BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
CAO KHÁNH LY
Một số giải pháp phòng và trị sán lá song chủ Prosochis acanthuri trên
cá Giò ương trong ao nước lợ .
Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp
Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản
Mã số: 606270
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Xân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
iiLỜI CẢM ƠN
Luận văn này ñược hoàn thành là nhờ ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, từ
cơ quan nơi tôi ñang công tác, các phòng ban, ñặc biệt là sự giúp ñỡ tận
tình của thầy giáo hướng dẫn, của Hội ñồng bảo vệ ñề cương. Nhân ñây tôi
xin chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu, phòng ñào tạo khoa Sau ñại học trường ñại học Nông
nghiệp Hà Nội.
Ban lãnh ñạo Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I
Các anh chị cán bộ phòng ðào tạo Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ
sản I
Lãnh ñạo Trạm nghiên cứu nước lợ Quý Kim, Hải Phòng
Em xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới thầy giáo TS. Lê Xân, thầy TS.
Bùi Quang Tề, cô PGS.TS. ðỗ Thị Hoà ñã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn,
chỉ bảo cho em trong thời gian qua.
Cuối cùng con xin cảm ơn cha mẹ 2 bên cùng vợ con tôi ñã ñộng viên
giúp ñỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, tháng 5, năm 2011 Cao Khánh Ly
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng........................................... 18
2.4.4. Phương pháp thu thâp số liệu ......................................................... 19
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 20
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
iv
PHẦN 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 21
3.1. Kết quả phòng bệnh sán lá song chủ ký sinh trên cá Giò ương trong ao
nước lợ.
.................................................................................................... 21
3.1.1. Kết quả giám ñịnh loài sán lá song chủ ký sinh trên cá Giò giống
ương tại Trạm NCTSNL.
........................................................................... 21
3.1.2. Mức ñộ nhiễm Prosochis acanthuri ................................................ 22
3.1.2.1. Tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri ký sinh trong
ruột, dạ dày cá Giò.
.................................................................................. 22
3.1.2.2. Sinh trưởng của cá Giò khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật ñể
phòng bệnh sán lá song chủ
...................................................................... 25
3.1.2.3. Tỷ lệ sống của cá Giò khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật ñể phòng
sán lá song chủ.
........................................................................................ 27
3.2. Kết quả trị sán lá song chủ (Prosochis acanthuri) ký sinh trong ruột, dạ
dày cá Giò giống
...................................................................................... 29
3.2.1. Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm. ........................................ 29
3.2.2. Kết quả trị sán lá song chủ ............................................................. 30
PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT......................................................36
4.1. Kết luận............................................................................................. 36
Hình 4. Sơ ñồ nghiên cứu ký sinh trùng.................................................... 18
Hình 5. Mẫu sán ký sinh trong ruột và dạ dày cá Giò ............................... 22
Hình 6. Tỷ lệ nhiễm Prosochis acanthuri qua 2 ñợt ương........................ 25
Hình 7. Cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri qua 2 ñợt ương.................25
Hình 8. Sinh trưởng cá Giò theo thời gian ương .......................................27
Hình 10. Tỷ lệ nhiễm Prosochis acanthuri sau khi dùng Praziquantel......32
Hình 11. Cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri sau khi dùng thuốc
Praziquantel
.............................................................................................. 32
Hình 12. Tỷ lệ sống của cá Giò sau khi dùng Praziquantel ñể trị .............. 33
Hình 13. Tỷ lệ nhiễm Prosochis acanthuri sau khi dùng Niclosamid. .....33
Hình 14. Cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri sau khi dùng thuốc
Niclosamid.
