Hiện trạng và giải pháp quản lý rủi ro dịch bệnh trong nuôi tôm tại huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh - Pdf 77

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HẢI NINH

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO
DỊCH BỆNH TRONG NUÔI TƠM TẠI HUYỆN TIÊN N,
TỈNH QUẢNG NINH

Ngành:

Ni trồng thủy sản

Mã số:

8620301

Người hướng dẫn khoa học:

1. TS. Trần Đình Luân
2. PGS.TS. Kim Văn Vạn

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2019


ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... vii
Thesis abstract.................................................................................................................. ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu đề tài .................................................................................................... 2

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................... 2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2

1.3.

Phân loại rủi ro và vai trò của nghiên cứu rủi ro .............................................. 10

2.1.4.

Thực tiễn về quản lý rủi ro trong nông nghiệp ................................................. 11

2.2.

Hiện trạng về nuôi và dịch bệnh trên tôm ở Việt Nam ..................................... 13

2.2.1.

Hiện trạng nuôi tôm ở Việt Nam giai đoạn 2010 -2018 ................................... 13

2.2.2.

Hiện trạng về dịch bệnh trên tôm nuôi ở Việt Nam ......................................... 14

2.2.3.

Hiện trạng về quản lý rủi ro dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản .................... 16

Phần 3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 23
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................... 23

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 23

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 26

3.4.1.

Phương pháp nghiên cứu kế thừa tài liệu ......................................................... 26

3.4.2.

Phương pháp điều tra cơ sở nuôi ...................................................................... 27

3.4.4.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................................ 28

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 29
4.1.

Hiện trạng ni tơm và tình hình dịch bệnh trên địa bàn huyện Tiên Yên ...... 29

4.1.1.

Hiện trạng phát triển nuôi tôm ở huyện Tiên Yên ............................................ 29

4.1.2.

Hiện trạng về rủi ro dịch bệnh trong nuôi tôm ................................................. 34

4.2.

Hiện trạng về quản lý rủi ro dịch bệnh trong nuôi tôm trên địa bàn

Kết luận............................................................................................................. 52

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 53

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 54
Phụ lục .......................................................................................................................... 57

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BH

Bảo hiểm

BHNN

Bảo hiểm nông nghiệp

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

ĐBSCL


RNM

Rừng ngập mặn

RR

Rủi ro

QL

Quản lý

QLRR

Quản lý rủi ro

TCTS

Tổng cục Thủy sản

TCT

Tôm thẻ chân trắng

UBND

Ủy ban nhân dân

VASEP

Yên, tỉnh Quảng Ninh .................................................................................. 33
Bảng 4.8. Hiện trạng về diện tích tơm ni bị bệnh trên địa bàn huyện Tiên Yên
giai đoạn 2015-2018 .................................................................................... 34
Bảng 4.9. Tình hình thiệt hai do dịch bệnh theo đối tượng nuôi và phương thức
nuôi trên địa bàn huyện Tiên Yên giai đoạn 2015-2018 .............................. 34
Bảng 4.10. Tỷ lệ rủi ro dịch bệnh trong nuôi tôm trên địa bàn huyện Tiên Yên
trong giai đoạn 2015-2018 ........................................................................... 37
Bảng 4.11. Kết quả điều tra tình hình cải tạo ao nuôi tôm ............................................. 38
Bảng 4.12. Kết quả điều tra tình hình lấy nước và xử lý nước vào ao trước khi
nuôi tôm ....................................................................................................... 39
Bảng 4.13. Kết quả điều tra về việc chọn và thả tôm giống ........................................... 40
Bảng 4.14. Kết quả điều tra về việc sử dụng thức ăn trong nuôi tôm ............................ 41
Bảng 4.15. Kết quả điều tra về việc quản lý ao nuôi tôm .............................................. 41

vi


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Hải Ninh
Tên luận văn: Hiện trạng và giải pháp quản lý rủi ro dịch bệnh trong nuôi tôm tại
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 8620301
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Ni tơm có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là tại
các địa phương ven biển Việt Nam. Xuất khẩu tôm là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của
ngành Thủy sản Việt Nam. Tôm (tôm sú và tôm thẻ chân trắng) được xác định là đối
tượng nuôi chủ lực ở huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Nghề nuôi tôm trên địa bàn
huyện Tiên Yên trong giai đoạn 2015-2018 đã đạt được những thành quả nhất định:
diện tích, sản lượng, năng suất đều tăng, tuy nhiên kết quả mang lại không ổn định.

