhiệt cho phản ứng Real Time RT - PCR .......................... 33
Bảng 4.1.
Tổng đàn gà, vịt trên địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2016 ............... 37
Bảng 4.2.
Kết quả tiêm phòng vacxin Cúm gia cầm tại 3 tỉnh và thành phố giai
đoạn 2015 - 2016 ..................................................................................... 38
Bảng 4.3.
Tình hình dịch Cúm gia cầm trên địa bàn của 3 tỉnh và thành phố giai
đoạn 2015 -2016 ...................................................................................... 40
Bảng 4.4.
Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia cầm sống
bán tại các chợ đầu mối của tỉnh Nam Định ............................................. 42
Bảng 4.5.
Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia cầm sống
bán tại các chợ đầu mối của tỉnh Lào Cai ................................................. 45
Bảng 4.6.
Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia cầm sống
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Khu vực ghi nhận có sự lưu hành và các trường hợp nhiễm Cúm gia cầm
type A. ......................................................................................................... 4
Hình 2.2. Bản đồ thống kê số lượng trường hợp nhiễm theo từng tỉnh tại Trung Quốc ....... 6
Hình 2.3. Khơng gian phân bố virus Cúm gia cầm tại Việt Nam năm 2016................ 12
Hình 2.4. Quá trình xâm nhập và nhân lên trong tế bào vật chủ ................................. 18
Hình 2.5. Mối quan hệ lây nhiễm và thích ứng các loại vật chủ của virus .................. 20
Hình 3.1. Các bước chiết tách RNA bằng Qiagen Rneasy Mini Kit ........................... 31
Hình 4.1. Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm virus cúm A (H5N1, H5N6, H7N9) trong
các mẫu gia cầm sống từ các chợ tại tỉnh Nam Định .................................. 44
Hình 4.2. Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) tỉnh Lào Cai ................ 46
Hình 4.3. So sánh tỷ lệ nhiễm virus cúm A (H5N1, H5N6 và H7N9) giữa các năm ......... 51
Hình 4.4. So sánh tỷ lệ nhiễm virus cúm A (H5N1, H5N6 và H7N9) giữa các
loại mẫu ..................................................................................................... 57
Hình 4.5. Tỷ lệ nhiễm virus cúm A (H5N1, H5N6 và H7N9) trong các loại mẫu ............. 58
Hình 4.6. So sánh tỷ lệ nhiễm virus cúm A(H5N1, H5N6 và H7N9) giữa lồi gia
cầm (gà và vịt). .......................................................................................... 60
Hình 4.7. Gia hệ vius Cúm gia cầm 2015-2016 ......................................................... 70
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Tên luận văn: “Giám sát sự lưu hành virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia
cầm sống bán tại một số tỉnh miền Bắc giai đoạn 2015-2016”.
Ngành: Thú y
Mã số: 60 64 01 01
cứu. Điều này cho thấy mặc dù có tổng đàn gia cầm lớn nhưng nếu tiêm phòng tốt sẽ
hạn chế được nguy cơ xảy ra dịch cúm.
2. Tỷ lệ lưu hành virus cúm A/H5N1 tại 3 tỉnh/thành phố nghiên cứu là 0,36%.
Tỷ lệ lưu hành virus cúm A/H5N6 tại 3 tỉnh/thành phố nghiên cứu là 3,06%. Chưa phát
hiện virus cúm A/H7N9 trên địa bàn nghiên cứu. Trong đó :
- Tỷ lệ dương tính virus cúm A/H5N6, A/H5N1 cao nhất với các mẫu từ gia cầm
sống tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nam Định A/H5N6 (4,40%) và A/H5N1 (0,93%),
tiếp đến là tỉnh Lào Cai A/H5N6 (3,24%) và A/H5N1 (0,23%). Thấp nhất là thành phố
Hà Nội A/H5N6 (1,85%).
