HC
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI TẬP ĐỘT BIẾN GEN
Dạng 1: CHO BIẾT DẠNG ĐỘT BIẾN GEN, XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI VỀ
LIÊN KẾT HRÔ VÀ CẤU TRÚC CỦA PHÂN TỬ PRÔTÊIN
* Các kiến thức cơ bản cần lưu ý:
+ Giữa A và T có 2 liên kết hrô
+ Giữa G và X có 3 liên kết hrô
+ Dạng mất cặp nuclêôtit sẽ làm giảm số liên kết hrô; dạng thêm cặp
nuclêôtit sẽ làm tăng; dạng đảo vò trí sẽ không đổi; dạng thay thế sẽ có thể
không làm thay đổi hoặc tăng hoặc giảm về số liên kết hrô trong gen.
+ Khi viết dạng đột biến ta sắp xếp trở lại các mã di truyền, từ đó suy ra được
sự thay đổi của cấu trúc phân tử prôtêin.
Bài 1:
1. Số liên kết hrô của gen sẽ thay đổi như thế nào khi xảy ra đột biến gen ở
các dạng sau:
a- Mất 1 cặp nuclêôtit trong gen.
b- thêm 1 cặp nuclêôtit trong gen.
c- Thay thế 1 cặp nuclêôtit trong gen.
2. Phân tử prôtêin sẽ bò thay đổi như thế nào trong các trường hợp đột biến sau
đây:
a- Mất 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu.
b- Thêm 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu.
c- Thay 1 cặp nuclêôtit trong gen.
d- Đảo vò trí giữa 2 cặp nuclêôti (không kể đến mã mở đầu và mã kết
thúc).
e- Trong các dạng đột biến nói trên, dạng nào ảnh hưởng nghiêm trọng
nhất đến cấu trúc của prôtêin? Vì sao?.
Bài 2 :
1.Một gen cấu trúc có trình tự xác đònh của các cặp nuclêôtit được bắt đầu như
sau:
loại nuclêôtit khác chiếm 20% số nuclêôtit của gen. Cho biết dạng đột biến, số
nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến trong các trường hợp sau, biết đột biến không
chạm đến quá 3 cặp nuclêôtit.
1. Sau đột biến, số liên kết hrô của gen tăng 1 liên kết.
2. Sau đột biến, số liên kết hrô của gen giảm 2 liên kết.
Bài 2 : Gen có 3120 liên kết hrô và A = 20% tổng số nuclêôtit. Tìm dạng đột
biến có thể có và tính số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến trong các trường hợp
sau, biết đột biến không chạm đến quá 3 cặp nuclêôtit.
1. Sau đột biến, số liên kết hrô của gen tăng thêm 3 liên kết.
2. Sau đột biến, số liên kết hrô của gen không đổi.
Dạng 3 : Cho biết sự thay đổi số lượng các nuclêôtit, chiều dài gen, cấu trúc
prôtêin. Xác đònh dạng đột biến gen.
* Các kiến thức căn bản cần lưu ý
• Sau đột biến chiều dài gen không đổi thì có thể thuộc dạng đảo vò trí hoặc
thay thế các cặp nuclêôtit .
• Khi chiều dài gen đột biến và tỉ lệ nuclêôtit không đổi thì đột biến thuộc
dạng đảo vò trí các cặp nuclêôtit hoặc thay cặp A - T bằng T - A ; thay cặp G
- X bằng X - G
• Khi chiều dài gen đột biến không đổi nhưng tỉ lệ các nuclêôtit thay đổi thì
đột biến thì đột biến thuộc dạng thay đổi các cặp nuclêôtit khác nhau .
• Vì đột biến xảy ra trên từng cặp nuclêôtit nên cấu trúc của gen đột biến vẫn
tuân theo đònh luật Sacgap ( Chargaff ) : A + G = T + X .
