BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðỒNG VĂN KHÁNH
TÌNH HÌNH BỆNH CÚM GIA CẦM VÀ GIÁM SÁT
SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS TRÊN VỊT TẠI MỘT SỐ
CHỢ ðẦU MỐI THUỘC ðỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
- ðây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và
chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
ðồng Văn Khánh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và
tập thể, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Thú y, Cơ
quan Thú y vùng II, các thầy cô giáo đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập,
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ðẦU 1
1. Đặt vấn đề. 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Khái niệm bệnh cúm gia cầm. 4
1.2. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và Việt Nam. 4
1.2.1. Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế giới. 4
1.2.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam. 9
1.3. Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm. 11
1.3.1. Loài nhiễm bệnh 11
1.3.2. Mùa phát bệnh 11
1.3.3. Sự truyền lây 12
1.4. Virus học bệnh cúm gia cầm 12
1.4.1. Đặc điểm hình thái, cấu trúc của Virus cúm type A 12
1.4.2. Đặc tính kháng nguyên của Virus cúm type A 14
1.4.3. Độc lực của virus 17
1.4.4. Sức đề kháng của Virus cúm 18
1.5. Miễn dịch chống bệnh của gia cầm 19
1.5.1. Miễn dịch không đặc hiệu 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
1.5.2. Miễn dịch đặc hiệu 21
1.5.3. Miễn dịch chủ động 23
1.5.4. Miễn dịch thụ động 23
3.3. Tình hình chăn nuôi gia cầm, diễn biến dịch cúm gia cầm của các
huyện Tứ kỳ, Bình Giang, Thanh Miện trong một số năm gần
đây. 50
3.4. Kết quả giám sát sự lưu hành của virus cúm trên vịt buôn bán tại
một số chợ đầu mối thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương bằng phương
pháp RT – PCR trong 12 tháng từ tháng 6/2013 – tháng 5/2014. 53
3.5. Kết quả nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch
cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Hải Dương. 58
3.5.1. Tiêm phòng vắc xin cúm cho đàn gia cầm 58
3.5.2. Chăn nuôi gia cầm thả rông 60
3.5.3. Vệ sinh phòng bệnh và sử dụng hóa chất tiêu độc khử trùng 60
3.5.4. Nuôi gia cầm trong khu dân cư 61
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63
1. Kết luận 63
2. Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 1.1. Số lượng ca nhiễm cúm gia cầm trên người 7
Bảng 2.1. Primer và probe đặc hiệu cho virus cúm A/H5N1 35
Bảng 2.2. Thành phần phản ứng 36
Bảng 3.1. Kết quả điều tra tổng đàn gia cầm của tỉnh Hải Dương từ
2010 - 2013 38
Bảng 3.2. Tình hình dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Hải Dương từ
2004 – 2006 43
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn tổng đàn gia cầm trên địa bàn tỉnh Hải
Dương từ 2010 – 2013 39
Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn cơ cấu đàn các loài gia cầm từ 2010 -
2013 39
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ gia cầm mắc bệnh cúm theo loài 44
Hình 3.4. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc cúm gia cầm qua các năm 46
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ gia cầm mắc cúm theo quy mô chăn
nuôi 49
Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn tổng đàn gia cầm điểu tra ở 3 huyện từ
2010 - 2013 51
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lưu hành virus trên vịt điều tra tại
một số chợ của tỉnh Hải Dương trong 12 tháng. 56
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HPAI Highly pathogenic avian influenza
ARN : Acid Ribonucleic
H Heamaglutnin
N Neuraminidase
Bộ NN và PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
HA : Hemaglutination test
HI : Hemaglutination Inhibiion test
cho các đàn gia cầm ở nhiều nước. Hiện nay, bệnh cúm gia cầm thể độc lực
cao (HPAI) đang là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới.
Dịch bệnh xảy ra đã giết chết hàng chục triệu gia cầm, đồng thời kéo theo đó
là hàng triệu gia cầm khác bị tiêu hủy bắt buộc để tránh lây lan, gây thiệt hại
nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi và kinh tế của các nước có dịch.
Khi mới xuất hiện ở nước ta vào năm 2003, bệnh đã thể hiện tính chất
lây lan nhanh và gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Thời gian đầu của dịch
bệnh từ ngày 27/12/2003 đến 30/04/2004, chỉ trong vòng hơn 4 tháng dịch đã
làm cho gia cầm nuôi của 2.574 xã/phường thuộc 381 huyện/thị xã của 57
tỉnh/thành trên cả nước mắc bệnh. Tổng số gia cầm bị chết do bệnh và tiêu
hủy lên tới 43,9 triệu con.