.............................................................................................. 34
Hình 15. Tỷ lệ sống của cá Giò sau khi dùng Niclosamid ñể trị................34DANH MỤC BẢNG
TATH Thức ăn tổng hợp
T
0
C Nhiệt ñộ
S
0
/
00
ðộ mặn
L(cm) chiều dài (cm)
Wg Khối lượng (gram)
SGR Tốc ñộ tăng trưởng riêng
TTQGGHSMB
Trung tâm Quốc gia Giống
Hải sản miền Bắc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
1
2
350.000 con cá giống (cỡ 10-12cm) của Viện. Theo thông báo của Công ty
này, sau khi nuôi 14-18 tháng, tỷ lệ sống cá Giò trung bình ñạt trên 70%, cá
ñạt trung bình 10kg/con. Như vậy, từ lượng cá Giò giống mua của Viện I,
mỗi năm Marinfarm ñã sản xuất 1000 – 2500 tấn cá thịt. Số cá này ñược
xuất khẩu ñi thị trường Mỹ và ðài Loan. Có những năm (2008-2009), Công
ty này ñã yêu cầu Viện nghiên cứu NTTS I sản xuất tối ña, Công ty sẵn
sàng bao tiêu hết sản phẩm cá giống.
Viện nghiên cứu NTTS I sản xuất cá Giò giống tại 2 cơ sở thuộc Trung
tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc: cơ sở chính của Trung tâm tại ñảo
Cát Bà và Trạm nghiên cứu Thủy sản nước lợ (TNL) tại Quí Kim, thành
phố Hải Phòng. Cá Giò giống sản xuất tại TNL có thời gian biến thái của
ấu trùng ngắn hơn, tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn và cá thường “mập, khoẻ’
hơn cá ương tại Cát Bà.
Tuy nhiên, những năm gần ñây tỷ lệ sống của ấu trùng cá Giò ương tại
TNL không ổn ñịnh. Có nhiều nguyên nhân ñược ñưa ra nhưng một nguyên
nhân quan trọng là cá giống nhiễm sán lá song chủ. Theo thông báo của các
doanh nghiệp nuôi cá thịt, khi nhiễm loài sán này không những cá giống có
tỷ lệ sống thấp mà khi nuôi cá thịt, cá chậm lớn và nếu nhíêm nặng sẽ chết.
Liao, I. C & CTV., (2004) cũng công bố cá nhiễm SLSC thường chuyển
màu ñen và tỷ lệ sống thấp (<50%), sau 1 năm nuôi cá chỉ ñạt 1- 3kg/con,
trong khi với cá bình thường ñạt 6 – 8kg/con. Chưa có công bố về an toàn
vệ sinh thực phẩm khi cá thịt nhiễm SLSC nhưng các doanh nghiệp nuôi cá
thịt lớn tại Việt Nam ñể xuất khẩu như Marinfarm (Nauy), An Hải (Nga)
ñều không chấp nhận cá giống nhiễm các loại ký sinh trùng (KST) nhất
SLSC. Việc tìm biện pháp phòng và trị SLSC ký sinh ở cá Giò giống khi
ương ở ao nước lợ trở thành vấn ñề cấp thiết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
3
vùng nước lợ ở thế giới và Việt Nam.
1.1.1. Vị trí phân loại
Theo tài liệu phân loại của FAO (1974), cá Giò thuộc
Nghành: Chordata
Lớp: Pices
Bộ: Perciformes
Họ: Rachycentridae
Giống: Rachycentron
Loài: Rachycentron canadum
1.1.2. ðặc ñiểm phân bố, sinh trưởng, dinh dưỡng của cá Giò giống và
cá trưởng thành.
Cá Giò phân bố rộng ở ðại Tây Dương, Ấn ðộ Dương và Nam Thái
Bình Dương; là loài cá nổi thường gặp ở các vùng nước ven bờ, ngoài khơi
và vùng rạn ñá san hô (Shaffer and Nakamura 1989). Nơi ñẻ trứng và quá
trình phát triển của ấu trùng cá Giò là các vùng biển khơi, nước biển trong
sạch, ít chịu ảnh hưởng của nước mang nhiều mầm bệnh từ lục ñịa.
Cá Giò có tốc ñộ sinh trưởng nhanh. Trứng mới ñẻ có kích thước
1,33mm, sau 31 giờ trứng nở; ấu trùng mới nở có chiều dài trung bình
3,5mm; sau 12 ngày ñạt 1,1 cm; sau 45 ngày tuổi ñạt từ 9 - 10 cm. Cỡ
giống 30g (70 - 78 ngày) có thể ñạt 6 - 8 kg sau 1 năm nuôi lồng biển
(Shaffer and Nakamura 1989; Liao, I. C & CTV., 2004).
