Một số giải pháp tài chính hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
*****
NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ CHO
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2008

2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
***** NGUYỄN THỊ THANH BÌNH

4. Phương pháp nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
6. Kết cấu của luận văn
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
VÀ NGUỒN TÀI TRỢ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ..............1
1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa...........................1
1.1.1 Khái niệm ..................................................................................................1
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................................3
1.1.2.1 Đặc điểm về vốn.....................................................................................3
1.1.2.2 Đặc điểm về lao động.............................................................................3
1.1.2.3 Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị.........................................4
1.2 Nguồn tài trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.......4
1.2.1 Tín dụng ngân hàng...................................................................................4
1.2.1.1 Tín dụng ngắn hạn tài trợ cho kinh doanh .............................................5

4
1.2.1.2 Tín dụng trung và dài hạn để tài trợ cho đầu tư.....................................7
1.2.1.3 Vai trò tài trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của tín dụng ngân
hàng ....................................................................................................................8
.... .........................................................................................................................
1.2.2 Thuê mua tài chính..................................................................................10
1.2.2.1 Tổng quan về hoạt động thuê mua tài chính........................................10
1.2.2.2 Vai trò tài trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của thuê mua tài chính
.... .....................................................................................................................14
1.2.3 Các quỹ đầu tư.........................................................................................15
1.2.4 Các nguồn tài trợ khác ............................................................................19
1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế......................20
1.3.1 Đóng góp vào GDP .................................................................................20
1.3.2 Đóng góp cho Ngân sách Nhà nước .......................................................20
1.3.3 Góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, các vấn đề xã hội......

3.2.2 Giải pháp phát triển tài trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới hình
thức cho thuê tài chính .....................................................................................62
3.2.2.1 Phát triển thị trường cho thuê tài chính................................................62
3.2.2.2 Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các công ty cho thuê tài
chính.................................................................................................................63
3.2.2.3 Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ cho thuê tài chính đối với các
doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................................................64
3.3 Các giải pháp hỗ trợ.................................................................................65

6
3.3.1 Giải pháp về chính sách thuế ..................................................................65
3.3.1.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp................................................................66
3.3.1.2 Thuế giá trị gia tăng .............................................................................67
3.3.2 Giải pháp về phát triển thị trường tạo môi trường thuận lợi cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa phát triển............................................................................68
3.3.3 Các giải pháp khác ..................................................................................69
Kết luận chương 3 ..........................................................................................72
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam 8
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa............................. 32
Bảng 2.2. Tỷ lệ vốn vay đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp .................... 32
Bảng 2.3. Những khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng..................... 33
Bảng 2.4. Lãi suất cho vay của khối ngân hàng hiện nay................................. 33
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay theo ngành của các ngân hàng ................................. 35
Bảng 2.6. Tỷ lệ cho vay/huy động, tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ của các ngân
hàng ................................................................................................................... 36
Bảng 2.7. Số lượng ngân hàng giai đoạn từ 1991-2007.................................... 37
Bảng 2.8. Số lượng chi nhánh của các ngân hàng năm 2007 ........................... 37
Bảng 2.9. Thị phần của các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam từ năm
2004-2007.......................................................................................................... 45 9

nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nhiều loại hình doanh nghiệp với
những quy mô, trình độ khác nhau là tất yếu.
Việc tập trung sản xuất ở quy mô nhỏ sẽ khai thác tối đa lợi thế về tính đa dạng
hóa của sản phẩm, đáp ứng từng phân khúc rất nhỏ của thị trường, giúp các
doanh nghiệp tìm được chỗ đứng trên thị trường, đồng thời cũng giảm thiểu rủi
ro do biến động của thị trường. Quy mô gọn nhẹ nên khả năng thu hút vốn trong
dân dễ dàng và nhanh chóng, phát huy được nội lực trong nền kinh tế. Hầu hết
các lĩnh vực của nền kinh tế đều có DNNVV.
Phát triển khu vực kinh tế các DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Sự ra đời của Luật Doanh Nghiệp 2005, Luật Đầu Tư 2005 đã có những
tác động tích cực đến quá trình phát triển doanh nghiệp của Việt Nam, tạo môi
trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng cho tất cả các loại hình doanh
nghiệp.
Việc phát triển DNNVV góp phần đa dạng hoá các thành phần kinh tế, góp phần
đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của đất nước, đẩy nhanh tốc độ phát triển của
nền kinh tế, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, dich vụ cho nền kinh tế. DNNVV
còn góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định đời sống xã hội cho hàng
triệu lao động.
Với tỷ trọng hơn 96% trong tổng số các doanh nghiệp là DNNVV, DNNVV đã
đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, các
chính sách của Chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV phát