thực hiện các giải pháp phòng, chống dịch bệnh tổng hợp; thực hiện đúng các quy định
của cơ quan nhà nước về phòng, chống dịch bệnh; tham gia bảo hiểm rủi ro dịch bệnh.
(ii) Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Xây dựng quy hoạch và quản lý theo đúng
quy hoạch; ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng vùng nuôi tôm tập trung, bao gồm: Hệ
thống cấp thốt nước, đường giao thơng, hệ thống điện, hệ thống xử lý nước thải cho
các vùng nuôi tôm;.... đảm bảo an toàn dịch bệnh; tập trung nghiên cứu khoa học cơng
nghệ, cải tiến các quy trình ni tơm theo hướng thân thiện với môi trường và giảm
thiểu rủi ro do dịch bệnh; xây dựng, ban hành và hướng dẫn các cơ sở ni về các cơng
tác phịng, chống dịch bệnh; thực hiện các chính sách hỗ trợ phịng, chống dịch bệnh,
khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi tôm ở địa phương và thực thi
chính sách bảo hiểm; tăng cường cơng tác quản lý nhà nước về phòng, chống dịch bệnh.

viii


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Hai Ninh
Thesis title: Current situation and solutions for disease risk management in shrimp
farming in Tien Yen district, Quang Ninh province.
Major: Aquaculture
Code: 8620301
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Shrimp farming plays an important role in socio-economic development,
especially in coastal areas of Vietnam. Shrimp exportation is the key products of
Vietnam's seafood industry. Shrimp (including tiger shrimp and white leg shrimp) have
been identified as the main cultured species in Tien Yen district, Quang Ninh province.
Shrimp farming in Tien Yen district in the period of 2015-2018 has achieved certain
results: the area, production and productivity have increased. However, the achievement
has been unstable. Currently, shrimp farming in Tien Yen is facing many challenges and
difficulties related to disease outbreaks. To ensure the stable and sustainable development

(ii) For state management agencies: formulating the plans and manage plans
appropriately; prioritize investment in building infrastructure of intensive shrimp
farming areas, including: water supply and drainage systems, roads, electric systems,
wastewater treatment systems for ; ensure safety disease outbreak; focusing on scientific
and technological research, improving shrimp farming processes in an environmental
friendly manner and minimizing risks caused by diseases; formulating, issuing and
guiding for the farms in establishing disease prevention procedure; implement policies
to support disease prevention, effective handle with consequence of the disease
outbreaks and restore local shrimp farming and enforce insurance policies; strengthen
the state management of disease prevention and control.

x


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua, nghề nuôi tôm đã phát triển nhanh chóng và trở thành
ngành kinh tế quan trọng, tạo cơng ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu ngư
dân ven biển ở Việt nam. Hiện nay, nghề nuôi tôm có vai trị quan trọng đối với
phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là tại các địa phương ven biển Việt Nam. Xuất
khẩu (XK) tôm Việt Nam luôn là mặt hàng XK chính, là sản phẩm XK chủ lực của
ngành Thủy sản Việt Nam. Theo báo cáo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy
sản Viêt Nam (VASEP), năm 2018 tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt
8,801 tỷ USD, trong đó giá trị XK tơm đạt 3,554 tỷ USD (chiếm 40,38% tổng giá
trị XKTS Việt Nam).
Tỉnh Quảng Ninh là một trong những địa phương có tiềm năng và lợi thế
phát triển nuôi tôm. Tôm (tôm sú và tôm thẻ chân trắng) được xác định là đối
tượng nuôi chủ lực ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh. Theo Quyết định số
4209/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc
phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,

trên địa bàn huyện Tiên Yên; đảm bảo cho nghề nuôi tôm trên địa bàn huyện
Tiên Yên phát triển ổn định và bền vững trong thời gian tới.
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng rủi ro dịch bệnh và quản lý rủi ro dịch bệnh trong
nuôi tôm trên địa bàn huyện Tiên Yên, từ đó đề xuất một số giải pháp giảm thiểu
những thiệt hại do rủi ro dịch bệnh trong ni tơm, góp phần phát triển nghề ni
tơm trên địa bàn huyện Tiên Yên ổn định và bền vững.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng phát triển nghề ni tơm và tình hình dịch bệnh
trong ni tôm trên địa bàn huyện Tiên Yên trong thời gian qua.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro dịch bệnh trong nuôi tôm trên
địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu những thiệt hại do rủi ro dịch bệnh trong
nuôi tôm huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dịch
bệnh trong nuôi tôm (tôm sú và tôm thẻ chân trắng) trên địa bàn huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh.
Đối tượng khảo sát của đề tài là người dân, các cơ sở nuôi tôm và cán bộ
quản lý nhà nước về lĩnh vực thủy sản ở huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

