Nghiên cứu phát triển bền vững đàn bò sữa vùng bắc đuống gia lâm hà nội - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----  -----
TRẦN THỊ NGÁT
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ðÀN BÒ SỮA
VÙNG BẮC ðUỐNG – GIA LÂM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TẤT THẮNG HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
i

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến thầy hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ
Nguyễn Tất Thắng; ñã giúp ñỡ tận tình ñể tôi hoàn thành luận án.
Cho tôi chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, bạn bè, ñồng nghiệp và gia
ñình ñã ñộng viên khích lệ, giúp ñỡ tôi hoàn thành văn này.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả luận văn Trần Thị Ngát

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ cái viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu ñồ ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Một số lý luận cơ bản về phát triển và phát triển bền vững 4
2.2 Cơ sở thực tiễn 16

4.3.1 Về mặt kinh tế 77
4.3.2 Về mặt xã hội 79
4.3.3 Về mặt môi trường 79
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển bền vững ñàn bò sữa 80
4.4.1 Nhân tố tự nhiên 80
4.4.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 83
4.4.3 Những nhân tố về kỹ thuật và tổ chức sản xuất 86
4.5 Những thuận lợi và khó khăn trong chăn nuôi bò sữa vùng Bắc ðuống 89
4.5.1 Thuận lợi 89
4.5.2 Khó khăn 89
4.6 ðịnh hướng và giải pháp phát triển bền vững chăn nuôi bò sữa
vùng Bắc ðuống 91
4.6.1 Quan ñiểm phát triển bền vững chăn nuôi bò sữa 91
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
v4.6.2 ðịnh hướng phát triển bền vững chăn nuôi bò sữa 92
4.6.3 Giải pháp phát triển bền vững chăn nuôi bò sữa vùng Bắc ðuống 93
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
5.1 Kết luận 102
5.2 Khuyến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
viDANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT


4.8 Môi trường mặt nước ở Bắc ðuống năm 2009. 67
4.9 Tình hình nhân khẩu, lao ñộng của nhóm hộ ñiều tra 69
4.10 Quy mô chăn nuôi ở nhóm hộ ñiều tra 70
4.11 Tình hình sử dụng ñất của hộ ñiều tra 71
4.12 Cơ cấu giống bò trong nhóm hộ ñiều tra 73
4.13 Chi phí bình quân trên một bò cái vắt sữa trong một năm theo xã 75
4.14 Kết quả và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi bò sữa theo xã 76
4.15 Tình hình xử lý chất thải trong chăn nuôi bò sữa của nhóm hộ
ñiều tra. 77
4.16 Tình hình sử dụng ñất của vùng Bắc ðuống 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
viii4.17 Tình hình lao ñộng trong chăn nuôi bò sữa vùng Bắc ðuống 83
4.18 Dự kiến vốn ñầu tư trồng cỏ: 98
4.19 Dự kiến nhu cầu vốn ñể sản xuất thức ăn tinh (hỗn hợp) 98
4.20 Dự kiến kinh phí cho công tác lai tạo giống bò sữa (vốn ngân sách) 99
4.21 Dự kiến vốn ngân sách ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng,
chuyển giao TBKH và khuyến khích phát triển sản xuất 99