Cá Giò là loài ñộng vật ăn thịt và rất ham ăn, chúng có thể ăn thịt
ñồng loại. Ngoài tự nhiên thức ăn chính của cá Giò là cua, ghẹ, mực, cá và
một số loài ñộng vật khác sống ở biển (Darracott, 1997). Khi nghiên cứu
thành phần thức ăn trong dạ dày cá Giò thì thấy 42% là Callinectes, 46% là
tôm (Randall, 1983). Cá Giò hoạt ñộng suốt ngày ñêm, chúng bơi lội ở
vùng nước có ñáy là cát pha lẫn vỏ sò, vùng rạn san hô và quanh các vật thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
5
trôi nổi ngoài ñại dương ñể săn mồi. Khi nhiệt ñộ xuống thấp chúng thường
thì tiến hành thả cá bột xuống ao. Thức ăn ban ñầu của ấu trùng cá Giò là
luân trùng (cá giò 3 – 10 ngày tuổi), sau ñó là copepod (cá giò 10 – 25 ngày
tuổi). ðể duy trì mật ñộ thức ăn cho ấu trùng cần bổ sung hàng ngày bằng
cách thu vớt từ các ao nuôi tôm, cá hoặc các ao gây nuôi sinh khối.
Copepods ñược thu bằng dụng cụ chuyên dụng, lọc qua lưới lọc 200
micromet ñể loại bỏ ñộng vật phù du cỡ lớn và ñịch hại trước khi cung cấp
xuống ao ương. Trong trường hợp thức ăn sống thu từ tự nhiên thiếu, cần
bổ sung nauplius Artmia cho ấu trùng ăn. Tỷ lệ sống của ấu trùng giai ñoạn
này biến ñộng rất lớn và không ổn ñịnh qua các lần ương.
Sau giai ñoạn cá ăn thức ăn sống, cá ñược luyện cho ăn thức ăn tổng
hợp (NRD do công ty INVE Thái Lan sản xuất hoặc Outohime do Nhật
Bản sản xuất). Tỉ lệ sống ñến giai ñoạn cá giống cỡ 8-10 cm ñạt 5-15%,
thời gian cho một ñợt ương kéo dài 35 – 40 ngày.
Ngày 1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 35
Luân
trùng
Copepod
Nauplii
Artemia
TATH
Hình 1. Sơ ñồ sử dụng thức ăn ñối với ao thí nghiệm và ao ñối chứng
Thực tế cho thấy: Do chủ yếu sử dụng thức ăn tự nhiên với nguồn
cung cấp phong phú, cá giống các loại cá biển ñược ương trong ao nước lợ
thường có ñặc ñiểm chung là thời gian biến thái ngắn hơn, cá sinh trưởng
nhanh hơn, giá thành thấp hơn nhiều so với cá ương trong ñiều kiện nước
ăn, gầy và yếu. Hiện tượng chết hàng loạt xảy ra khi cường ñộ nhiễm
Brooklynella hostilis cao (Williams và Bunkley, 1996). Tại Trung Quốc,
theo Sheng & CTV. (2002) cho biết, tác nhân chủ yếu gây bệnh và làm chết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
8
cá Giò giống là: Trichodinia, Cryptocarryonasis, Psettaroides sp và rận
cá. Trichodina thường ký sinh trên da và mang của cá Giò giống (FAO,
2007), KST này làm cho cá bỏ ăn, gầy yếu, nhưng gây tử vong ở mức ñộ
thấp.