11
triển là hết sức cần thiết. Thời gian qua, thông qua hàng loạt các Nghị định,
Thông tư, Chỉ thị về các chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của các DNNVV
được ban hành chứng tỏ Nhà nước ta đã đánh giá đúng vai trò của các DNNVV
trong nền kinh tế. Tuy nhiên, trên thực tế, các DNNVV còn gặp nhiều khó khăn
như : sự phân biệt đối xử về hành chính giữa các doanh nghiệp nhà nước và các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn hoạt động hạn chế, cơ hội tiếp cận

các DNNVV tận dụng các nguồn vốn từ bên ngoài là chủ yếu. Chính vì vậy, các
giải pháp tài chính ở đây chỉ đề cập đến các giải pháp giúp DNNVV tiếp cận với
các nguồn tài trợ từ bên ngoài mà không đề cập đến nguồn vốn tự có của các
doanh nghiệp.
+ Đưa ra kiến nghị hoàn thiện các chính sách trên nhằm khắc phục những vướng
mắc trong quá trình thực hiện.
- Phạm vi nghiên cứu: Các DNNVV ở Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp nghiên cứu sử dụng được vận dụng tổng hợp từ các phương pháp
phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, suy luận logic.
- Nguồn thông tin dữ liệu từ nhiều nguồn như từ các khảo sát, nghiên cứu khoa
học về DNNVV của các nhà nghiên cứu, các dữ liệu từ Tổng cục thống kê, Sở kế

13
hoạch và đầu tư, Niên giám thống kê, các kết quả khảo sát về DNNVV của các
tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, các bài báo, tạp chí, báo điện tử, nhận định
của các chuyên gia về các vấn đề của DNNVV,…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu :
- Khoa học: Sự phát triển các DNNVV giữ một vai trò quan trọng trong sự phát
triển chung của nền kinh tế. Do đó, đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu
khoa học về các giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam. Nhà nước ta cũng đã
đưa các chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này phát triển.
- Thực tiễn: Việc nhìn nhận, đánh giá vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế
một cách đúng đắn sẽ giúp các doanh nghiệp này phát triển mạnh mẽ hơn và
đóng góp nhiều hơn vào sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn :
Luận văn gồm ba chương cùng với phần mở đầu và kết luận như sau :
- Phần mở đầu
- Chương 1 : Lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa và nguồn tài trợ
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trong hầu hết các nền kinh tế, doanh nghiệp nhỏ chiếm đa số. Ở EU, SMEs
chiếm khoảng 99% và số lao động lên đến 65 triệu người. Trong một số khu vực
kinh tế, SMEs giữ vai trò chủ đạo trong công cuộc cải tạo và là động lực phát

15
triển của nền kinh tế. Trên toàn cầu SMEs chiếm 99% số doanh nghiệp và 40%
đến 50% trong tổng GDP.
Ở Mỹ, cách định nghĩa về SME có ý nghĩa rộng hơn ý nghĩa nội tại của SME.
Và ở các quốc gia Châu Phi họ cũng có những cách định nghĩa riêng và các định
nghĩa này khác nhau ở các quốc gia. EU thì sử dụng định nghĩa về SME chuẩn
như trên. Sự khác nhau về định nghĩa SME ở các quốc gia này làm cho các
nghiên cứu về SME trở nên khó khăn hơn.
Ở New Zealand, SMEs có một sự đóng góp đáng kể cho nền kinh tế cả về số
lượng các doanh nghiệp và tỷ lệ % lực lượng lao động. Tầm quan trọng của SME
ở New Zealand ngày càng gia tăng với các cơ hội toàn cầu hóa và sự phát triển
khoa học kỹ thuật. Theo số liệu thống kê tháng 02/2006, hầu hết các doanh
nghiệp ở New Zealand là SMEs, số lượng SMEs chiếm 96% trên tổng số doanh
nghiệp trong nền kinh tế, SMEs sử dụng 30% trên tổng số lượng lao động, từ
năm 2001 đến 2006 SMEs tạo ra 59% việc làm mới cho nền kinh tế, SMEs tạo ra
39% trên tổng giá trị đầu ra của nền kinh tế. Theo kết quả các báo cáo cho thấy
SMEs ở New Zealand là những doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn 19 người.
Tuy nhiên, theo báo cáo với cơ quan thuế thì các doanh nghiệp cũng được chia
theo số lao động như sau : 1. Không thuê lao động; 2. 1-5 người; 3. 6-19 người;
4. 20-49 người; 5. 50-99 người; 6. 100-499 người; 7. Từ 500 người trở lên.
- Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Để phân chia quy mô các DNNVV, các quốc gia căn cứ vào các tiêu chuẩn như
số lao động, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng. Ở mỗi quốc gia
khác nhau, tiêu chí để phân biệt DNNVV cũng khác nhau.
Ở nước ta, theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 định nghĩa
DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp

động tập trung ở các doanh nghiệp rãi rác, mang tính chất nhỏ lẻ, kinh tế tập thể,
cá thể, hộ gia đình tự tổ chức sản xuất kinh doanh.
1.1.2.3 Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị
Công nghệ và máy móc thiết bị của các DNNVV thường lạc hậu do chi phí đầu
tư công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại cao nên thường vượt quá khả năng của các
DNNVV với qui mô vốn hạn chế.
1.2 Nguồn tài trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Vốn là nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu cho doanh nghiệp khi bắt
đầu hoạt động, vốn được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất
như : lao động, đất đai, nhà xưởng, công nghệ.
Ngoài nguồn vốn tự có doanh nghiệp còn có thể tận dụng các nguồn tài trợ từ
bên ngoài như sau :
1.2.1 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được hiểu xuất phát từ các khái niệm về tín dụng trong nền
kinh tế. Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả
cả vốn và lãi được thực hiện dưới hình thức bằng tiền hoặc bằng hàng hóa. Tín
dụng cũng là sự biểu hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay được
thực hiện bằng những cam kết do hai bên thỏa thuận dưới hình thức bằng tiền
hoặc bằng hàng hóa. Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại
và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa,
điều hòa vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi thiếu,…nhằm
đáp ứng được yêu cầu về vốn của nền kinh tế.
Hoạt động tín dụng là một trong những chức năng hoạt động của hầu hết các
định chế tài chính. Riêng đối với các NHTM, tín dụng là một chức năng cơ bản.

18
Tín dụng trong một ngân hàng còn được gọi là tín dụng ngân hàng và được hiểu
như sau: “ Tín dụng ngân hàng là một quan hệ giao dịch về tài sản giữa hai chủ
thể trong đó một bên là người cho vay (ngân hàng) chuyển giao một lượng giá
trị (tiền hoặc hàng hóa) cho người đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, và các chủ thể

nhưng tối đa không quá 12 tháng.
- Các phương thức cho vay ngắn hạn được áp dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức này áp dụng cho các đơn vị vay vốn có nhu cầu vay vốn phát sinh
thường xuyên, liên tục. Và đơn vị vay vốn là đơn vị hoạt động sản xuất kinh
doanh có lãi ổn định, vững chắc, có uy tín trong giao dịch, thanh toán, có công
tác quản lý tổ chức kế toán nề nếp, ổn định lập bảng cân đối kế toán hàng tháng,
quý và có tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh.
+ Cho vay từng lần (cho vay theo món)
Phương thức này áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế có nhu cầu vay vốn
không thường xuyên có tính chất đột xuất.
+ Cho vay trả góp
Phương thức này áp dụng cho khách hản vay vốn là cá nhân – gồm những người
mua bán nhỏ, thợ thủ công không có nhiều vốn hoặc những cá nhân có nhu cầu
vay vốn để xây nhà, sửa chữa nhà, mua sắm phương tiện.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi

20
Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó ngân hàng cho
phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để
thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
+ Các phương thức cho vay khác
Trong các phương thức cho vay trên thì hình thức cho vay từng lần và cho vay
trả góp được áp dụng cho các DNNVV nhiều nhất vì nó đáp ứng tốt nhất các nhu
cầu về vốn tạm thời cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể thanh toán số tiền
vay và lãi vay phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Tín dụng ngắn hạn là một nguồn tài trợ rất quan trọng nhằm đáp ứng kịp thời
nhu cầu vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.