công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
Hiện nay, nền kinh tế nước ta ñang ngày càng phát triển, thu nhập của
người dân ngày càng tăng, nhu cầu của người dân không chỉ có ăn no mặc ấm
mà còn ăn ngon mặc ñẹp, các sản phẩm từ sữa là các sản phẩm giàu dinh
dưỡng. Vì vậy chăn nuôi bò sữa là rất cần thiết.
Chăn nuôi bò sữa là một bộ phận có vị trí ñặc biệt quan trọng của
ngành chăn nuôi. Bởi sữa là thực thẩm quý, giá trị dinh dưỡng cao, chứa các
chất quan trọng khác nhau ñối với sự phát triển của cơ thể con người mà
không có loại thực phẩm nào có thể thay thế ñược.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của chăn nuôi bò sữa nên nhiều nghị
quyết của ðảng ñã ñề cập ñến” ñưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất
chính”. “Phát triển chăn nuôi toàn diện mà trọng tâm là chăn nuôi lợn, trâu
bò, nhanh chóng phát triển ñàn bò sữa” trong Nghị Quyết 167/TT của
chính phủ.
Ở Việt Nam chăn nuôi bò sữa ñạt ñược một số thành tựu ñáng kể bên
cạnh ñó cũng gặp không ít khó khăn như người dân thiếu kinh nghiệm chăn
nuôi, thiếu giống và giá giống lên xuống thất thường, hệ thống thu mua sữa và
bảo quản sữa không ñảm bảo, thị trường sữa không ổn ñịnh…

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
2Bắc ðuống là vùng có ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi
cho ngành chăn nuôi bò sữa phát triển. Là vùng thuộc ngoại thành Hà Nội –
trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa. Hơn nữa một trong những lý do quan
trọng ñảm bảo cho chăn nuôi bò sữa vùng Bắc ðuống phát triển là có các nhà
máy sữa Hà Nội, nhà máy sữa Vinamilk…có thể thu mua tất cả lượng sữa của
các hộ chăn nuôi vùng Bắc ðuống. Trong những năm gần ñây số lượng bò
sữa vùng Bắc ðuống tăng khá nhanh nhưng vẫn còn nhiều vấn ñề ñặt ra cho

hướng bền vững?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðiều tra tại các hộ chăn nuôi bò sữa vùng Bắc ðuống.
- ðiều tra thông tin tại các chủ bồn thu gom sữa.
- Lấy ý kiến một số bên liên quan...
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian
ðịa bàn nghiên cứu vùng Bắc ðuống – Gia Lâm – Hà Nội.
* Phạm vi về nội dung
- Nghiên cứu thực trạng chăn nuôi bò sữa vùng Bắc ðuống – Gia Lâm
– Hà Nội.
- ðánh giá tình hình chăn nuôi vùng Bắc ðuống – Gia Lâm – Hà Nội
theo hướng bền vững.
=> Từ ñó ñưa ra ñịnh hướng và giải pháp nhằm phát triển bền vững
ñàn bò sữa vùng Bắc ðuống – Gia Lâm – Hà Nội.
* Phạm vi về thời gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ 5/2009 – 11/2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số lý luận cơ bản về phát triển và phát triển bền vững
2.1.1 Lý luận về phát triển
- ðịnh nghĩa về sự phát triển.
Có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, theo Chương trình Phát
triển của Liên hợp quốc “Phát triển là sự mở rộng sự lựa chọn của con người
ñể ñạt ñến một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng ñáng

lợi và cơ hội.

Sống có niềm tin vào chế ñộ, xã hội, vào bản thân, có hoài bão và lý
tưởng sống.
Sống có mối quan hệ tốt ñẹp giữa con người với con người về phương
diện ñạo ñức và nhân văn.
2.1.2 Một số lý luận về phát triển bền vững
2.1.2.1. Quá trình hình thành quan ñiểm phát triển bền vững trên thế giới và
ở Việt Nam
Trên thế giới
Trải qua quá trình tiến hóa hàng triệu năm con người mới ñạt tới trình ñộ
văn minh như hiện nay. Nhưng xã hội văn minh này lại ñang gánh lấy những
khó khăn và thách thức tự nó mang lại như: dân số tăng nhanh (nghèo ñói, thất
nghiệp...) tài nguyên môi trường cạn kiệt, ô nhiễm môi trường ngày càng gia
tăng cả ñất, nước, không khí...như vậy vấn ñề ñặt ra là làm sao phải giữ lấy
những thành quả ñã qua và tiếp tục phát triển, ñồng thời phải ngăn chặn, hạn
chế những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình phát triển
Từ ñó, phát triển bền vững trở thành xu thế tất yếu, là vấn ñề sống còn
của con người. Thời gian qua ñã có nhiều học thuyết và có nhiều hội nghị
thượng ñỉnh thế giới ñã ñược tổ chức ñể bàn về vấn ñề này.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
6 Học thuyết Mác ñã có quan ñiểm rất biện chứng về mối quan hệ giữa
con người với thiên nhiên và khẳng ñịnh con người là một bộ phận không
thể tách rời của tự nhiên. Quá trình phát triển của giới tự nhiên ñã sản sinh ra
sự sống và theo quy luật tiến hóa ñã xuất hiện con người. Quá trình phát
triển của con người là quá trình tác ñộng ngược lại vào giới tự nhiên, khai
thác cải tạo giới tự nhiên ñể ñáp ứng nhu cầu tồn tại của mình. ðể giữ ñược