Khi giải phẫu dạ dày cá Giò tại Trung Quốc, tại Braril và tại châu Úc
các loài KST phát hiện là: Contraceum megacephalum (Oschmarin, 1963),
Mabiarama prevesiculata và Iheringascaris inquires. Các loài KST ký
sinh trong ruột cá Giò là sán lá song chủ Stephanostomum
pseudoditrematis, Azygia sp (Madhavi, 1976) và giun tròn Iheringascaris
inquies (Rasheed, 1965). Tại vùng vịnh Mexico, một số loài KST ký sinh
trên mang, mắt, ruột, dạ dày cá Giò ñược xác ñịnh là: Serracentis sagitifer,
Contrcaecum magacephalum, Nematobothrium rachicentri,
Phyllodistomump parukhini. Các tác nhân này là nguyên nhân làm cho da,
mang mắt và ruột cá Giò bị tổn thương.
Tại Trung Quốc, hàng loạt cá Giò giống cỡ 45-80g bị chết năm 2001
ñược xác ñịnh là do KST Sphaerospora gây ra (Chen & CTV., 2001). Các
dấu hiệu lâm sàng thường thấy là sắc tố thay ñổi, các u nhọt xuất hiện trên
gan và thận. Tại ðài Loan, loài sán lá ñơn chủ Neobenedenia girellae ñược
cho là nguyên nhân chủ ñạo gây ra ñợt dịch trên cá Giò nuôi cuối năm 2002
và ñầu năm 2003 (Kazuo Ogawoa & CTV., 2006).
Như vậy, cho ñến nay chưa có công trình nào trên thế giới công bố
phát hiện ra sán lá song chủ “Prosochis acanthuri” ký sinh trên cá Giò giống
và gây thiệt hại ở giai ñoạn cá giống, cá thịt khi nuôi thương phẩm.
1.2.2. Tại Việt Nam.
Theo kết quả nghiên cứu của ðỗ Văn Khương (2001), có 4 loài KST
này. Nghiên cứu tìm ra giải pháp phòng trị bệnh do SLSC gây ra trên cá
Giò giống là cần thiết và cấp bách giúp cho người làm giống và nghề nuôi
thương phẩm bớt rủi ro.
Như vậy, cho ñến nay, duy nhất chỉ có nghiên cứu của Phạm Thị Yến
(2008) về KST trên cá Giò giống là xác ñịnh loài sán lá song chủ Prosochis
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
10
acanthuri ký sinh trên cá Giò giống ương tại Trạm nước lợ - Qúi Kim - Hải
Phòng.
1.3. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, vòng ñời sán lá song chủ
Sán là KST có phân bố rộng, gặp ở hầu hết ñông vật có xương sống
ñặc biệt là ñộng vật thuỷ sản. Chúng gồm nhiều giống loài khác nhau,
phong phú về hình dạng, kích thước và kiểu ký sinh. Sán là những KST nội
ký sinh hoặc KST ngoại ký sinh. Mang và ống tiêu hoá là hai cơ quan bị
cảm nhiễm sán nhiều nhất (ðỗ Thị Hoà & CTV., 2004). Khi cảm nhiễm ở
cường ñộ thấp những tác hại do sán gây ra là không rõ ràng, ở cường ñộ
cao sán thường làm cho vật chủ chậm lớn, sắc tố không bình thường và có
thể gây chết hàng loạt ñặc bịệt là ở giai ñoạn ấu thể, cá giống (ðỗ Thị Hoà
& CTV., 2004; Phạm Thị Yến, 2008). ðể nghiên cứu biện pháp phòng trị
các bệnh do sán gây ra cần thiết phải nắm ñược ñặc ñiểm sinh học, vòng
ñời của sán.
1.3.1. Một số ñặc ñiểm sinh học sán lá song chủ
- Cấu tạo cơ thể: cơ thể sán lá song chủ hình trứng, hình lá, ñối xứng hai
bên, ở một số loài cơ thể chia làm hai phần trước và sau. Kích thước cơ thể
có sự sai khác giữa các giống loài, ở từng vị trí ký sinh, trung bình 0,5-
1mm. Màu sắc cơ thể ña dạng, màu nâu, màu ñỏ và màu xám. Cơ quan
bám gồm 2 giác bám là giác bám miệng và giác bám bụng, có sự khác nhau
về kích thước của 2 giác bám này, dựa vào ñặc ñiểm, kích thước của giác
bám làm căn cứ ñể phân loại giống loài (Thomas H. Cribb & CTV., 2003;
ðỗ Thị Hoà & CTV., 2004).