Cho đến nay, cúm gia cầm A/H5N1 vẫn xảy ra ở nhiều tỉnh thành trong
cả nước khiến một số lượng lớn gia cầm chết phải tiêu hủy; không những thế
thể virus độc lực cao còn gây bệnh và làm tình hình dịch cúm gia cầm trên
người diễn biến ngày càng phức tạp. Với nhiều phương thức lây lan khác
nhau như: hoạt động buôn bán, giết mổ, lưu thông gia cầm không rõ nguồn
gốc, chưa qua kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y là rất phổ
biến. Mặc dù ngành thú y và chính quyền đã quy hoạch và xây dựng lò mổ tập
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
trung từ vài năm nay nhưng hoạt động này kém hiệu quả do tập quán buôn
bán, giết mổ nhỏ lẻ, tự phát của người dân nên việc kiểm soát dịch bệnh rất
khó khăn. Chính vì vậy khi có dịch bệnh xảy ra vì lợi ích kinh tế những người
chăn nuôi thường bán chạy ra cầm ra các khu vực xung quanh dẫn đến việc
phát tán lây lan virus cúm A/H5N1 là điều không tránh khỏi.
Trước diễn biến phức tạp của dịch cúm gia cầm, các nhà quản lý và các
tổ chức thú y đã tập trung nghiên cứu để tìm ra các giải pháp phòng chống
dịch bệnh hiệu quả, xử lý kịp thời các ổ dịch, ngăn chăn sự lây lan. trong đó
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm bệnh cúm gia cầm.
Bệnh cúm gia cầm là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm type
A thuộc họ Orthomyxoviridae. Đây là một tác nhân gây bệnh dịch rất lớn, có
Bắc Mỹ mà chủng gây bênh là H7N1.
Từ năm 1960 - 1979, bệnh được phát hiện ở Canada, Mêhicô,
Achentina, Braxin, Nam Phi, Ý, Pháp, Anh, Hà Lan, Australia, Hồng Kông,
Nhật Bản, các nước vùng Trung Cận Đông, các nước thuộc liên hiệp Anh và
Liên Xô cũ. Các công trình nghiên cứu có hệ thống về bệnh cúm gia cầm lần
lượt được công bố ở Australia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983 -
1984, ở Ailen năm 1983 - 1984 về đặc điểm sinh học, bệnh học và dịch tễ
học, các phương pháp chẩn đoán miễn dịch và biện pháp phòng chống bệnh.
Đến nay, dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở khắp các châu lục với mức độ
ngày càng nguy hiểm hơn đối với các loại gia cầm và sức khỏe của cộng
đồng, đã thôi thúc Hiệp hội các nhà chăn nuôi gia cầm tổ chức hội thảo
chuyên đề về bệnh cúm gà. Hội thảo lần đầu tiên tổ chức vào năm 1981, lần
thứ hai tại Ailen năm 1987, lần thứ ba cũng tại Ailen năm 1992. Từ đó đến
nay trong các hội nghị về dịch tễ trên thế giới, bệnh cúm gia cầm luôn là một
trong những nội dung được coi trọng.
Năm 1997, ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do virus cúm type A
subtype H5N1. Và đây là lần đầu tiên virus gia cầm đã vượt "rào cản về loài",
để lây cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người thiệt mạng, trong đó có 6
người chết.
Năm 2003 ở Hà Lan dịch cúm gia cầm đã xảy ra với quy mô lớn do
chủng H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu hủy, 83 người lây nhiễm và 1 người
chết, gây thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng.
Cuối năm 2003 đầu năm 2004 đã có 11 quốc gia ở Châu Á là: Nhật
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia, Trung Quốc, Hồng
Kông, Đài Loan, Việt Nam và Pakistan đã thông báo bùng phát dịch cúm gia
cầm thể độc lực cao ở gà và vịt. Sự lây lan nhanh chóng dịch cúm gia cầm xảy ra
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Bảng 1.1. Số lượng ca nhiễm cúm gia cầm trên người
Quốc gia
Thời ñiểm thống kê (tính ñến tháng 3 năm 2013)
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Tổng
số
Ai Cập
nhiễm 0 0 0 18 25 8 39 29 39 11 1 170
tử vong 0 0 0 10 9 4 4 13 15 5 1 61
Azerbaijan
nhiễm 0 0 0 8 0 0 0 0 0 0 0 8
tử vong 0 0 0 5 0 0 0 0 0 0 0 5
Bangladesh
nhiễm 0 0 0 0 0 1 0 0 2 3 6 12
tử vong 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Campuchia
nhiễm 0 0 4 2 1 1 1 1 8 3 9 30
tử vong 0 0 4 2 1 0 0 1 8 3 8 27
Indonesia
nhiễm 0 0 20 55 42 24 21 9 12 9 0 192
tử vong 0 0 13 45 37 20 19 7 10 9 0 160
Djibouti
nhiễm 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1
tử vong 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Iraq
nhiễm 0 0 0 3 0 0 0 0 0 0 0 3
tử vong 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 0 2
nhiễm 4 46 98 115 88 44 73 48 62 32 12 631
tử vong 4 32 43 79 59 33 32 24 34 20 11 372
Tỉ lệ tử vong: 58.95%
Nguồn: Communicable Disease Surveillance & Response (CSR), World Health Organization (WHO). Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
1.2.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam.