tương lai. Lý thuyết bền vững dựa trên nguyên lý bảo tồn giá trị tài nguyên -
môi trường theo nguyên lý này mọi ñền bù ñòi hỏi sự chuyển giao cho thế hệ
tương lai một nguồn tài nguyên thiên nhiên không nhỏ hơn nguồn tài nguyên
thiên nhiên mà thế hệ hiện nay ñang có. Như vậy việc sử dụng tài nguyên
thiên nhiên nào ñó thì phải có sự ñền bù, thay thế tương ứng.

Vấn ñề ñặt ra là phát triển ñến ngưỡng nào là vừa và theo quan ñiểm
của một số người thì việc thực hiện lý thuyết này làm chậm tốc ñộ phát triển
trên thế giới . ðây là vấn ñề thời sự rất sôi ñộng hiện nay và cần thực tế xem
xét và còn ñược lượng hóa và cần có những quy chế rõ ràng, cụ thể. Tuy
nhiên việc vận dụng lý thuyết phát triển bền vững vào việc xây dựng ñất
nước, phát triển kinh tế xã hội là ñiều quan trọng cần thiết và cấp bách ñể ñảm
bảo phát triển lâu dài.
Trong lịch sử phát triển nhân loại con người luôn vươn tới cái mới, cái
tiến bộ cả nhận thức và hành ñộng về việc cải tạo và chinh phục thiên nhiên
nhằm thụ hưởng một cách tối ña các nguồn lợi mà thiên nhiên mang lại ñể
ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của mình. Nếu con người khai thác thiên
nhiên quá mức, mất khả năng tái tạo, sẽ dẫn ñến hậu quả khôn lường như ô
nhiễm nguồn nước, không khí, mất nguồn nước ngầm, nước mặt...Vì thế
tháng 6/1972 hội thảo của Liên Hợp Quốc về môi trường và con người ñược
tổ chức tại thụy ñiển ñã ñi ñến kết luận quan trọng như sau:” Việc bảo vệ và
cải tạo tài nguyên môi trường , con người là vấn ñề quan trọng tác ñộng ñến
hạnh phúc của mọi người và phát triển kinh tế toàn thế giới”
Tại hội nghị thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường của 179 nước tham
gia Hội nghị ñã thống nhất quan ñiểm phát triển bền vững, coi ñây là trách
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
8nhiệm chung của toàn nhân loại và ñồng thuận thông qua Tuyên bố Rio de


phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010 như sau: “Phát triển nhanh, hiệu quả và
bền vững, Tăng trưởng kinh tế ñi ñôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
và bảo vệ môi trường” và “ Phát triển kinh tế xã hội gắn chặt với bảo vệ và
cải tạo môi trường, bảo về hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường
tự nhiên, giữ gìn ña dạng sinh học” [21]. Báo cáo tại hội nghị Rio de Raneiro
và Hội nghị Johannesburg ñã thể hiện rõ quan niệm của chính phủ Việt Nam
về môi trường và phát triển bền vững, ñó là ñể phát triển lâu bền cần coi trọng
giá trị môi trường phải ñược phối hợp ñể giải quyết một cách hài hòa trong kế
hoạch quốc gia, ngành và ñịa phương; việc bảo vệ và phát triển hệ sinh thái
rừng, khu bảo tồn, vườn quốc gia, di sản thiên nhiên thế giới ...phát triển nông
nghiệp cần phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái môi trường; có chính sách về
giảm thiểu tai biến và ô nhiễm môi trường.
ðể giải quyết vấn ñề về môi trường và phát triển trong mỗi quốc gia và
trên phạm vi toàn cầu, Việt Nam cho rằng các quốc gia và cộng ñồng quốc tế
cần tập trung xây dựng một trật tự kinh tế mới công bằng, trong ñó các nước
ñang phát triển cần ñược giúp ñỡ.
Việt Nam cam kết bảo vệ môi trường và phát triển lâu bền trên ñất
nước mình. Việt Nam cũng chủ trương mở rộng và tăng cường hợp tác khu
vực và quốc tế nhằm mục tiêu phát triển lâu bền cho Việt Nam nói riêng và
góp phần cho sự phát triển lâu bền trong khu vực và thế giới nói chung.
ðể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, Chính phủ Việt Nam ñã
tham gia hầu hết các công ước quốc tế về vấn ñề môi trường và phát triển bền
vững. Trong “chương trình nghị sự 21 của Việt Nam”[13] cũng ñã thể hiện
quan ñiểm phát triển bền vững của chính phủ Việt Nam một cách rõ ràng, cụ
thể hơn qua việc xác ñịnh mục tiêu ở 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường.
“Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu vừa là một trong những nội dung cơ bản
của phát triển bền vững...và cần khắc phục tư tưởng chỉ chú trọng phát triển
kinh tế - xã hội mà coi nhẹ việc bảo vệ môi trường, ñầu tư cho bảo vệ môi
trường là ñầu tư cho phát triển bền vững”.

triển xã hội và bảo vệ môi trường. Ba mặt này có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ
với nhau, trong ñó phát triển kinh tế có thể coi là nhiệm vụ trung tâm, ñặc biệt
là giai ñoạn ñầu của quá trình phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
11
Nhìn chung, việc tăng trưởng kinh tế với tốc ñộ cao sẽ dẫn ñến việc
giảm tỷ lệ nghèo khổ, tăng trưởng kinh tế ñược coi là một công cụ mạnh mẽ
ñể thực hiện xóa ñói giảm nghèo, song cần lưu ý quá trình phát triển cũng làm
gia tăng tình trạng bất bình ñẳng, làm tăng mức ñộ phân hóa giàu nghèo. Do
vậy, ñể ñạt ñược mục tiêu phát triển, bên cạnh các biện pháp thúc ñẩy tăng
trưởng kinh tế cần có biện pháp làm giảm bất bình ñẳng về thu nhập và giải
quyết tốt các vấn ñề xã hội như giáo dục, y tế...
Phát triển và môi trường cũng có mối quan hệ gắn bó và rằng buộc lẫn
nhau. “Môi trường là nơi có con người sống và hoạt ñộng, còn “phát triển bền
vững” là quá trình vận ñộng mối quan hệ giữa con người và môi trường theo
hướng làm cho môi trường ngày càng tốt hơn, bền vững hơn. Vì vậy môi
trường và phát triển là hai mặt của vấn ñề “phát triển bền vững” tạo nên một
thể thống nhất không thể tách rời nhau ñược”.Tăng trưởng chắc chắn sẽ gây

