Giáo án ngữ văn 11(bài 98 đến hết) - Pdf 78

Tiết
98
Ngày soạn: ....../....../200
Tác gia Nam Cao
A. Mục đích:
1. Kiến thức: Qua bài học, cho học sinh thấy đợc những nét lớn về cuộc
đời và bản chất con ngời Nam Cao, những quan điểm nghệ thuật . ->Nam Cao là
nhà văn hiện thực phê phán sâu sắc giai đoạn 1930 -1945 .
2. Kĩ năng: T duy khái quát tìm hiểu một nhà văn lớn.
3. Thái độ: Sự trân trọng về một tác gia mang t tởng nhân đạo sâu sắc.
B. Phơng pháp giảng dạy:
Phát vấn - Đàm thoại- Định hớng .
C. Chuẩn bị giáo cụ:
Giáo viên : Chân dung Nam Cao, SGK, giáo án, tài liệu tham khảo.
Học sinh : SGK, vở soạn văn .
D. Tiến trình bài dạy:
I. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
Lớp 11.E 11.M 11.N 11.P
Vắng
II. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở soạn?
- Hãy phân tích hình ảnh gia đình cụ cố Hồng trong đám tang ?
III. Nội dung kiến thức bài mới:
1. Đặt vấn đề: Chúng ta đã học xong hai tác phẩm văn xuôi lãng
mạn... Hôm nay chúng ta hãy tìm hiểu một tác gia đã tự khẳng định vị trí nổi bật
của mình trong dòng văn học hiện thực phê phán ...
2. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
Tiết 1:
Học sinh đọc phần I ở sách giáo
khoa.

năng, xây dựng một sự nghiệp văn học có
ích. Vì ốm yếu -> Về quê -> Thất nghiệp ->
Lên Hà Nội dạy học ở một trờng t thục ->
Nhật chiếm Đông Dơng -> Trờng đóng cửa
-> Thất nghiệp -> Sống lay lắt bằng nghề
viết văn và gia s ở một vùng quê khốn khó.
- Năm 1943: Tham gia vào hội văn báo cứu
quốc -> Địch khủng bố -> Về quê tham gia
cớp chính quyền ở địa phơng -> đuợc bầu
làm chủ tịch đầu tiên ở xã -> công tác ở hội
cứu quốc ở Hà Nội.
- Kháng chiến toàn quốc bùng nổ -> tham
gia tuyên truyền văn nghệ -> viết báo cứu
quốc, tham chiến dịch biên giới 1950.
- 1951: Nam Cao bị địch phục kích bắn
chết .
->Nam Cao mãi mãi là một tấm gơng cao
đẹp của một nhà văn - Ngời chiến sĩ .
2. Bản chất con ngời Nam Cao:
Ba đặc điểm :
-Bất hoà sâu sắc với xã hội đơng thời, ông
căm phẩn sự bất công tàn bạo.
- Trái tim luôn mang một tình yêu sâu nặng
đối với nhân dân quê hơng -> tiếng nói nhân
đạo ở tác phẩm của ông.
- Ông luôn nghiêm khắc, tự đấu tranh với
bản thân để vợt mình thoát khỏi lối sông tầm
thờng,nhỏ nhen, vơng tới cuộc sống tốt đẹp.
II. Quan điểm nghệ thuật:
1. Văn chơng phải vì con ngời "NT vị

A. Mục đích:

Tiết
99
1. Kiến thức: Qua bài học, cho học sinh thấy đợc hai đề tài chính : Viết về
ngời trí thức, viết về ngời nông dân .->Nam Cao là nhà văn hiện thực phê phán
sâu sắc giai đoạn 1930 - 1945 .
2. Kĩ năng: T duy khái quát tìm hiểu một nhà văn lớn.
3. Thái độ: Sự trân trọng về một tác gia mang t tởng nhân đạo sâu sắc.
B. Phơng pháp giảng dạy:
Phát vấn - Đàm thoại- Định hớng .
C. Chuẩn bị giáo cụ:
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo.
Học sinh : SGK, vở soạn văn .
D. Tiến trình bài dạy:
I. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
Lớp 11.E 11.M 11.N 11.P
Vắng
II. Kiểm tra bài cũ:
- Những quan điểm nghệ thuật của Nam Cao ?
III. Nội dung kiến thức bài mới:
1. Đặt vấn đề: Tác phẩm của Nam Cao đã phản ánh 2 đề tài nổi
bật ( ...)
2. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
Hỏi : Những nội dung cơ bản về
đề tài ngời trí thức nghèo ?
Minh hoạ ?
Hỏi: Nội dung phản ánh trong
các tác phẩm viết về ngời nông

