Giải pháp phát hành trái phiếu đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ - Pdf 78


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC NGÔ ANH TÍN GIẢI PHÁP PHÁT HÀNH
TRÁI PHIẾU ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1994.................................................................................................................. 44
Bảng 2.11: Tốc độ phát triển giá trị tăng thêm GDP theo thành phần kinh tế của
giai đoạn 1991 - 2004 và dự tính của giai đoạn 2005 - 2010 (%) lấy giá so sánh
năm 1994 ......................................................................................................... 44
Bảng 2.12: Mục tiêu phát tri
ển ngành, lĩnh vực của Cần Thơ giai đoạn 2006 -
2010.................................................................................................................. 48
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp phát hành trái phiếu đô thị
trên địa bàn thành phố Cần Thơ” là công trình nghiên cứu của bản thân.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây./.

Tác giả,
Ngô Anh Tín

MỤC LỤC Trang phụ bìa ............................................................................................. Trang
Lời cam đoan..............................................................................................
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Lời mở đầu.......................................................................................................1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU ĐÔ THỊ VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI
PHIẾU ĐÔ THỊ........................................................................................................ 5
1.1 Khái lược về sự hình thành thị trường trái phiếu đô thị..............................5
1.2 Một số khái niệm cơ bản về trái phiếu đô thị ............................................7

c) Cơ cấu của việc phát hành trái phiếu đô thị .................................................21
d) Các tài liệu pháp lý có liên quan ..................................................................22
1.4 Vai trò của trái phiếu đô thị với chính sách của chính quyền địa phương và
trung ương........................................................................................................23
1.4.1 Đối với chính sách của chính quyền địa phương.....................................24
1.4.2 Đối với chính sách của Trung ương ........................................................24
1.5 Thị trường trái phiếu đô thị ở các nước; bài học kinh nghiệm của thành phố
Hồ
Chí Minh ....................................................................................................24
1.5.1 Thị trường trái phiếu đô thị ở các nước ...................................................24
1.5.2 Bài học kinh nghiệm về phát hành của thành phố Hồ Chí Minh và của các
nước..................................................................................................................26
Kết luận Chương 1 ...........................................................................................28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐÔ THỊ TẠI THÀNH
PHỐ CẦN THƠ........................................................................................................ 30
2.1 Vai trò của đầu tư cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển đô thị tại thành phố
Cần Thơ............................................................................................................30
2.2 Áp lực phát triển kinh tế lên cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển đô thị tại
thành phố Cần Thơ...........................................................................................31
2.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................31
2.3.2 Lĩnh vực thương mại - dịch vụ - du lịch..................................................32
2.3.3 Lĩnh v
ực sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ............................34
2.3.4 Về nông nghiệp .......................................................................................36
2.3.5 Về thuỷ sản..............................................................................................36
2.3.6 Đánh giá chung........................................................................................36
2.3 Thực trạng hạ tầng giao thông tại thành phố Cần Thơ ...............................37
2.4 Áp lực vốn cho đầu tư tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội thành phố
Cần Thơ............................................................................................................39

hiệu quả cao .....................................................................................................65
3.3.4 Xây dựng một chính sách quản lý nợ địa phương phù hợp .....................64
3.3.5 Nâng cao uy tín vay nợ của địa phương ..................................................67
3.3.6 Hình thành Quỹ đầu tư phát triển
đô thị..................................................69
3.3.7 Các giải pháp hỗ trợ khác tại thành phố Cần Thơ ...................................70
a) Tăng thu ngân sách địa phương bằng cách tăng cường hiệu quả thu thuế....70
b) Huy động các nguồn lực khác......................................................................71
3.3.7.3 Hoàn thiện xây dựng cơ sở hạ tầng đúng tiến độ .................................72
Kết luận Chương 3 ...........................................................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 75
I. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 75
II. KIẾN NGHỊ......................................................................................................... 76

Tài liệu tham khảo
Phụ lục -Trang 1-

LỜI MỞ ĐẦU
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, các thành phố lớn trong cả nước, nhất là thành phố Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh hằng năm đều dành phần lớn ngân sách để đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng và chính quyền địa phương xem đây là vấn đề trọng
tâm hàng đầu để phát triển đô thị bền vững, hiện đại. Việc đầu tư này, nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đồng th
ời, người có thu nhập thấp sẽ được
hưởng các phúc lợi xã hội, giảm bớt thiệt thòi cho người nghèo do áp lực của
quá trình đô thị hóa,… Tuy nhiên, nhu cầu đầu tư là vô hạn nhưng nguồn tài