Về xã hội: là ñạt ñược sự tiến bộ và công bằng xã hội, chăm sóc sức
khỏe và học tập ngày càng ñược nâng cao, hạn chế ñược khoảng cách giàu
nghèo và giảm ñói nghèo, giảm các tệ nạn xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
13Về môi trường là: khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên, hạn chế ô nhiễm môi trường và bảo vệ tốt môi trường sống, bảo
vệ các khu vườn quốc gia...khu dự trữ sinh học và bảo tồn ña dạng sinh học.
=> ðể phát triển bền vững cần chú ý những nội dung sau:
Tăng trưởng kinh tế phải ñi ñôi với giải quyết việc làm cho người lao
ñộng. Gắn mục tiêu tăng trưởng kinh tế với mục tiêu tạo việc làm cho người
dân, chống thất nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế phải ñi ñôi với xóa ñói giảm nghèo, ñó vừa là mục
tiêu trước mắt vừa là mục tiêu lâu dài, tạo ñộng lực phát triển kinh tế, tạo mặt
bằng phát triển ñồng ñều trong xã hội.
Tăng trưởng kinh tế phải ñảm bảo ổn ñịnh xã hội và nâng cao chất
lượng cuộc sống người dân. Ổn ñịnh xã hội ñược thể hiện bằng việc không
xung ñột sắc tộc, giai tầng, các bộ phận dân cư, ñó là ñiều kiện ñể tăng trưởng
kinh tế. Chất lượng cuộc sống ñược biểu hiện ở các chỉ tiêu thu nhập bình
quân ñầu người, chỉ số hưởng thụ về giáo dục, chỉ số về chăm sóc y tế.
ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam ñược xây dựng
trên 8 nguyên tắc cơ bản, trong ñó khẳng ñịnh con người là trung tâm của
phát triển bền vững , phát triển con người nhằm tạo một lực lượng lao ñộng
khỏe mạnh, ñược giáo dục tốt và có kỹ năng làm việc ñể tạo nền tảng cho sự
phát triển ñất nước và mục tiêu cuối cùng của sự phát triển cũng là ñể con
người có cuộc sống ñầy ñủ cả về vật chất lẫn tinh thần; ñồng thời Việt Nam
coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, kết hợp hài hòa với phát triển xã
hội, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

cách có chọn lọc và là ñịnh hướng cho phát triển sau này. Phát triển bền vững
chỉ có thể ñạt ñược khi mọi hoạt ñộng kinh tế - xã hội ñều phải ñược quản lý
chặt chẽ, toàn diện, ñược lập kế hoạch thống nhất và khoa học, ñảm bảo kết
hợp tốt nhất giữa môi trường và phát triển
2.1.2.5 Tiêu chí ñánh giá phát triển bền vững
Bền vững về kinh tế: Phát triển kinh tế chính là làm cho nền kinh tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
15tăng lên về quy mô theo thời gian và gia tăng về mặt chất lượng, là cơ sở tạo
nên sự phồn thịnh chung của xã hội. Tăng trưởng kinh tế bền vững ñược xác
ñịnh bằng lượng hàng hóa cực ñại có thể tiêu thụ mà không làm giảm ñi giá
trị của tài sản vốn. Như vậy, phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế nhanh,
ổn ñịnh với cơ cấu kinh tế hợp lý, ñồng thời chất lượng tăng trưởng phải ñược
thể hiện ở hiệu quả kinh tế - xã hội của chính sự tăng trưởng, ở tính bền vững
và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. ðể ñánh giá sự phát triển kinh tế,
người ta thường dùng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Tốc ñộ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng lượng
hàng hóa hợp lý và ổn ñịnh trong một thời gian dài.
- GDP bình quân ñầu người ngày càng tăng
- Cơ cấu kinh tế (tính theo giá trị và tính theo lao ñộng) chuyển dịch
phù hợp với ñiều kiện, tiềm năng và thế mạnh của từng thời kỳ.
- Cán cân thanh toán quốc tế hợp lý và ổn ñịnh, phù hợp với sức chịu
ñựng và khả năng phát triển của nền kinh tế.
- Khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất ngày càng tăng.
Bền vững về xã hội: Phát triển xã hội là tăng phúc lợi xã hội với mọi
người, thực hiện sự tiến bộ và công bằng xã hội, xóa ñói giảm nghèo và giải
quyết việc làm, không ngừng cải thiện cuộc sống về vật chất và tinh thần cho
người dân trên cơ sở khả năng hiện thực của những ñiều kiện kinh tế xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status