-> Khẳng định phát hiện những vẽ đẹp nhân
phẩm của họ .
->Giá trị nhân đạo sâu sắc .
2. Sáng tác của Nam Cao sau Cách mạng
tháng 8.
- "Đôi mắt" (1948).
-" Chuyện biên giới" (1950) "Nhật ký ở
rừng" (1948),
->Ông vừa là một nhà văn vừa là ngời chiến
sĩ .
3. Đặc điểm nghệ thuật :
- Cách viết vừa chân thật, vừa có tính khái
quát cao
- Xây dựng nhân vật sống động, chân thực
có tính điển hình cao .
- Miêu tả tâm lý, diễn biến nội tâm nhân vật
một cách sâu sắc .
- Ngôn ngữ sinh động biến hoá gần với lời
ăn tiếng nói của quần chúng ...
-> Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo đợc
thể hiện đậm nét .
IV. Củng cố dặn dò:
- Những nét lớn về con ngời, cuộc đời nhà văn Nam Cao.
- Quan điểm nghệ thuật.
- Hai đề tài chính ...
V. Dặn dò :
- Tiết sau: Học Đời thừa .
- Gợi ý : + Nhân vật Hộ với các xung đột ...
+ Thể hiện các quan niệm nghệ thuật của Nam Cao ...



- Học sinh đọc phần tiểu dẫn .
Hỏi : Xuất xứ truyện ngắn Đời
thừa ?
Hỏi : Hãy tóm tắt truyện ngắn ?
Hỏi : Những hoài bão của nhân
vật Hộ đợc thể hiện nh thế nào?
Minh hoạ ?
I. Tìm hiểu chung :
-"Đời thừa" đợc in trên tuần báo: Tiểu tuyêt
thứ 7 Hà Nội số 490 - 4/12/1943.
-Truyện viết về tấn bi kịch tinh thần của ngời
trí thức nghèo.
- Tóm tắt truyện ngắn ...
II. Phân tích :
1. Bi kịch tinh thần của nhân vật Hộ:
a. Xung đột với t cách là một nhà văn :
-Bi kịch của một con ngời với ớc mơ hoài
bão lớn muốn tạo nên một sự nghiệp văn ch-
ơng đồ sộ nhng bị gánh nặng của nợ cơm áo
đè bẹp.
- Mang một hoài bão lớn về sự nghiệp văn

Tiết
102-103
Hỏi : Những nỗi lo về gánh nặng
gia đình của Hộ ?
Minh hoạ ?
Hỏi : Bi kịch tinh thần của nhân
vật Hộ là gì ?

Soạn kỹ quan điểm nghệ thuật qua truyện ngắn .
Ngày soạn: ....../....../200
Đời thừa
( Tiếp ) Nam Cao
A. Mục tiêu:

1. Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đợc tấn bi kịch tinh thần của ngời trí
thức nghèo
- Từ đó tác giả đã thể hiện những quan điểm nghệ thuật
tiến bộ .
2. Kỹ năng: Kỹ năng cảm nhận và phân tích .
3. Thái độ: Học sinh có sự thông cảm và chia sẻ với những ngời trí thức
nghèo trớc Cách mạng .
B. Phơng pháp giảng dạy:
- Nêu vấn đề- Đàm thoại - Định hớng .
C. Chuẩn bị giáo cụ:
Giáo viên : SGK, tài liệu tham khảo .
Học sinh : SGK, vở soạn văn.
D. Tiến trình bài dạy:
I. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
Lớp 11.E 11.M 11.N 11.P
Vắng
II. Kiểm tra bài cũ:
Hỏi : Hãy phân tích bi kịch của nhân vật Hộ trong tác phẩm Đời Thừa
III. Nội dung bài mới:
1. Đặt vấn đề: Qua bi kịch nhân vật Hộ , tác giả đã phản ánh quan niệm
nghệ thuật một cách rõ nét (...)
2. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
Hỏi : Những nghĩa cử cao đẹp