- Tỷ lệ dương tính virus cúm A/H5N1 cao nhất ở năm 2015 (0,57%) và tỷ lệ
dương tính với A/H5N6 cao nhất trong năm 2016 (3,70%).
- Tỷ lệ dương tính với virus cúm A/H5N1 và A/H5N6 trong nhóm mẫu dịch hầu
họng gia cầm là cao nhất A/H5N1 (0,53%) và A/H5N6 (3,85%).
- Tỷ lệ lưu hành virus cúm A/H5N1 và A/H5N6 ở loài gà cao hơn so với lồi vịt
- Tỷ lệ dương tính với virus cúm A/H5N1 và A/H5N6 trong nhóm mẫu gia cầm
khơng rõ nguồn gốc cao hơn mẫu lấy từ gia cầm có nguồn gốc (tỷ lệ nhiễm virus
A/H5N6 mẫu khơng rõ nguồn gốc là 6,30%, có nguồn gốc là 0,74%. Tỷ lệ nhiễm
A/H5N1 mẫu không rõ nguồn gốc là 1,11% , có nguồn gốc là 0%).
3. Kết quả giải trình tự gen các mẫu dương tính với H5 cho kết quả các mẫu đều
thuộc clade 2.3.4.4b (Jiangxi-lineage).
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Bui Manh Hung
Thesis title: Monitoring of prevalence of the influenza virus type A (H5N1, H5N6 and
H7N9) in live poultry sold in some Northern provinces in the period of 2015-2016.
Major: Veterinary
reaches 100%.
xi
- Nam Dinh was reached at the highest of the number of outbreaks and the total
of poultry population destructed, followed by Lao Cai and Ha Noi. This shows that
although the total poultry population reached the highest number, if it is vaccinated
well, the risk of influenza is reduced.
2. At the studied area, the proportion of the A/H5N1 influenza’ prevalenceand the A /
H5N6 influenza’ prevalencewere 0,36% and 3,06%, respectively. The A/H7N9 virus
has not yet detected in the studied area. In which:
- The positive percentage of the A/H5N1 influenza virus, A/H5N6 influenza
virus in the living poultry samples at the markets in Nam Dinh province were the
highest with the A/H5N1 (0.93%) and the A/H5N6 (4.40%), followed by Lao Cai
province, the A/H5N1 influenza virus (0.23%) and the A/H5N6 influenza virus
(3.24%). This percentage was the lowest in Ha Noi with the A/H5N6 influenza virus
was 1.85%.
- The positive percentage of the A/H5N1 influenza virus in 2015 was the
highest (0.57%) and the positive proportion of the A/H5N6 influenza virus was the
highest in 2016 (3.70%).
- The positive percentage of the A/H5N1 influenza virus and the A/H5N6
influenza virus in the oropharyngeal’s sample of the poultry was the highest with 0.43%
and 3.85%, respectively.
- The positive percentage of the A/H5N1 influenza virus and the A/H5N6
influenza virus in unknown poultry samples were higher than in identified poultry
samples (For the A/H5N1 influenza virus, the positive percentage in unidentified
and identified samples were 1.11% and 0%, respectively. For the A/H5N6 influenza
virus , those numbers were 6.30% and 0.74%, respectively in unidentified and
identified samples).
12 tỉnh/thành phố, toàn bộ số gia cầm trong đàn mắc bệnh đã được địa phương
tiêu hủy. Nước ta có 2 ca nhiễm virus cúm A/H5N6 trên người thì cả 2 ca đều tử
vong (2014). Qua phân tích cho thấy trong năm 2016, virus cúm A/H5N6 đã
được phát hiện tại nhiều ổ dịch trên cả nước được nhận xét là có hệ gen trùng với
chủng virus gây bệnh tại Trung Quốc. Nhưng trong khoảng thời gian từ năm
2003 đến 15/4/2014 các ổ dịch Cúm gia cầm đều do virus A/H5N1 nhánh
2.3.2.1c gây nên.