2
HC
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1 :
Một gen cấu trúc có 4050 liên kết hrô, hiệu số giữa nuclêôtit loại Guanin với loại
nuclêôtit khác chiếm 20% số nuclêôtit của gen. Sau đột biến chiều dài của gen
không đổi.
1. Nếu tỉ lệ A : G của gen đột biến xấp xỉ 43,27% thì dạng đột biến thuộc loại
trí gen, kích thước, nhóm liên kết gen.
Bài 1 :
3
HC
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
Xét 4 loài I, II, III, IV của 1 loài có nguồn gốc đòa lý khác nhau chứa trật tự gen
trên 1 NST như sau :
Nòi I : MNSROPQT
Nòi II : MNOPQRST
Nòi III : MNQPORST
Cho rằng nòi gốc là nòi II, hãy cho biết :
a. Loại đột biến nào đã phát sinh ba loài còn lại
b. Trật tự và cơ chế phát sinh 3 nòi đó từ nòi II ban đầu.
Bài 2 :
Xét hai NST của một loài có cấu trúc gồm các đoạn sau :
NST
1
: EFIJKLMN
NST
2
: OPQRST
1. Từ hai loài NST trên qua đột biến đã hình thành NST có cấu trúc theo các
trường hợp sau, với mỗi trường hợp hãy cho biết loại đột biến .
a. OPQRQRST
b. EFIKLMN
c. EFIMLKJN
d. EFIJKLOPQ và MNRST
e. EFIJKLMNO và PQRST
2. Trong các loại đột biến nói trên :
a. Loại đột biến nào làm cho các gen có vò trí xa hơn.
thường nhưng trong đó có 1 con nhảy van.
1. Hãy giải thích kết quả của hai phép lai trên.
2. Làm thế nào để nhận biết nguyên nhân xuất hiện 1 con chuột nhảy van ở
phép lai 2.
ĐỘT BIẾN THỂ DỊ BỘI
Dạng 1: XÁC ĐỊNH SỐ NST TRONG TẾ BÀO THỂ DỊ BỘI
• Các kiến thức cơ bản cần lưu ý:
- Các loại thể dò bội gồm ba nhiễm, thể một nhiễm, thể đa nhiễm, thể
khuyết điểm.
- Thể ba nhiễm của 1 cặp là trường hợp có 1 cặp NST tương đồng
mang 3 NST (2n + 1)
- Thể một nhiễm của 1 cặp là trường hợp có 1 cặp NST chỉ mang 1
NST (2n - 1).
- Thể bốn nhiễm của 1 cặp là trường hợp có 1 cặp NST tương đồng
mang đến 4 NST (2n + 2).
- Thể khuyết nhiễm của 1 cặp là trường hợp tế bào không mang NST
nào của cặp NST tương đồng đó.
- Thể một nhiễm kép là trường hợp hai cặp NST tương đồng khác
nhau, mỗi cặp đều chỉ biểu thò bằng 1 chiếc (2n - 1 - 1).
Bài 1: Một loài có số lượng NST trong bộ lưỡng bội 2n = 20.
1. Khi quan sát tiêu bản tế bào sinh dưỡng dưới kính hiển vi sẽ đếm được bao
nhiêu NST ở
a. Thể đa nhiễm d. Thể một nhiễm kép
b. Thể ba nhiễm kép e. Thể bốn nhiễm
c. Thể một nhiễm g. Thể khuyết nhiễm
2. Loại nào thường gặp hơn trong các loại trên? Vì sao?
Dạng 2: XÁC ĐỊNH TỈ LỆ GIAO TỬ CỦA THỂ BA NHIỄM
• Kiến thức cơ bản cần lưu ý:
- Thể ba nhiễm tạo các loại giao tử gồm loại mang 2 NST và loại mang
1 NST.
- Các thể đa bội lẽ như 3n, 5n...
- Các thể đa bội chẳn như 4n, 6n , ...
