Vấn đề ôn thi HSG Địa lý 12 - Pdf 77

VẤN ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI TỈNH KHỐI 12
------------------------------------
PHẦN MỘT: PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP ĐỊA LÍ KT – XH VN QUA TẬP ÁT LÁT GIÁO
KHOA.
I- SỬ DỤNG CÁC TRANG ATLÁT:
1. Trang mở đầu:
- Cần hiểu được ý nghĩa, cấu trúc, đặc điểm của atlat, nắm chắc kí hiệu chung của trang mở đầu.
2. Sử dụng các trang bản đồ của atlat địa lí VN:
- Phải xác định được vị trí địa lí,giới hạn của lãnh thổ, vùng knh tế, các đặc điểm của đất, khí hậu,
nước, khoáng sản, dân cư, dân tộc..cũng như trình bày sự phân bố của chúng và giải thích. Phân tích
mối quan hệ giữa các đối tượng như TN-TN, TN-KT, dân cư và KT,KT-KT, TN với dân cư và
KT..Dánh giá các nguồn lực phát triển ngành và vùng kinh tế,trình bày tiềm năng, hiện trạng và hướng
phát triển của một ngành, lãnh thổ, phân tích mối quan hệ giữa các ngành và các lãnh thổ kinh tế với
nhau, so sánh các vùng kinh tế về các mặt, trình bày tổng hợp các đặc điểm của 1 lãnh thổ.
- Khi đọc atlat cần kết hợp với kiến thức vốn có để lập dàn bài như:
+ Vị trí địa lí , phạm vi lãnh thổ của vùng kinh tế – xã hội:
- Những nơi như vùng, tỉnh, biển, mỏ khoáng sản..giáp với vùng nghiên cứu.
- Diện tích
- ý nghĩa của vị trí địa lí và diện tích lãnh thổ đối với phát triển KT – XH.
+ Điạ chất:
- Sơ lược về lịch sử phát triển địa chất, những nét tổng quát về lịch sử địa chất kiến tạo đã diễn
ra trong lãnh thổ từ cổ nhất đến trẻ nhất.
- Đặc điểm và phân bố các loại đá( xét theo nguồn gốc phát sinh: Mắc ma, biến chất, trầm tích,
tuổi của đá Nguyên sinh (Pt), cổ sinh (Pz), trung sinh (Mz), tân sinh ( Kz).
- Đặc điểm về cấu trúc kiến tạo: các đới kiến tạo, các tầng cấu tạo nên niên đại..
+ Khoáng sản:
- Các loại khoáng sản: trữ lượng, chất lượng, phân bố.
+ Địa hình:
- Những đặc điểm chính của địa hình: tỷ lệ diện tích các loại địa hình, sự phân bố của chúng,
hướng nghiêng của địa hình, hưỡng chủ yếu của địa hình, Các bậc địa hình, tính chất cơ bản
của địa hình..

- Hiện trạng sử dụng đất: cơ cấu, diện tích các loại đất phân theo giá trị kinh tế, diện tích đất
bình quân trên đầu người, hiện trạng sử dụng và phương hướng sử dụng hợp lí đất đai.
+ TN sinh vật:
- Thực vật: Tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loài cây,về cấu trúc thực bì, tỷ lệ che
phủ, sự phân bố…
- Động vật: các loài động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườn quốc gia, mức độ khai
thác và các biện pháp bảo vệ.
+ Các miền tự nhiên:
- Vị trí.
- Đặc điểm tự nhiên: Địa chất và khoáng sản, địa hình, khí hậu, đất đai, sông ngòi, thực và động
vật.
- Một số vấn đề khai thác và bảo vệ tự nhiên.
( Xem tiếp Tr 145 BDHSG)
II- PHẦN CỤ THỂ: Xem SKKN
PHẦN HAI: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I- LÃNH THỔ VIỆT NAM:
1. Vị trí địa lý:
- Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông dương, ở trung tâm khu vực ĐNA.
- Nằm trên các tuyến đường bộ, đường hàng không và hàng hải quốc tế quan trọng.
- Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Châu á, gần trung tâm ĐNA lục địa và ĐNA biển đảo.
2. Phạm vi lãnh thổ:
a. Hệ toạ độ địa lý: Dẫn chứng
b. Phạm vi lãnh thổ:
- Vùng đất:
+ Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo có tổng diệnk tích là: 331. 212 km
2
+ Đường biên giới dài 4600 km; Dẫn chứng
+ Đường bờ biển 3260 km chạy từ TXã Móng Cái (QN) ở phía bắc đến TXã Hà Tiên (KG) ở phía tây
nam.
+ Nước ta có khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo ven bờ và có 2 quần đảo lớn ngoài khơi