2


1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Tìm hiểu về rủi ro dịch bệnh trong nuôi tôm và các biện pháp quản lý rủi ro
dịch bệnh trong nuôi tôm trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

2.1.1. Khái niệm rủi ro
Cho đến nay thì vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về rủi ro (RR), những
trường phái khác nhau, tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa khác nhau về
rủi ro. Những định nghĩa này được đưa ra rất đa dạng, phong phú, nhưng tóm lại
có thể chia ra làm 2 trường phái lớn đó là trường phái truyền thống và trường
phái trung hoà (Bui Thị Minh Nguyệt, 2004).
- Theo trường phái truyền thống, cho rằng: Rủi ro là những thiệt hại, mất
mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều
khơng chắc chắn có thể xảy ra cho con người.
- Theo trường phái trung hóa, cho rằng:
Rủi ro là sự bất trắc có thể lường được. Rủi ro là sự bất trắc có liên quan
đến xuất hiện những biến cố khơng mong đợi (Đồn Thị Hồng Vân, 2002).
Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện
trong hầu hết mọi hoạt động của con người. Khi có rủi ro, người ta khơng thể dự
đốn được chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất ổn định.
Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được
hoặc mất khơng thể đốn trước được.
Như vậy, theo phái trung hóa, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi
ro xảy ra do nhiều yếu tố cả khách quan lẫn chủ quan. Tuy nhiên, một khi rủi ro
xảy ra thì thiệt hại là khó tránh khỏi. Khi rủi ro xảy ra thường gây cho con người
những khó khăn trong cuộc sống như mất mát, giảm thu nhập, phá hoại tài sản,
làm ngừng trệ sản xuất và ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội nói chung (Bùi
Thị Minh Nguyệt, 2004).
Trong nghiên cứu của chúng tơi chủ yếu là nhìn nhận rủi ro dịch bệnh theo
trường phái truyền thống, bởi vì với nơng hộ thì họ quan niệm rủi ro dịch bệnh
tức là sự không may, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của họ.
Như vậy, theo trường phái truyền thống: “Rủi ro dịch bệnh là những
thiệt hại, mất mát, nguy hiểm do dịch bệnh gây ra ngồi tầm kiểm sốt của
con người”.


nhận diện và quản lý các vấn đề bên trong và bên ngồi của các nơng trại ni
tơm ven biển mà những vấn đề đó sẽ có thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả
nuôi tôm của nông trại nói riêng và sự thành cơng hay thất bại của nơng trại đó
nói chung.
2.1.2.2. Chiến lược quản lý rủi ro trong nông nghiệp
Theo Đỗ Kim Chung (2014), nguyên tắc quản lý rủi ro trong nông nghiệp

5


tập trung vào: Phịng ngừa tốt hơn là đối phó với rủi ro; Nỗ lực giảm thiểu tác
động xấu, biến nguy cơ thành thời cơ; ra quyết định QLRR theo từng cấp độ phù
hợp từ vi mô đến vĩ mô (hộ, cộng đồng, vùng, quốc gia); lồng ghép quản lý rủi ro
sản xuất, thị trường, tài chính… vào kế hoạch hoạt động của các bộ phận trong
nông trại; không chấp nhận những rủi ro không cần thiết; chấp nhận rủi ro khi lợi
ích lớn hơn chi phí. Từ đó, chiến lược QLRR trong nông nghiệp được xác định.
Chiến lược QLRR luôn đi cùng với các công cụ. OECD (2009) đã hệ thống
3 chiến lược QLRR cơ bản của Newbery bao gồm: (i) Chia sẻ rủi ro (risk
sharing), (ii) Tập trung rồi phân tán rủi ro (risk pooling) và (iii) Đa dạng hóa rủi
ro (diversification). Tuy nhiên, khi vận dụng chiến lược QLRR của Newbery cần
quan tâm tới tính tương quan của rủi ro và phạm vi xảy ra rủi ro. Từ đó, OECD
cho rằng: Hai cơng cụ chủ yếu của thị trường để QLRR trong nông nghiệp là thị
trường tương lai để giải quyết các rủi ro về giá và thị trường bảo hiểm để giải
quyết phần lớn các rủi ro sản xuất. Bên cạnh đó, vẫn có những rủi ro khó có thể
đảm bảo bằng cơ chế thị trường. Vì thế, cần phải phân chia rủi ro để quản lý
riêng. OECD đã hình thành chiến lược QLRR trong nơng nghiệp (Bảng 2.1).
Bảng 2.1. Các công cụ và chiến lƣợc quản lý rủi ro trong nơng nghiệp
Chiến
lƣợc