Dạng 2 : XÁC ĐỊNH TỈ LỆ GIAO TỬ CỦA THỂ TỨ BỘI
• Các kiến thức cơ bản
- Thể tứ bội tạo loại giao tử có khả năng thụ tinh mang bộ lưỡng bội
2n
- Do vậy, khi xác đònh tỉ lệ giữa các loại giao tử này ta dùng sơ đồ hình
tứ giác để tổ hợp.
Bài 1 :
Hãy xác đònh tỉ lệ giao tử của các cá thể tứ bội có kiểu gen sau :
a. AAAA b.Aaaa c.Aaaa d. AAAa e. Aaaa
Dạng 3 : BIẾT GEN TRỘI LẶN - KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI.
Cách giải : Các bước
- Quy ước gen
- Xác đònh tỉ lệ giao tử của P
- Lập sơ đồ, suy ra tỉ lệ phân li kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu hình
Bài 1 :
Ở cà chua tứ bội ; A quy đònh quả đỏ, a quy đònh quả vàng.
1. Viết kiểu gen có thể có của :
a. Cà chua tứ bội quả đỏ
b. Cà chua tứ bội quả vàng
2. Cho biết kết quả của các phép lai sau :
6
HC
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
a. P1 : Aaaa x Aaaa
b. P2 : AAaa x aaaa
c. P3: AAaa x AAaa
Dạng 4: BIẾT TỈ LỆ PHÂN LI KIỂU HÌNH Ở THẾ HỆ SAU XÁC ĐỊNH KIỂU
GEN CỦA THỂ TỨ BỘI Ở P
• Việc tính xác suất xuất hiện tính trạng ở thế hệ sau: Ta cần để ý đã biết chắc
chắn kiểu gen của thế hệ trước chưa. Nếu chưa, ta đưa ra sơ đồ lai của tất cả
các trường hợp có thể có và tính xác suất chung.
Bài 1: Bệnh bạch tạng ở người do một gen nằm trên NST thường quy đònh. Khi
khảo sát tính trạng này trong một gia đình, người ta lập được phả hệ sau:
7
HC
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
1. Bệnh bạch tạng do gen trội hai lặn quy đònh. Tại sao?
2. Kiểu gen của các cá thể trong phả hệ.
3. Tính xác suất để cặp bố mẹ III
1
và III
2
sinh được:
a. Một đứa con không bệnh.
b. Một đứa con mắc bệnh.
c. Hai đứa con không bệnh.
d. Hai đứa con trai mắc bệnh.
Dạng 2: BIẾT GEN QUY ĐỊNH TÍNH TRẠNG NẰM TRÊN NST GIỚI TÍNH X
VÀ KHÔNG CÓ ALEN TRÊN NST GIỚI TÍNH Y.
Cách giải: Thực hiện theo các bước sau:
• Xác đònh tính trạng trội, lặn và quy ước gen cho giới đực và giới cái riêng biệt.
• Sau đó, dựa vào kiểu hình của cá thể đực (XY) để suy ra kiểu gen của cá thể
cái.
• Lập sơ đồ lai.
Bài 1: Bệnh mù màu ở người do một gen nằm trên NST giới tính X quy đònh và
không có alen trên NST giới tính Y. Cho phả hệ về bệnh này trong một gia đình
như sau:
1. Bệnh do gen trội hay gen lặn quy đònh.
a. Bệnh M do gen trội hay lặn quy đònh và do gen trên NST thường hay trên
NST giới tính? Giải thích?
b. Hãy xác đònh kiểu gen của những người trong phả hệ trên.
MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP THAM KHẢO
Câu 6: ( 1 điểm)
a.Có những đột biến khơng hề làm thay đổi số lượng và trình tự sắp xếp các aa trong
phân tử prơtêin. Đó là loại đột biến gì?
b.Vì sao trong cùng một kiểu đột biến thay thế Nu này bằng Nu khác nhưng lại gây nên
những hậu quả rất khác nhau về chức năng của prơtêin? Giải thích?
Câu 1.
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là gì? Nêu những cơ chế di truyền có thể xẩy ra ở
cấp độ phân tử?
9