Với đặc điểm virus gây bệnh có nhiều subtype khác nhau và khả năng biến
chủng đã làm cho căn bệnh ngày càng trở nên nguy hiểm hơn gây nhiều thiệt hại
cho người chăn nuôi, đe dọa tính mạng con người đồng thời gây khơng ít khó
khăn cho việc khống chế dịch bệnh. Đặc biệt trong những tháng đầu năm 2013
1
phát hiện subtype H7N9 đã được phát hiện ở Trung Quốc. Virus này gây nhiễm
cho người, làm 11 người mắc và 5 ca tử vong. Nhưng chỉ đến tháng 4 năm 2014
đã ghi nhận 390 trường hợp nhiễm cúm A/H7N9 trong đó có 121 trường hợp tử
vong, các ca mắc ghi nhận tại 18 tỉnh/ thành phố (Trung Quốc có 15 tỉnh/ thành
phố, Đài Loan, Hồng Kông và Malaysia).
Gia cầm sống được xác định là nguồn bệnh lưu trữ. Ở Việt Nam, gia
cầm bán tại các chợ có nguồn gốc từ nhiều địa phương khác nhau và thường
không rõ xuất xứ. Việc vận chuyển gia cầm đáp ứng nhu cầu cao của thị
trường vào mùa đông, đặc biệt dịp tết Nguyên đán là một nguyên nhân làm
tăng nguy cơ dịch bùng phát. Vật mang bệnh thầm lặng đóng vai trị trong
những ổ dịch trên gia cầm và trên người (Wan et al., 2009).
Ở miền Bắc Việt Nam, Lào Cai là tỉnh có đường đường biên giới với Trung
Quốc, quốc gia đang có dịch cúm A/H7N9. Trong khi Nam Định là tỉnh có nhiều
tuyến đường vận tải vận chuyển gia cầm cung cấp cho các tỉnh thành, đặc biệt là
Hà Nội. Hà Nội là thủ đô và là thành phố đông dân cư, có diện tích lớn nhất cả
nước. Vì vậy có rất nhiều các chợ đầu mối bn bán gia cầm sống. Chính vì vậy
ở Hoa Kì (Tơ Long Thành, 2006). Trong đợt dịch này khoảng 120 triệu gia cầm
gồm gà, gà tây, gà sao, gà lôi, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, bồ câu và một số chim
hoang dã đã bị nhiễm bệnh và nằm trong vùng dịch phải tiêu hủy. Cùng với diễn
biến bệnh trên gia cầm, hàng trăm người cũng bị lây nhiễm.
Tính đến tháng 10 năm 2016 trên thế giới có 750 trường hợp mắc bệnh do
virus Cúm gia cầm A (H5N1) đã được chính thức báo cáo với WHO từ 25 quốc
gia. Trong những trường hợp này có 386 trường hợp đã tử vong (chiếm 59,38%).
Dựa vào số liệu hình 1.1, các nước có tỷ lệ nhiễm/ tử vong cao là: Indonesia với
tỷ lệ 195 mắc/163 tử vong (chiếm 83,59%), Ai Cập với tỷ lệ 173 mắc/ 63 tử
vong (chiếm 36.42%), Việt Nam với tỷ lệ 125 mắc /62 tử vong (chiếm 49,6%).