- Vẫn mang một hoài bão về sự nghiệp ...
Hiện thực cuộc sống đã làm cho ớc mơ của
anh tiêu tan -> Gia đình đã quấy phá sự yên
tĩnh, th thái tâm hồn -> Cái cần nhất cho văn
chơng.
- Sầu, chán tìm đến với rợu -> Đối xử phũ
phàng thô bạo với vợ, con.
-> Hộ coi tình thơng là trên hết nhng lại gây đau
khổ cho ngời đáng thơng -> Hộ cảm thấy đau
đớn ...
- Con ngời luôn bế tắc trong cuộc sống nhng
họ vẫn đấu tranh để giữ lấy nhân phẩm trong
hoàn cảnh đó -> Điều rất đáng quý.
->Nam Cao xây dựng nhân vật Hộ với một
nội tâm phức tạp đa dạng :
- Khát vọng > < Hiện thực
-> Giá trị nhân đạo sâu sắc .
2. Quan điểm nghệ thuật:
- Văn chơng phải có sáng tạo... Minh hoạ .
- Văn chơng phải thấm nhuần t tởng nhân
đạo. Minh hoạ ...
-Nam Cao rất nghiêm khắc trong yêu cầu đối
với lao động văn học, đối với lơng tâm nghề
văn. Minh hoạ ...
Đòi hỏi cao về trách nhiệm của ngời cầm bút
...
III. Tổng kết:
+Nghệ thuật :
- Cách miêu tả thể hiện tâm lí nhân vật
sâu sắc đa dạng .

3. Thái độ: Căm phẫn xã hội áp bức... Sự thông cảm sâu sắc đối với ngời
nông dân trớc cách mạng tháng 8.
B. Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề - Định hớng .
C. Chuẩn bị giáo cụ:
Giáo viên : SGK, t liệu tham khảo.
Học sinh : SGK, vở soạn văn.
D. Tiến trình bài dạy:
I. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
Lớp 11.E 11.M 11.N 11.P
Vắng
II. Kiểm tra bài cũ:
Hỏi : Đề tài viết về ngời nông dân qua tác phẩm của Nam Cao ? Minh hoạ ?
III. Nội dung kiến thức bài mới:
1. Đặt vấn đề: Truyện ngắn Chí phèo - Viết về nỗi đau đớn của ngời
nông dân trớc cách mạng tháng 8....
2. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy &
trò
Nội dung kiến thức
Học sinh đọc phần tiểu dẫn .
Hỏi: Sự thay đổi tên tác phẩm?
Hỏi: Hãy tóm tắt nội dung chính
của tác phẩm?
Hỏi: Chí Phèo vốn là ngời nông
I. Tìm hiểu chung:
-Tên tác phẩm :
Truyện ngắn: "Chí Phèo" nguyên có tên
là: "Cái lò gạch cũ". Truyện viêt về nhiều
việc thật, ngời thật ở làng Đại Hoàng

=> Nam Cao đã tố cáo gay gắt xã hội bất
công, tàn bạo đã đẩy ngời nông dân vào vũng
bùn đen tối nhất.
-> Nam Cao vô cùng căm phẫn xã hội tàn
bạo, đã huỷ diệt con ngời cả về thể xác và
linh hồn.
IV. Củng cố:
Quá trình Chí Phèo bị tha hoá...
V. Dặn dò:
- Chí Phèo muốn trở về con đờng lơng thiện nhng không đợc...
- Nhân vật Bá Kiến.

Ngày soạn: ....../....../200
Chí phèo
( Tiếp ) Nam Cao
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Cho học sinh hiểu đợc số phận bi thảm của ngời nông dân
bị áp bức bóc lột tàn tệ trớc cách mạng tháng 8/1945.
- Nhân vật Bá Kiến ->Đại diện cho thế lực Phong Kiến tàn ác -> Sụp đổ

Tiết
103
- Thấy đợc sức tố cáo mạnh mẽ của tác phẩm.
- Học sinh hiểu đợc t tởng nhân đạo sâu sắc của Nam cao.
2. Kỹ năng: Cảm thụ , phân tích tác phẩm.
3. Thái độ: Căm phẫn xã hội áp bức ->Sự thông cảm sâu sắc đối với ngời
nông dân trớc cách mạng tháng 8.
B. Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề - Định hớng .
C. Chuẩn bị giáo cụ:

Phèo trở về -> tác giả để Chí Phèo đối diện
với chính mình.