Chính phủ can
thiệp
Chính sách vĩ mơ
hướng tới phịng
tránh rủi ro
Hệ thống khuyến
nơng, khuyến ngư
Cung cấp đầu vào
chất lượng
Chương trình phịng
tránh thảm họa
Chương trình phịng
dịch bệnh
Xây dựng cơ sở hạ
tầng
Thay đổi về thuế
Ngăn chặn dịch
bệnh lây lan


Khắc phục rủi ro
(Risk Coping)

Chiến
lƣợc

Cơ chế phi
chính thống
Nơng trại, cộng đồng
+ Phân tán sản xuất

Thu nhập phi nông
nghiệp

Cứu trợ xã
hội Dãn nợ,
khoanh nợ
Nới lỏng các quy
định về sản phẩm
Chương trình hỗ trợ
nơng nghiệp

+ Dừng hoạt động không
quan trọng
Bán tài sản
Di cư
Cứu trợ trong cộng đồng

Nguồn: OECD (2009)

Như vậy, chiến lược quản lý rủi ro khi vận dụng sang nuôi tôm ven biển
cần: (i) Giảm rủi ro hướng tới phòng tránh rủi ro hay giảm tần suất xuất hiện của
rủi ro bằng các cơng cụ mang tính chất ngăn ngừa rủi ro như kỹ thuật ni,
chương trình khuyến ngư, kiểm soát đầu vào;… (ii) Giảm nhẹ tác động của rủi ro
hướng tới đa dạng hóa sản xuất, hợp tác, tương hỗ, bảo hiểm… để chuyển giao
rủi ro hay làm giảm bớt tác động xấu khi rủi ro xảy ra; (iii) Khắc phục rủi ro khi
rủi ro đã xảy ra để hướng tới sớm phục hồi.
2.1.2.3. Nội dung quản lý rủi ro
Theo Bùi Thị Minh Nguyệt (2004), quản lý rủi ro gồm các nội dung chính
như sau: Nhận dạng, phân tích, đo lượng rủi ro; kiểm sốt, phịng ngừa rủi ro; tài
trợ khi rủi ro khi xuất hiện.


Cao

Thấp

I
II

III
IV
Nguồn: Bùi Thị Minh Nguyệt (2004)

- Ô I: Tập trung những rủi ro các mức độ nghiêm trọng cao và tần suất xuất
hiện cũng cao;
- Ô II: Tập trung những rủi ro các mức độ nghiêm trọng cao và tần suất xuất
hiện thấp;
- Ô III: Tập trung những rủi ro các mức độ nghiêm trọng thấp và tần suất
xuất hiện cao;
- Ô IV: Tập trung những rủi ro các mức độ nghiêm trọng thấp và tần suất
xuất hiện cũng thấp.

8


- Để đánh giá mức độ nghiêm trong của rủi ro người ta sử dụng 02 tiêu chí:
Mức độ tổn thất nghiêm trọng và tần suất xuất hiện, trong đó tổn thất nghiêm
trọng đóng vai trị quyết định. Vì vậy, sau khi đo lường, phân loại các loại rủi ro,
sẽ tập trung quản lý những rủi ro thuộc nhóm I, sau đó theo thứ tự ưu tiến đến
nhóm II và nhóm III và cuối cùng là nhóm IV (Bùi Thị Minh Nguyệt, 2004).
b. Kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro


xuất khi rủi ro xảy ra (Phạm Minh Thu, 2015).
2.1.3. Phân loại rủi ro và vai trò của nghiên cứu rủi ro
2.1.3.1. Phân loại rủi ro theo nguồn hình thành
Có nhiều rủi ro và khơng chắc chắn có thể áp dụng vào quyết định quản lý
sản xuất nông nghiệp. Hầu hết các tác giả nghiên cứu về rủi ro trong nông nghiệp
phân loại rủi ro trong nông nghiệp thành các nhóm theo nguồn hình thành
(Chavas, 2004, Hazell et al., 1986 và Hardaker et al., 1997) bao gồm:
Rủi ro trong sản xuất: Rủi ro sản xuất xảy ra do việc không đốn trước
được tình hình thời tiết cũng như những bất định trong sản xuất nông nghiệp như
sâu hại, dịch bệnh và nhiều yếu tố khơng dự đốn trước được khác... Trong
NTTS nói chung và nơi tơm nói riêng, dịch bệnh là yếu tố rủi ro lớn nhất của rủi
ro sản xuất.
Rủi ro về giá cả hay rủi ro về thị trường: Rủi ro về thị trường xảy ra do
người nuôi không biết trước được giá mua đầu vào như cám công nghiệp và giá
bán đầu ra như giá bán thương phẩm. Trong khi đó nơng dân lại phải quyết định
sử dụng bao nhiêu đầu vào và sản xuất ra bao nhiêu sản phẩm. Đặc biệt thị
trường ngày càng trở lên cạnh tranh gay gắt hơn do ngày càng có người tham gia
thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời yêu cầu của người tiêu dùng
ngày càng cao. Do đó, vấn đề giá cả và rủi ro thị trường ngày càng quan trọng
theo thời gian.
Rủi ro thể chế hay rủi ro chính sách: Rủi ro này xảy ra bởi vì Chính phủ
cũng là một nguồn rủi ro của nơng dân. Những thay đổi về luật pháp, chính
sách chẳng hạn như luật xử lý chất thải trong NTTS, luật thuế,... đều có ảnh
hưởng đến nơng dân. Rủi ro thể chế cũng bao hàm rủi ro trong các mối quan hệ
liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị.
Rủi ro tài chính và rủi ro tín dụng: Rủi ro về mặt tài chính liên quan đến sự
an tồn hoặc mất an tồn về mặt tài chính của hộ nơng dân. An tồn tài chính của
hộ thể hiện ở khả năng sử dụng vốn vay để tạo ra lợi nhuận và khả năng thanh toán
tiền vay... Nếu tỷ lệ vốn vay trong tổng vốn sản xuất càng cao thì rủi ro càng lớn.

chịu sâu bệnh, chịu được nóng hạn hay mưa lũ, thích ứng được khi rủi ro xảy ra.
Bên cạnh đó, việc đa canh, đa con, luân canh trong sản xuất để đa dạng hóa
nguồn thu. Nếu có rủi ro xảy ra, nguồn thu không bị giảm sút lớn do thiệt hại đối
tượng này đã có đối tượng khác dự phịng. Các hộ gia đình sản xuất nơng nghiệp
đa dạng hóa nguồn thu nhập nhằm giảm ảnh hưởng của các cú sốc trong tương
lai đến một trong các nguồn thu đó.
Theo Walker and Ryan (1990), phần lớn các hộ gia đình ở vùng nơng thơn
Ấn Độ được khảo sát bởi ICRISAT đều có thu nhập từ ít nhất hai nguồn khác
nhau. Những nông dân khi hết mùa vụ (off-farm) có thể bn bán hoặc làm đồ

11


thủ cơng mỹ nghệ. Bên cạnh đó, biện pháp chia sẻ rủi ro mùa vụ thông qua việc
cho thuê đất và thuê lao động cũng được cho là phương pháp hữu hiệu để giảm
rủi ro giữa các cá nhân, từ đó giảm thiệt hại. Khi rủi ro xảy ra, người dân cần bán
những tài sản dự trữ, vật hoặc phân bổ lại nguồn lực lao động cho những hoạt
động kinh tế ngồi sản xuất nơng nghiệp để làm cơ sở phục hồi những mất mát từ
rủi ro thiên tai.
- Cơ chế QLRR chính thức (formal mechanism): Chính phủ đóng vai trò
quan trọng trong QLRR cả trước và sau khi rủi ro xảy ra. Trong đó, cán bộ
khuyến nơng thực hiện cơng tác tập huấn cho người dân về các tình huống có thể
xảy ra. Khi rủi ro xảy ra là việc làm rất cần thiết để người dân có thể lường trước
các tình huống xấu nhất và để có chiến lược ứng phó. Bên cạnh đó, chính phủ
cũng giúp củng cố cơ sở hạ tầng như đê điều, các hệ thống thủy lợi,.. để giúp
thốt nước khi có bão, lũ đồng thời giảm rủi ro về dịch bệnh, đồng thời thơng qua
các chương trình xã hội, đặc biệt là trợ cấp tiền mặt kịp thời cho người dân khi
thiên tai xảy ra.
Trên thực tế ở các nước đang phát triển, nơng thơn, nơng nghiệp và nơng dân
có xu hướng đối mặt với nhiều rủi ro hơn trong khi thu nhập, mức độ thay thế và