Ở Trung Quốc ghi nhận trường hợp tử vong do virus Cúm gia cầm type A
(H5N6) đầu tiên trên thế giới tại tỉnh Tứ Xuyên - Trung Quốc. Chủng cúm gia
cầm H5N6 lần đầu tiên được tìm thấy ở Trung Quốc vào tháng 9 năm 2014. Gần
đây, cũng chính chủng cúm gia cầm độc lực cao này đã làm bùng nổ dịch tại 2
trang trại ở Tỉnh Quý Châu và Quảng Tây buộc Trung Quốc phải tiêu hủy hơn
54.000 con gia cầm
Hình 2.1. Khu vực ghi nhận có sự lưu hành và các trường hợp nhiễm Cúm
gia cầm type A
Nguồn : FAO -2016
4
Dịch cúm A/H7N9
Dịch Cúm gia cầm A/H5N1 và H5N6 chưa qua thì dịch Cúm gia cầm
A/H7N9 tiếp tục bùng phát và hoành hành mạnh ở Trung Quốc với số lượng
người bệnh bị nhiễm virus cúm A/H7N9 ở nước này tăng lên từng ngày. Tính tới
12/2016 dịch Cúm gia cầm A/H7N9 ở Trung Quốc đã làm hàng trăm người
nhiễm bệnh. Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới đang quyết liệt triển khai
Đến ngày 15 tháng 12 năm 2016 ghi nhận 486 trường hợp nhiễm cúm
A/H7N9 (Trung Quốc 469: Đài Loan: 04, Hồng Kông: 12, Malaysia: 1), 185
trường hợp tử vong. Các ca mắc ghi nhận tại 18 tỉnh/thành phố (Trung Quốc có
15 tỉnh/thành phố, Đài Loan, Hồng Kơng và Malaysia). Trong đó tỉnh Chiết
Giang của Trung Quốc ghi nhận số ca mắc và tử vong cao nhất với 138 ca mắc/
41 ca tử vong. Riêng tỉnh Quảng Tây giáp với biên giới Việt Nam đã ghi nhận 4
trường hợp mắc và 1 trường hợp tử vong.
Hình 2.2. Bản đồ thống kê số lượng trường hợp nhiễm theo từng tỉnh
tại Trung Quốc
Nguồn : FAO -2016
2.1.2. Bệnh Cúm gia cầm ở Việt Nam
Dịch Cúm gia cầm A/H5N1 và A/H5N6
Dịch Cúm gia cầm xuất hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào cuối tháng
12/2003 tại trại giống của công ty CP làm 8.000 con gà ốm chết chỉ trong 4 ngày.
6
Từ đó đến nay đã xảy ra các đợt dịch chính như sau:
Đợt dịch thứ 1: từ tháng 12/2003 đến 30/3/2004
Trong thời gian này dịch bệnh lần đầu tiên được báo cáo xảy ra vào cuối
tháng 12/2003 ở một xã thuộc Hà Tây. Cùng thời điểm đó, các ổ bệnh cũng xảy
ra tại các tỉnh Tiền Giang và Long An. Sau thời điểm này, bệnh đã lây lan nhanh
từ tỉnh này sang tỉnh khác thuộc miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc.
Đây là đợt dịch đầu tiên xảy ra tại Việt Nam nên ngành Thú y gặp nhiều
khó khăn trong công tác khống chế bệnh. Đồng thời dịch lây lan một cách nhanh
chóng với nhiều ổ bệnh xuất hiện cùng một lúc, ở nhiều địa phương khác nhau đã
A/H5N1 thuộc nhánh 1. Số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy là 3.735.620 con, trong
đó có 1.245.282 con gà, 2.005.557 con vịt, 484.781 chim cút, bồ câu, chim cảnh
(Nguyễn Tuấn Anh, 2006).
Đợt dịch thứ 5: từ ngày 06/12/2006 đến ngày 04/03/2007
Ở những tháng đầu của năm 2007, dịch bệnh đã xảy ra tại 83 phường/xã
thuộc 33 quận/huyện của 11 tỉnh/thành phố. Qua phân tích cho thấy virus cúm
A/H5N1 thuộc nhánh 1 và nhánh 2.3.4. Bắt đầu từ tỉnh Cà Mau, sau đó lan ra ở
các vùng lân cận. Tổng số gia cầm bị bệnh là 99.040 con trong đó có 11.950 gà,
87.090 vịt và ngan. Sau thời gian trên dịch bệnh vẫn tiếp tục diễn ra trên nhiều
địa phương khác. Theo số liệu thống kê trong năm 2007, dịch bệnh đã xảy ra trên
283 phường/xã thuộc 115 quận/huyện của 33 tỉnh/thành phố. Tổng số gia cầm
mắc bệnh là 62.207 con, số gia cầm chết và tiêu hủy là 314.268 con.