giản. Hệ thần kinh và bài tiết không phát triển. Miracidium không lấy thức
ăn từ ngoài môi trường, sống tự do trong nước nhờ glucogen dự trữ, nên chỉ
bơi lội một thời gian, rồi nhờ tuyến ñầu tiết men phân giải lớp biều mô và
chui vào tổ chức cơ thể ký chủ trung gian thứ 1 là ốc (Mollusca). Ở trong
cơ thể ký chủ trung gian, ấu trùng Miracidium mất lông tơ, mất ñiểm mắt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
12
và ruột biến thành bào nang Sporocyste (Thomas H. Cribb và ctv., 2003;
Han-Jong RIM & CTV., 1996).
Giai ñoạn ấu trùng Sporocyste: Tồn tại dạng bào nang hình tròn hay
hình túi, bề mặt có khả năng thẩm thấu dinh dưỡng. Bào nang Sporocyste
có thể xoang lớn, chúng tham gia sinh sản vô tính, cho nhiều ấu trùng
Redia (Thomas H. Cribb & CTV., 2003).
Giai ñoạn ấu trùng Redia: Redia có thể di ñộng, cơ thể dạng hình túi,
cấu tạo cơ thể có hầu và ruột. Ấu trùng Redia lớn lên, phá màng của bào
nang ñể ra khỏ tổ chức gan rồi vào cơ quan tiêu hoá của ốc. Cơ thể ấu trùng
Redia có hầu và ruột phát triển, có hai ống bài tiết. Phía sau cơ thể có một
ñám tế bào mầm tiến hành sinh sản vô tính cho nhiều ấu trùng Cercaria.
Có chủng loại SLSC không qua giai ñoạn ấu trùng Redia mà phát triển trực
tiếp qua Cercaria (Thomas H. Cribb & CTV., 2003; Han-Jong RIM &
CTV., 1996; Tekeshi Shimazu, 2002).
Giai ñoạn ấu trùng Cercaria: Cơ thể ấu trùng Cercaria chia làm 2
phần thân và ñuôi, bề mặt cơ thể có móc, có một hai giác hút. Cơ quan tiêu
hoá có miệng, hầu, thực quản, ruột. Có hệ thống bài tiết và ñốt thần kinh.
ðặc biệt, giai ñoạn Cercaria sống tạm thời trong cơ thể ốc, sau ñó các
tuyến ñơn bào tiết men phá tổ chức cơ thể ốc ñể ra nước hoạt ñộng một thời
gian ngắn, mất ñuôi biến thành ấu trùng có vỏ bọc Metacercaria bám vào
cỏ rác thuỷ sinh, nếu cá ăn phải Metacercaria vào ruột sẽ phát triển thành
ấu trùng trưởng thành (Tekeshi Shimazu, 2002; Thomas H. Cribb & CTV.,
2003; Han-Jong RIM & CTV., 1996; ðỗ Thị Hoà & CTV., 2004).
Trị sán lá song chủ, căn cứ vào hưỡng dẫn sử dụng của thuốc, dựa
vào một số nghiên cứu trị sán lá song chủ trên cá chép ñể lựa chọn ra nồng
ñộ phù hợp ñể trị bệnh, các nồng ñộ ñược lựa chọn là 45mg; 60mg và
75mg/kg thể trọng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
14
PHẦN 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng: sán lá song chủ Prosochis acanthuri ký sinh trong ruột, dạ dày cá
Giò giống
- Vật liệu nghiên cứu: cá Giò (Rachycentron canadum) giai ñoạn cá giống cỡ
nhỏ
2.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian: 04/2010 – 08/2010
- ðịa ñiểm: Trạm nghiên cứu thuỷ sản nước lợ - Trung tâm QGGHS miền bắc
– Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thử nghiệm phòng bệnh sán lá song chủ trong ao ương cá Giò
(1). Bố trí thí nghiệm (hình 2)
- Thí nghiệm trên 2 ao ương: Ao có diện tích 500m
2
, sâu 1,5m, có lắp ñặt
hệ thống sục khí ñáy ao. Ao thí nghiệm (ATN) áp dụng các giải pháp
phòng sán lá song chủ và ao ñối chứng (AðC) theo phương pháp thông
môi trường nước ao ương (1lần/tuần).