Dịch cúm gia cầm ở nước ta xuất hiện lần đầu tiên vào cuối tháng
12/2003. Tại trại gà giống ở xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Hà
Tây(cũ) gây ốm chết 8000 gà trong 4 ngày. Theo Cục Thú y có thể chia
làm 6 đợt dịch lớn tính đến năm 2008 như sau:
ðợt 1: từ tháng 12/2003 đến tháng 3/2004: dịch bệnh đã xảy ra ở
2.574 xã, phường, 381 huyện, thị thuộc 57 tỉnh, thành phố. Điển hình là
các tỉnh: Long An 185 xã, Tiền Giang 135 xã, An Giang 145 xã, Đồng
Tháp 116 xã, Hà Tây 134 xã, Hải Dương 144 xã. Tổng số gia cầm mắc
bệnh, chết và tiêu huỷ là 43,9 triệu con (gà: 30.4 triệu; thuỷ cầm: 13.5
triệu).
ðợt 2: từ tháng 4 đến tháng 11/2004: dịch phát ra rải rác với quy mô
nhỏ ở các hộ gia đình chăn nuôi gia cầm, bệnh xuất hiện ở 46 xã, phường
tại 32 huyện, quận, thị xã thuộc 17 tỉnh. Thời gian cao điểm nhất là tháng
7, sau đó giảm dần, đến tháng 11 cả nước chỉ có1 điểm phát dịch. Tổng số
gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 84.078 con (gà: 55.999; vịt: 8.132).
ðợt 3: từ tháng 12/2004 đến tháng 5/2005: khoảng thời gian này
dịch đã xuất hiện ở 670 xã tại 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố. Số gia
cầm tiêu huỷ là 470.495 gà, 825.689 vịt, ngan.
ðợt 4 : từ tháng 10/2005 đến 01/2006: Dịch xảy ra ở cả 3 miền với
24 tỉnh, thành tái phát. Trong đó miền Nam có 3 tỉnh (Bạc Liêu, Đồng
dịch toàn quốc thì dịch lại bùng phát tại Nam Định với các ổ dịch được
phát hiện tại huyện Ý Yên, làm tổng cộng 300 con vịt bị ốm chết.
Mở màn cho dịch cúm gia cầm năm 2011 là tỉnh Lạng Sơn, được
công bố vào ngày 14/2 làm chết đàn gà trên 2.000 con, chỉ 2 ngày sau đó
tỉnh Nam Định và Kon Tum cũng công bố dịch với trên 4.000 con gà
nhiễm bệnh phải tiêu hủy. Tiếp đó, dịch xảy ra tại Vĩnh Phúc, Quảng Ninh,
Hà Nam, Thái Nguyên, Hà Nội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Tháng 2/2011 UBND tỉnh Nam Định ký công bố dịch gia cầm xuất
hiện trên toàn tỉnh, dịch xuất hiện đầu tiên tại hộ chăn nuôi của ông
Nguyễn Văn Toàn, xã An Thái, huyện Ý Phong trên đàn vịt thương phẩm
gồm 4600 con, trong đó có 1600 vịt đẻ và 3000 con vịt ba mươi ngày tuổi.
Năm 2013, tính đến hết 6 tháng đầu năm dịch Cúm gia cầm: xảy ra ở
6 tỉnh: Tây Ninh, Khánh Hòa, Kiên Giang, Điện Biên và Vĩnh Long, Tiền
giang làm gần 14 nghìn gia cầm mắc bệnh.
- Đối với dịch cúm A/H5N1 ở người: đã có 1 trường hợp bệnh nhi tử
vong ở huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp do nhiễm cúm A/H5N1.
Nhìn chung, dịch cúm gia cầm gây ra hậu quả rất lớn về kinh tế và xã
hội Việt Nam.