+ ảnh hưởng đến phát triển KT – XH:
2. VN là một nước nhiều đồi núi:
a. Đặc điểm: Phần a đã học.
b. ảnh hưởng của địa hình đồi núi dối với cảnh quan tự nhiên.
- ở MB t/c nhiệt đới ảm gió mùa thấy rõ ở vành đai chan núi dưới 600-700m, MN là dưới 1000m.
Đai nhiệt đới chân nuío chiếm diện tích lớn nhất, cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát trtiển
trtên đồi núi thấp chiếm ưu thế.
- Trên những đỉnh núi cao >2000m xuất hiện vành đai á nhiệt đới và ôn đới, hình thành đai rừng á
nhiệt đới trên núi. Trên cao >2400m nhiệt độ xuống <15
0
C tháng thấp nhất <10
0
C là nơi phân bố đai
rừng ôn đới núi cao.
- Tính chất đồi núi làm cho cảnh quan đa dạng, từ B-N, Đ-T, ĐB-MN có đủ các cảnh quan khác nhau,
từ rừng rậm ẩm ướt đến rừng thưa, cây bụi gai khô hạn, từ rừng nhiệt đới gió mùa chân núi tới rừng
mưa ôn đới núi cao.
- Phân hoá sông suối:
c. Ảnh hưởng của đồi núi đối với sự phát triển KT – XH:
+ Thuận lợi:
- Nhiều TNKS, TN rừng phong phú.
- Các bề mặt cao nguyên hình thành vùng chuyên canh cây CN, cây ăn quả và phát triển chăn
nuôi gia súc lớn.
- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn: VD
- Khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng núi đã trở thành các điểm nghỉ mát và du lịch nổi
tiếng.
+ Khó khăn:
- Địa hình mièn núi bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao
thông, cho khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.
- Mnúi là nơi xẩy ra nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất.

và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Núi, đồi, đồng bằng, thềm lục địa…Địa hình thấp dần từ nội địa
ra biển. Hướng núi Tây bắc- Đông nam chiếm ưu thế trong địa hình núi. Ngoài ra còn có hướng vòng
cung.
Cấu trúc địa hình có sự tương phản giữa địa hình núi cổ, cao, cắt xẻ với địa hình đồng bằng trẻ, thấp,
phẳng và sự liên kết giữa địa hình đồng bằng với địa hình bờ biển, đồng thời có sự khác nhau giữa các
khu vực.
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người:
Trong môi trường nóng, ẩm, gió mùa đất đá bị phong hoá mạnh mẽ. Lượng mưa lớn và tập trung theo
mùa đã làm xói mòn, cắt xẻ các khối núi lớn . Trên bề mặt địa hình thường có cây cối rậm rạp che
phủ. Dưới rừng là lớp đất và vỏ phong hoá dày, vụn bở.
Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều trên đất nước ta như: các công trình kiến trúc đô
thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch, hồ chứa nước..
b. ảnh hưởng của địa hình đối với tự nhiên:
- Đối với khí hậu, hướng chảy sông ngòi, tạo hệ thống đồng bằng ven biển, sự xâm nhập của biển,
hình thành đất, rừng…
- Đối với kinh tế: TN rừng, TNKS, vùng núi, cao nguyên hình thành vùng chuyên canh cây CN, cây ăn
quả, chăn nuôi đại gia súc.Các dòng sông miền núi có tiềm năng thủy điện rất lớn, sông miền núi có
trữ năng thuỷ điện lớn.
- Khó khăn:
c. Sự phân hoá:
- Địa hình đồi núi: Vùng núi ĐB, TB, Trường Sơn bắc, Trường Sơn Nam (Tây nguyên)
- Địa hình đồng bằng: ĐB châu thổ hạ lưu các sông lớn, ĐB ven biển miền trung
- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:
+ Nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi là các bề mặt bán bình nguyên hoặc các đồi trung du
có độ cao <300m.
4
+ ĐNB là nơi chuyển tiếp từ cao nguyên nam trung bộ đến đồng bằng SCL, có địa hình gò đồi lượn
sóng, thấp dần về phía nam và tây nam. Phần tiếp giáp với cao nguyên có độ cao thay đổi từ 200-600
m, phía nam có độ cao trung bình từ 20-200m
+ Trung du bắc bộ là vùng đồi thấp <200 m mang tính chất chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi.