Hỏi: Nêu ý nghĩa hình ảnh bát
cháo hành?
Hỏi: Ước mơ của Chí Phèo đợc
xã hội chấp nhận không?
Vì sao?
Hỏi: Bi kịch của Chí Phèo?
- Hỏi: Sự trả thù của Chí Phèo?
- Hỏi: Bá kiến là con ngời nh thế
nào?
. Hình ảnh bát cháo hành:
- Lần đầu tiên Chí Phèo đợc hởng hạnh phúc
từ sự chăm sóc của bàn tay phụ nữ.
- Chí Phèo nhận ra tình yêu thơng chân
thành, Chí Phèo hoàn toàn thức tỉnh.
Thèm lơng thiện, ớc ao đợc hoà nhập vào
cộng đồng.
Tình thế bi kịch dẫn đến cái chết:
Bà cô Thị Nở (đại diện cho những đình kiến
của xã hội phong kiến) không chấp nhận để
Thị Nở lấy Chí Phèo:
->Ước mơ của Chí Phèo bị thiêu rụi.
=> Bi kịch đau đớn, bi kịch của những con
ngời không đợc làm ngời. Chí Phèo càng
uống rợu -> càng tỉnh -> thấm thía nỗi đau
của số phận -> thấm thía kẻ bán mất linh hồn
của nó -> đến nhà Bá Kiến đòi lại sự lơng
thiện.

- Kể chuyện: Linh hoạt, biến hoá, ngôn
ngữ tự nhiên.
+ Nội dung:
-Nam Cao Đã cho ngời đọc thấy đợc cuộc
sống ngời nông dân trớc Cách mạng tháng 8.
Họ không chỉ nghèo đói mà còn trở thành
những con ngời lu manh hoá,
mất hết phẩm chất con ngời bởi thế lực xã
hội.
-Tác phẩm đã cho ta thấy sức tố cáo gay gắt
và sự thông cảm sâu săc của ngời dân.
-> Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu
sắc.
IV. Củng cố:
- Nhân vật Chí Phèo.
- Nhân vật Bá Kiến.
- Sự tố cáo gay gắt xã hội, giá trị nhân đạo.
V. Dặn dò:
- Giờ sau Soạn: Ôn tập VHVN từ đầu thế kỷ XX - 1945
- Gợi ý: + Quá trình hiện đại hoá...
+ Hai xu hớng văn học.
Ngày soạn: ....../....../200
ôn tập
ôn tập văn học Việt Nam đầu thế
kỷ
XX đến cách mạng tháng 8 -
1945

A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc những vấn đề chung nổi bật của giai

Hoàn cảnh xã hội: Có nhiều biến đổi sâu
sắc:
- Xã hội thực dân nửa phong kiến, thay đổi
cơ cấu giai cấp, ý thức hệ, tâm lý sống...
- Nền văn hoá t sản hiện đại chịu ảnh
hởng của Âu - Mỹ.
-> ảnh hởng đến nền văn học VN.
2. Câu 2:
Đặc điểm:

Hỏi : Quá trình hiện đại hoá văn
học từ đầu thế kỷ XX-> 1945
Minh hoạ ?

Hỏi : Nhịp độ phát triển của văn
học thời kỳ này ?
Minh hoạ ?
Hỏi: Hãy phân tích sự phân hoá
phức tạp thành nhiều xu hớng văn
học ?
Minh hoạ ?
Hỏi : Những biểu hiện của nội
dung yêu nớc và nội dung nhân
* Quá trình hiện đại hoá văn học:
Văn học thời kỳ này đã thoát ra khỏi hệ
thống thi pháp của văn học thời trung đại.
+ Đầu thế kỉ 20 -> 1920:
Mới manh nha hình thành.
Mảng thơ ca cách mạng phát triển, cha đổi
mới về hình thức.

Những biểu hiện của nội dung yêu nớc

đạo ? ( GV định hớng )
Hỏi: Hãy phân tích những giá trị
t tởng thẩm mĩ ?
( GV gợi ý )
Hỏi : Giáo viên hớng dẫn học sinh
lập theo các yêu của biểu mẫu ?

và nội dung nhân đạo:
Lòng yêu nớc, tinh thần nhân đạo...
Minh hoạ...
5.Câu 5:
Văn học thời kì đầu thế kỉ 20-> 1945:
Có những giá trị t tởng thẩm mĩ nổi bật
trong các sáng tác của Phan Bội Châu, Hồ
vĩnh Chánh, Tản đà, Thạch Lam, Nam Cao,
Nguyễn Tuân...
Minh hoạ...
6. Câu 6:
Hãy lập sơ đồ theo biểu mẫu sau:
Tác
phẩm
Tác
giả
Thời
gian
sáng
tác
Nội