Bệnh Cúm gia cầm năm 2008
Đầu năm 2008 dịch Cúm gia cầm mới chỉ xảy ra trên tỉnh Trà Vinh sau đó
dịch đã xảy ra trên 83 xã/phường thuộc 55 huyện/quận của 28 tỉnh/thành phố.
Qua phân tích cho thấy virus cúm A/H5N1 thuộc nhánh 1.1. Tổng số gia cầm
mắc bệnh là 13.532 con và tổng số gia cầm tiêu hủy là 90.317 con (Nguyễn Ngọc
Tiến, 2015).
Bệnh Cúm gia cầm năm 2009
Từ đầu năm 2009 đến ngày 22/12/2009 có 129 ổ dịch tại 71 xã/phường
của 35 huyện/quận thuộc 18 tỉnh/thành phố. Qua phân tích cho thấy virus cúm
A/H5N1 thuộc nhánh 1.1. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 112.847
con, trong đó gà 24.686 con (chiếm 21,87%), vịt 85.038 con (chiếm 75,35%) và
ngan 3.123 con (chiếm 2,76%) (Nguyễn Ngọc Tiến, 2015).
Qua những số liệu trên ta thấy năm 2009 dịch bệnh đã giảm về phạm vi
(số xã/phường) tuy nhiên số lượng gia cầm chết và tiêu hủy năm 2009 tương
đương năm 2008 và bằng 1/3 so với năm 2007.
Bệnh Cúm gia cầm năm 2010
Trong năm 2010, cả nước đã có 62 xã/phường của 36 huyện/quận thuộc
23 tỉnh/thành phố phát dịch Cúm gia cầm. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và
Bệnh Cúm gia cầm năm 2013
Tháng 1/2013 tại tỉnh Tây Ninh dịch Cúm gia cầm xuất hiện ở 2 hộ gia
đình tại thơn Bàu Tép, xã Tiên Thuận, huyện Bến Cầu và ấp Cỏ Đỏ, xã Bình
Minh, tỉnh Tây Ninh. Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy tại Tây Ninh là 3.438
con.Tháng 2/2013, tại Khánh Hịa có trên 10.000 gà vịt bị bệnh cúm phải tiêu
hủy. Tháng 3/2013, dịch Cúm gia cầm xảy ra ở Bình Định, có trên 78.500 con
vịt chết hoặc tiêu hủy. Theo Chi cục Thú y tỉnh Cà Mau, trong hai tháng đầu
năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau có ba ổ dịch Cúm gia cầm tại xã Trần Hợi
(huyện Trần Văn Thời), xã Tân Phú (huyện Thới Bình), xã An Xuyên (TP Cà
Mau)... Cũng trong tháng 3 năm 2013, mặc dù tại Tỉnh Đồng Tháp chưa xảy
9
ra dịch cúm A/H5N1, nhưng qua kiểm tra 72 mẫu xét nghiệm gia cầm tại các
chợ ở Đồng Tháp, ngành chức năng đã phát hiện 24 mẫu dương tính với virus
cúm A/H5N1, chiếm tỷ lệ 33,3%. Ngoài ra một trường hợp tử vong được xác
định do nhiễm virus cúm này là một cháu bé 4 tuổi. Tháng 4/2013, cơ quan
thú y vùng VI đã phối hợp với Chi cục Thú y Ninh Thuận lấy mẫu chim yến
chết để xét nghiệm, kết quả cho thấy trong một số mẫu chim chết tại Ninh
Thuận có dương tính với virus H5N1.