2014). Rõ ràng, bảo hiểm nông nghiệp là một cơng cụ tài chính hướng tới quản lý
rủi ro, đặc biệt đối với ngành có tính bất ổn cao như nuôi tôm ven biển.
Tại Na Uy, Tây Ban Nha, Ấn Độ, Hàn Quốc… doanh nghiệp bảo hiểm đã
chủ động khuyến khích nơng dân áp dụng các quy chuẩn thực hành tốt về an tồn
sinh học, mơi trường trong sản xuất để giảm thiểu rủi ro và phát triển nông
nghiệp bền vững. Theo kinh nghiệm của Cơ quan bảo hiểm nông nghiệp Tây Ban
Nha (ENESA), hợp tác công tư có vai trị quan trọng trong triển khai bảo hiểm
nơng nghiệp thành công. Tây Ban Nha tập trung hỗ trợ: phí bảo hiểm, doanh
nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm.
2.2. HIỆN TRẠNG VỀ NUÔI VÀ DỊCH BỆNH TRÊN TÔM Ở VIỆT NAM
2.2.1. Hiện trạng nuôi tôm ở Việt Nam giai đoạn 2010 -2018
Ngành tôm Việt Nam đã phát triển mạnh và có đó góp quan trọng trong
ngành thuỷ sản nói riêng và kinh tế đất nước trong nhiều năm qua; cải thiện bộ
mặt kinh tế khu vực ven biển, tạo công ăn việc làm, ổn định xã hội. Thực tiễn đã
chứng minh, nghề ni tơm là nhân tố đóng vai trị chính trong phát triển ngành
thủy sản Việt Nam; tơm là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong
nhóm hàng thủy sản của Việt Nam. Theo các báo cáo của Hiệp hội chế biến và
xuất khẩu thủy sản Việt Nam, trong giai đoạn 2010-2018, sản xuất và xuất khẩu
tơm Việt Nam đã có bước đột phá khá thành công, ghi dấu ấn đậm nét vào lịch sử
phát triển ngành thủy sản Việt Nam với mức tăng trưởng cao cả diện tích – năng
suất – sản lượng – kim ngạch xuất khẩu. Đến năm 2018, tổng diện tích ni tôm
nước lợ đạt 736.000 ha, sản lượng đạt 762.000 tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu
đạt 3,863 tỷ USD (chiếm 40,38% tổng giá trị XKTS Việt Nam).

13


Bảng 2.3. Hiện trạng phát triển nuôi tôm Việt Nam giai đoạn 2010-2018
Năm
2010

520.020
565.118
603.111
657.282
683.400
762.000

2.108.266
2.396.097
2.222.362
3.114.360
3.952.910
2.952.372
3.150.390
3.863.000
3.554.000
Nguồn: VASEP (2019)

2.2.2. Hiện trạng về dịch bệnh trên tôm nuôi ở Việt Nam
Trong thời gian gần đây, chất lượng mơi trường vùng ni có chiều
hướng suy giảm, dịch bệnh trên tơm nước lợ có chiều hướng gia tăng và diễn
biến phức tạp. Một số bệnh phổ biến gây thiệt hại lớn cho người nuôi tôm như:
đốm trắng (WSSV), đầu vàng (YHV), hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu
mô (IHHNV), hoại tử cơ (IMNV), hội chứng chết sơm (EMS), bệnh hoại tử gan
tụy cấp tính (AHPND)…. Đã gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi tôm của Việt
Nam. Tình hình diện tích tơm bị thiệt hai và diện tích tơm bị bệnh ở Việt Nam
trong giai đoạn 2013-2018 cụ thể tại Bảng 2.4.
Bảng 2.4. Hiện trạng diện tích tôm bị thiệt hại và dịch bệnh trên tôm nuôi ở
Việt Nam giai đoạn 2013-2018
Tổng cộng

Nguồn: Cục Thú y (2019)

Theo báo cáo Cục Thú Y (2019): Tổng diện tích tơm ni bị thiệt hại là
37.407 ha, trong đó diện tích tơm bị thiệt hại do bệnh là 13.219 ha (chiếm

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status