qui mô, phát triển ngành nghề mới,… Đối với các dự án của doanh nghiệp có
tính khả thi cao và thuyết phục được ngân hàng giải ngân thì vai trò của tín dụng
trung và dài hạn rất quan trọng giúp cho các DNNVV có vốn để triển khai thực
hiện. Các nguồn vốn khác như vay mượn từ bên ngoài, bạn bè, người thân
thường với số lượng nhỏ, chi phí cao và thời gian ngắn nên không thể tận dụng
được trong trường hợp này.
1.2.1.3 Vai trò tài trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của tín dụng ngân
hàng
- Tín dụng ngân hàng rất cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế
cần vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà trong đó DNNVV chiếm hơn

22
95% trong tổng số doanh nghiệp. Chính vì vậy mà DNNVV là đối tượng rất cần
đến nguồn tài trợ từ tín dụng ngân hàng.
- Trong quá trình hoạt động do đặc điểm luân chuyển vốn trong quá trình kinh
doanh luôn tạo ra sự không ăn khớp về thời gian và quy mô giữa nhu cầu vốn và
khả năng tài trợ nên dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn, nguồn vốn tín dụng ngắn
hạn giúp cho doanh nghiệp giải quyết các vấn đề cung ứng vốn lưu động để đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục. Đặc
biệt là các DNNVV với nguồn vốn khởi sự kinh doanh thấp thì việc tận dụng
nguồn vốn này là rất quan trọng.
- Đây là nguồn tài trợ chính thức và phổ biến nhất, bất cứ khi nào doanh nghiệp
thiếu vốn đều tìm đến nguồn tài trợ này. So với các hình thức tài trợ khác thì
hinh thức tín dụng ngân hàng được các doanh nghiệp biết đến nhiều nhất. Khi
không thể tiếp cận được với nguồn này nhưng để đáp ứng nhu cầu vốn để tiếp
tục hoạt động các doanh nghiệp bắt buộc phải tìm đến các nguồn khác cho cho
vay nóng, vay nặng lãi và điều này sẽ dẫn đến việc hình thành thị trường tín
dụng ngầm gây ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc cung ứng vốn
cho nền kinh tế đặc biệt là các DNNVV, và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tiền

và phương tiện sản xuất kinh doanh. Hàng loạt các công ty cho thuê tài chính đã
ra đời, đặc biệt là các nước Hoa Kỳ, Anh, Pháp,…Nghiệp vụ cho thuê tài chính
cũng đã được các nước công nghiệp mới và các nước đang phát triển như Hàn
Quốc, Trung Quốc, Nga,…triển khai áp dụng thành công và trở thành nguồn tín

24
dụng trung và dài hạn chủ yếu của nhiều doanh nghiệp mới, đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ở Việt Nam từ năm 1993, với sự tư vấn của Công ty tài chính Quốc tế (IFC), đã
tư vấn cho NHNN Việt Nam nghiên cứu và soạn thảo quy chế về cho thuê tài
chính nhẳm đưa công nghệ cho thuê tài chính vào Việt Nam. Với sự ra đời của
Nghị Định 64/CP ngày 09/10/1995 của Chính phủ về “Quy chế tạm thời về tổ
chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam”, cho đến năm
1998 hàng loạt công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam đã được hình thành. Nhằm
khắc phục nhược điểm nghiệp vụ cho vay và khuyến khích doanh nghiệp đổi
mới máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ mới để đẩy mạnh sản xuất, hoạt động
cho thuê tài chính tại Việt Nam được hình thành trên cơ sở tín dụng thuê mua và
chính thức đi vào hoạt động từ sau Nghị định 64/CP của Chính phủ nay là Nghị
định 16 và các văn bản khác.
Theo Nghị định của Chính phủ số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 :
“Cho thuê tài chính (CTTC) là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông
qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản
khác trên cơ sở hợp đồng giữa bên thuê và bên cho thuê. Bên cho thuê cam kết
mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, và các động sản khác theo yêu
cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử
dụng tải sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã thỏa
thuận”.
Đặc trưng của hình thức cho thuê tài chính là khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê
được quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa
thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status