D. Tiến trình bài dạy:
I. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
Lớp 11.E 11.M 11.N 11.P
Vắng
II. Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Những đặc điểm nổi bật của thơ thất ngôn bát cú Đờng luật ?
III. Nội dung kiến thức bài mới:
1. Đặt vấn đề: Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt , các kiểu câu xuất hiện
rất đa dạng , phong phú ...
2. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy &
trò
Nội dung kiến thức
Giáo viên giới thiệu qua sơ đồ .
Hỏi : Cách thức xét cấu trúc
câu ?
Hỏi : Hãy phân tích mối liên kết
câu trong văn bản ?
I. Khái quát cách thức tìm hiểu
câu:
1. Cấu trúc ngữ pháp của câu.
-Ví dụ ...
- Xét câu phải xem xét cấu tạo, xem đó là
câu đơn hay câu ghép, có những thành phần
nào.
2. Câu trong văn bản.
- Ví dụ ...
- Xét câu trong mối quan hệ với những
câu khác trong văn bản, trong đoạn
văn để thấy hết ý nghĩa của nó.

II. Những nhân tố chủ yếu của
hoạt động giao tiếp chi phối phát
ngôn:
1.Sự chi phối của nhân tố ngời nói( ngới
viết ):
- Đây là nhân tố chủ thể, ngời tạo ra
phát ngôn .
- Giữ vai trò quyết định .
2. Sự chi phối của nhân tố ngời nghe (ngời
đọc)
- Ngời lĩnh hội phát ngôn.
- Nếu ngời nghe không lĩnh hội đợc -> ảnh
hởng đến ngời nói. Hiệu lực của ngời nói
giảm, kết quả cuộc giao tiếp không cao.
3.. Sự chi phối của nhân tố đối tợng đợc
đề cập trong phát ngôn.
- Tạo ra hiệu lực, sự tình cho phát ngôn, làm
cho nội dung kiến thức của phát ngôn đợc
xác định cụ thể trong hiện thực.
4.Sự chi phối của nhân tố văn bản
chứa phát ngôn.
-Mục đích yêu cầu tạo lập văn bản.
-Có thể thay đổi hình thức và điều
chỉnh nội dung diển đạt .

Minh hoạ ?
Giáo viên định hớng .
III. Bài tập : Luyện tập .
- Phân tích 4 nhân tố: Ngời nói, ngời nghe,
đối tợng đề cập, văn bản cha phát ngôn.

Vội vàng của Xuân Diệu?
III. Nội dung kiến thức bài mới:
1. Đặt vấn đề: Học thơ Xuân Diệu, Các em đã cảm nhận đợc 1 tình yêu thiết
tha say đắm...
2. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy &
trò
Nội dung kiến thức
Hỏi: Em có nhận xét gì qua bài
làm này ? ( Gọi em có bài làm
khá nhất)
I. Nhận xét bài làm của học sinh.
1. Ưu điểm.
- Đa số bài viết năm đợc yêu cầu đề, hiểu
đề.
- Biết đi sâu vào những cảm xúc của tình
yêu cuòng nhiệt mãnh liệt của Xuân Diệu.
- Một số bài viết có cảm xúc.

Hỏi: Nhận xét của em về cách
làm bài này có những nhợc điểm
gì ( Gọi em có bài làm yếu nhất )
Hỏi : Phần mở bài có mấy ý ?
Minh hoạ ?
Hỏi: Nội dung nổi bật của đề ra ?
Hỏi : Những yêu cầu cụ thể về
nội dung ? ( Tình yêu đời ... )
Minh hoạ ?

Hỏi : Phần kết luận có mấy ý ?

3. Kết luận :
- Khẳng định lại đề ra .
- Rút ra bài học .
IV. Củng cố :
- Nội dung nổi bật của đề ra .
V.Dặn dò :

- Giê sau : C¸c thµnh phÇn nghÜa cña ph¸t ng«n .
- Gîi ý : T×m hiÓu nghÜa cña ph¸t ng«n .

Trích đoạn nghĩa của phát ngôn xét theo quan hệ bên ngoài: Nghĩa câu phát ngôn xét theo quan hệ bên trong: Khung cảnh thiên nhiên, tâm trạng Anđrây khi đến điền trang vào cuối mùa Đặt vấn đề: Nền văn học ấn độđã có thiên tài Tago đợc tặng giải thởng Nôben về văn học vào năm 1913 Bài thơ 28 – Là một trong những bài thơ Nghĩa tờng minh và nghĩa hàm ẩn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status