kiểu khí hậu á nhiệt đới trên núi từ hơi ẩm tới ẩm và kiểu khí hậu ôn đới núi cao ẩm ướt.
b. Ảnh hưởng của khí hâu:
3. Thuỷ văn:( sông ngòi)
a. Đặc điểm:
- Sông ngòi dày đặc.
- Sông nhiều nước và có hàm lượng phù sa cao.
- Hướng chảy chủ yếu theo hướng địa hình: TB-ĐN và vòng cung.
- Thuỷ chế thay đổi theo mùa, có mùa lũ và mùa kiệt tương ứng với 2 mùa mưa và khô của khí
hậu.
b. Sự phân hoá:
* Các miền thuỷ văn:
+ Miền thuỷ văn Bắc bộ:
- Nhiều lưu vực lớn, sông dài và là hợp lưu của nhiều dòng chảy. lượng dòng chảy qua miền
được tiếp nhận một phần khá lớn lượng nước từ ngoài lãnh thổ.
- Hướng chảy chung của sông ngòi là TB-ĐN. Lũ vào mùa hạ, tháng lũ lớn nhất là tháng 8, cạn
vào mùa đông tháng kiệt vào tháng 3
+ Miền thuỷ văn đông trường sơn: Từ Vinh (NA) đến Cam Ranh(KH).
- Phần lớn là sông nhỏ, nhiều sông có hướng chảyTây Đông lượng dòng chảy được hình thành
chủ yểutong địa phận đất nước.
5
- Mùa lũ lệch vào thu đông, lũ lớn nhất vào tháng 10 – 11, lũ tiểu mãn vào tháng 5 – 6. tháng
kiệt nhất vào tháng 4 hoặc tháng 7 -8.
+ Miền thuỷ văn Tây nguyên và Nam bộ:
- Lũ vào mùa hạ, nhưng cực đại lùi sang tháng 9 – 10 cực tiểu lùi vào tháng 5, 6. Do mùa khô
sâu sắc và lượng bốc hơi cao nên lượng dòng chảy rất nhỏ.
- SCL nhận tới 90% lượng nước từ bên ngoài lãnh thổ. Hai dòng Tiền giang và hậu giang chảy
trên ĐB Nam bộ thấp, phẳng, phân chia nhiều chi lưu rồi đổ ra biển qua 9 cửa sông.
* Các hệ thống sông chính của mỗi miền: Dẫn chứng
4. Thổ nhưỡng:
a. Đặc điểm:

7. TN Biển:
8. Sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên:
a. Các đới cảnh quan địa lí:
Phần đất liền của lãnh thổ được phân chia ra hai đới cảnh quan địa lí tương ứng với 2 miền khí hậu:
- Cảnh quan đới rừng gió mùa nhiệt đới ( Từ 16 độ B trở ra): Khí hậu nhiệt đới với tổng nhiệt độ năm
7500 – 9000
0
C, chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB, trong năm có 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 20
0
C. các loai cây chịu lạnh có khả năng thích nghi, biên độ nhiệt năm lớn.
- Từ 16
0
B trở vào là cảnh quan đới rừng gió mùa cận xích đạo: Khí hậu có tính chất cận xích đạo với
tổng nhiệt độ năm trên 9000
0
C, hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB, nhiệt độ tháng thấp
6


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status