1.3. Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm.
1.3.1. Loài nhiễm bệnh.
Vi rút gây nhiễm tự nhiên cho gia cầm nuôi và hoang dã (bao gồm
gà, gà tây, vịt, ngỗng, chim cút, chim trĩ, đà điểu, gà nhật, mòng biển, chim
biển,…), đặc biệt chim sống tự do dưới nước, một số chủng virus cúm gia
cầm gây nhiễm ở chim hoang dã sống trên cạn, nhưng đây không phải là
nguồn chứa virus chính. Phần lớn các loài gia cầm non đều mẫn cảm với
virus cúm type A.
1.4.1. ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc của Virus cúm type A
Virus cúm gia cầm có tên khoa học là influenza Virus, thuộc họ
Orthomyxovirus, là họ Virus đa hình thái, có vỏ ngoài, genom là ARN đơn,
(-), phân đoạn.
Virus cúm gia cầm có kích thước trung bình, đường kính 80 - 120
nm, trọng lượng phân tử 4,6 – 6,4 dalton, trên kính hiển vi điện tử tương
phản âm có dạng gần như hình cầu hoặc các hạt mỏng, một số ít Virus có
dạng hình sợi có thể dài một vài nm, có vỏ bọc là lớp lipid có gắn các
glycoprotein gây ngưng kết hồng cầu (kháng nguyên bề mặt) -
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Haemagglutinin (viết tắt là H) và protein enzim có thụ thể - Neuraminidae
(viết tắt N) đây là những kháng nguyên có vai trò quan trọng trong miễn
dịch bảo hộ và có tính đa dạng cao. (Alexander D.J, 1996; Capua I.&
Marrangon S, 2000).
Hình thái vi cấu trúc của căn nguyên bệnh được mô tả chi tiết và
nhấn mạnh rằng ARN của Virus là một sợi đơn, âm chia 8 đoạn kế tiếp
nhau mang 10 ORF (open reading frames) cho 10 loại virion protein khác
nhau: HA, NA, NP, M1, M2, PB1, PB2 ,PA, NS1 và NS2 tất cả 8 đoạn của
sợi ARN có thể tách và phân biệt rõ ràng thông qua phương pháp điện di,
các protein có vỏ bọc nhân nối 8 đoạn này với nhau, được bọc bên ngoài
bằng các protein và có màng lipip ở ngoài cùng.
Protein hemagglutinine hay HA là một glycoprotein dưới dạng
trimer. Mỗi monomer gồm có 2 phần HA1 và HA2. Hai phần của protein
này được nối với nhau bằng một chuỗi các acid amin trong đó có arginin.
Tại vị trí này các men cắt protein có sẵn trong cơ thể (trên các màng niêm
mạc) của ký chủ sẽ cắt HA ra làm đôi, tạo điều kiện cho Virus bám vào thụ
thể của tế bào ký chủ. Do vậy đoạn này được gọi là cleavage site của HA.
antigen), ký hiệu là ts kháng nguyên. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
(A) (B)
HA1
HA2
Hình 1.2. Mô hình cấu trúc kháng nguyên HA của Virus cúm A
(A: Cấu trúc không gian một đơn phân của phân tử HA, hai dưới đơn
vị HA1 và HA2. B: Cấu trúc phân tử kháng nguyên HA gắn trên bề mặt vỏ
Virus. Lipid bilayer of envelope: lớp lipid kép của vỏ Virus, Receptor site: Vị
trí gắn kháng nguyên HA với thụ thể bề mặt tế bào nhiễm, 4 major antigenic
variable regions: 4 vùng biến đổi kháng nguyên chính của một đơn phân HA).
Virus cúm type A có đặc điểm đặc trưng là chúng thường có đột biến
gen dẫn đến sự biến đổi liên tục về tính kháng nguyên.
Sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên của Virus cúm là sự biến
đổi và trao đổi trong nội bộ gen dẫn đến sự biến đổi liên tục về tính kháng. Có
2 cách biến đổi kháng nguyên của Virus cúm:
+ ðột biến ñiểm (đột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trôi trượt, lệch lạc
về kháng nguyên - Antigenic drift). Trong nhiều trường hợp, các phân tử
kháng nguyên này vẫn có chức năng của kháng nguyên, nhưng chúng có thể
thay đổi đến mức hệ thống miễn dịch của cơ thể không nhận ra chúng trong
một thời gian nhất định. Virus lợi dụng thời gian này để lây nhiễm. Đây là
kiểu đột biến xảy ra liên tục thường xuyên trong quá trình tồn tại của Virus