Dịch Cúm gia cầm đầu năm 2014
Đến ngày 4 tháng 3 năm 2014 cả nước còn 63 ổ dịch Cúm gia cầm H5N1
tại 22 tỉnh, toàn bộ số gia cầm trong đàn mắc bệnh đã được địa phương tiêu hủy.
Qua phân tích cho thấy trong năm 2014, virus cúm A/H5N1 nhánh 1.1 đã được
phát hiện tại ổ dịch trên gà tại Long An, Kiên Giang và Cà Mau; hầu hết các ổ
dịch trên gia cầm (gà, vịt, ngan) tại các tỉnh khác do virus cúm H5N1 nhánh
2.3.2.1C. Từ 2/4 đến 15/4/2014, 5 tỉnh cuối cùng có ổ dịch bao gồm Khánh Hịa,
Vĩnh Long, Hà Giang, Bình Thuận và Bến Tre các địa phương này đã công bố
hết dịch và cho đến nay trên cả nước khơng có ổ dịch mới nào phát sinh.
03 tỉnh, thành phố (Nghệ An, thành phố Cần Thơ và Cà Mau). Số gia cầm mắc
bệnh là 4.767 con (gà 1.517 con, chiếm 31,8% tổng số mắc bệnh, vịt 2.720 con,
chiếm 57,1% và ngan 530 con, chiếm 11,1%); trong đó số tiêu huỷ là 6.182 con,
bao gồm cả gia cầm khỏe mạnh trong cùng đàn mắc bệnh (gà chiếm 35% trong
tổng số chết, vịt chiếm 55,3% và ngan chiếm 9,7%).
So với năm 2015, tình hình dịch bệnh CGC A/H5N1 đã giảm cả về diện
dịch và mức độ dịch, cụ thể: số xã có dịch giảm 2,57 lần, số huyện có dịch giảm
2,83 lần, số tỉnh có dịch giảm 3,67 lần, số gia cầm chết và tiêu huỷ giảm 2,6 lần.
Cúm A/H5N6:
Trong năm 2016, dịch xảy ra tại 07 xã, phường của 06 huyện, thị xã thuộc
05 tỉnh, thành phố (Tuyên Quang, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ngãi, Kon Tum).
Số gia cầm mắc bệnh là 5.189 con (gà 4.655 con, chiếm 89,70% tổng số mắc
bệnh và vịt, ngan là 534 con, chiếm 10,30%); số gia cầm tiêu huỷ là 13.550 con,
bao gồm cả gia cầm khỏe mạnh trong cùng đàn mắc bệnh (gà chiếm 91,90%
trong tổng số chết, vịt chiếm 8,10%).
So năm 2015, tình hình dịch bệnh CGC A/H5N6 đã giảm cả về diện dịch
và mức độ dịch, cụ thể: số xã có dịch giảm 3 lần, số huyện có dịch giảm 2,83 lần,
số tỉnh có dịch giảm 2,2 lần và số gia cầm chết và tiêu huỷ giảm 2,13 lần.
Dịch cúm A/H7N9
Hiện nay, số người bệnh mắc Cúm gia cầm A/H7N9 tại Trung Quốc gia
tăng đột biến và dịch bệnh này đã lan rộng đến các tỉnh biên giới giáp Việt Nam.
Do vậy, nguy cơ dịch bệnh xâm nhập vào nước ta là rất cao, đặc biệt là ở
các tỉnh biên giới giáp Trung Quốc. Hệ thống y tế, thú y và các lĩnh vực liên
quan đã và đang thực hiện những chương trình giám sát, phịng bệnh và chống
dịch. Các chương trình giám sát cúm A/H7N9 ở nhiều quy mô khác nhau cũng đã
được triển khai.
11
Hình 2.3. Khơng gian phân bố virus Cúm gia cầm tại Việt Nam năm 2016