Nuôi sinh khối Copepod:
+ Ao nuôi: Ao ñất có diện tích 5000m
2
/ao, ñộ sâu mực nước 1,2-1,4m, chất
ñáy cát bùn.
+ Chuẩn bị ao: Bơm cạn ao, bón vôi (10kg/100m
2
), xử lý diệt ốc, vẹm
(DIOTO 830WDG, liều dùng 0,02ppm.
+ Xử lý nước: Cấp nước vào ao qua túi lọc 250 µm, mực nước 1,2m. Diệt
khuẩn bằng thuốc tím liều lượng 10ppm.
+ Gây nuôi Copepod: Sau 7- 10 ngày xử lý thuốc tím, tiến hành gây nuôi
Copepod.
Hàng ngày sử dụng hỗn hợp cá tạp + cám gạo + bột ñậu tương (tỷ lệ
5:1:4) nấu chín, hoà với nước và té ñều khắp mặt ao, liều lượng
30kg/5000m
2
/ngày. Sau 10 – 20 ngày mật ñộ copepod ñạt 5 – 10con/lít có
thể thu hoạch Copepod
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
16
+ Sử dụng chế phẩm sinh học (Super VS) ñịnh kỳ 1tuần/lần với nồng ñộ
0,5ppm ñể cải thiện chất lượng nước ao nuôi Copepod.
Giống Copepod cấy vào ao ương ñược thu từ ao gây Copepod bằng dụng
cụ thu chuyên dụng, thường ñưa Copepod vào ao ương sau khi thả cá bột
xuống ao ương ñược 3 ngày. Trong thời gian ương cá nếu kiểm tra thấy
thiếu hụt Copepod (mật ñộ<3con/L) thì bổ sung vào cho phù hợp (mật ñộ
cần duy trì > 10con/L).
nuôi Copepods có kiểm soát
- Cho ăn TĂTH: Outohim
- Mật ñộ ương 1con/
L; 0,5 con/L
- Thời gian ương 36 ngày
Cá Giò từ 3 ngày tuổi ñến 36 ngày tuổi
AO ðỐI CHỨNG (AðC)
- Diện tích ao 500m
2
- Tẩy dọn ao
- Không diệt ñộng vật thân mềm
- Không xử lý nước trong ao ương
- Tảo, luân trùng ñược gây nuôi tại
ao ương bằng cá tạp, phân hữu cơ
- Bổ sung Copepod ñược thu từ các
ao nuôi tôm, cá của trạm.
- Cho ăn TĂTH: Outohim
- Mật ñộ ương 1con/
L; 0,5con/L
- Thời gian ương 36 ngày
- ðánh giá mức ñộ nhiễm sán lá song
chủ:
tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm
- Ảnh hưởng của phòng sán tới sinh
trưởng và tỷ lệ sống của cá Giò ương
trong ao
KẾT LUẬN
sống của cá ñể lựa chọn loại thuốc và nồng ñộ phù hợp ñể trị bệnh trên cá
Giò giống.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
18
Hình 3.Thí nghiệm trị bệnh do sán lá song chủ gây ra ở cá Giò giống
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng
Nghiên cứu ký sinh trùng dựa theo phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng
của Viện sỹ V.A. Dogiel, có sự bổ sung của TS. Hà Ký và TS. Bùi Quang
Tề (2007).
Sơ ñồ nghiên cứu ký sinh trùng
Nồng ñộ
60mg/kg
Nồng ñộ
45mg/kg NT II: sử dụng
Niclosamid
- Mức ñộ nhiễm SLSC
- Tỷ lệ sống của cá
ðánh giá hiệu quả trị bệnh NT III ñối
chứng: không
dùng thuốc