khai giải pháp huy động vốn qua thị trường trái phiếu sau khi đã tham khảo
bài học kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh, nhằm thúc đẩy xây dựng
thành phố Cần Thơ phát triển nhanh, toàn diện và là trung tâm phát triển của
vùng
đồng bằng sông Cửu Long.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên. Tác giả chọn đề tài “Giải pháp phát
hành trái phiếu đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ” để làm luận văn
thạc sĩ. Trên cơ sở đó nhằm đề ra các giải pháp từ phía nhà nước để góp phần
phát triển thị trường trái phiếu tại thành phố Cần Thơ.
II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Phát hành trái phiếu đô thị đối với các nước trên thế giới nói chung và
các thành phố lớn trong cả nước nói riêng không phải là vấn đề xa lạ. Nhưng
đến nay đề án phát hành trái phiếu đô thị cho thành phố Cần Thơ vẫn chưa
được thực hiện, dù có nhiều tranh cãi khác nhau, song hình thức tài trợ này
vẫn phải được thực hiện trong thời gian tới.
Việc đề án phát hành trái phiếu đô thị tại thành phố Cần Thơ
đang rất
được quan tâm của chính quyền địa phương. Để thực hiện thành công đề án
này chúng ta cần làm rõ thêm vấn đề lý luận và thực tiễn về trái phiếu đô thị,
nguồn vốn cần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại thành phố Cần Thơ. Trên cơ
sở nhận thức và thực tiễn của vấn đề tác giả đưa ra phương hướng, các giả
i
pháp để phát hành trái phiếu đô thị nhằm huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng
cho thành phố Cần Thơ.
III- ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
-Trang 3-

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn về
trái phiếu đô thị, thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng tại thành phố Cần Thơ qua

Ngoài ra, không kể phần mở đầu, kết luận luận văn còn có các phần:
Lời cam đoan; lời cảm ơn; danh mục các từ viết tắt; danh mục các bảng biểu;
mục lục; các phụ lục kèm theo và tài liệu tham khảo.
-Trang 5-

CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU ĐÔ THỊ VÀ THỊ TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU ĐÔ THỊ
1.1 Khái lược về sự hình thành thị trường trái phiếu đô thị
Trái phiếu đô thị có vị trí quan trọng trong hệ thống các công cụ tài sản
tài chính của đất nước. Để trái phiếu đô thị phát huy hết tác dụng, người phát
hành và người đầu tư cần hiểu rõ các đặc tính của nó.
Đô thị hóa là m
ột quá trình thay đổi tất yếu khi xã hội ngày càng phát
triển, với các nước đang phát triển và có nền kinh tế thị trường mới nổi như
Việt Nam chúng ta thì tốc độ đô thị hóa diễn ra với tốc độ càng nhanh chóng.
Tại các đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội... ngày càng khẳng
định được tầm quan trọng về tốc độ tăng trưởng kinh tế, xã hội.... Ngày 07
tháng 12 năm 2007 sau khi kết thúc Hộ
i nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho
Việt Nam (CG) các đối tác phát triển cam kết hỗ trợ tài chính cho Việt Nam
con số hơn 5,4 tỉ USD cho năm 2008, cao hơn nhiều so với 4,4 tỉ USD của
năm 2007. Giám đốc Ngân hàng Thế giới (WB) Ajay Chhibber nói rằng đây
là thông điệp mạnh mẽ về sự tin tưởng của cộng đồng quốc tế vào sự phát
triển vững chắc của Việt Nam. Giám đốc Ngân hàng Phát triển Châu Á
(ADB) Ayumi Konishi tại Vi
ệt Nam đánh giá con số đó thể hiện năng lực sử
dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam còn lớn và năng lực hấp thụ nguồn vốn
này đã tỏ ra rất hiệu quả. Từ đó cho thấy tìm nguồn tài trợ và sử dụng các
nguồn tài trợ một cách hiệu quả luôn là vấn đề quan tâm của mỗi địa phương

Tuy nhiên, một thị trường tín dụng địa phương dựa trên trái phiếu cũng
có những hạn chế nhấ
t định, nếu được sử dụng tại một số quốc gia có hệ
thống tài chính chưa phát triển, hạ tầng công nghệ còn kém thì việc phát hành
trái phiếu có thể rất khó khăn cho các địa phương nhỏ, hệ số tín nhiệm thấp.
Nếu chỉ phát hành với số lượng nhỏ thì các chi phí cố định của việc phát hành
trên tổng số tiền thu được sẽ rất cao vô tình làm giảm hiểu quả và ý nghĩa
mang lại của trái phiếu. Tiếp theo là việc xếp hạng tín nhiệm ở một số quốc
gia khi công khai chưa được thỏa đáng. Dù rằng một số quốc gia đang phát
-Trang 7-

triển sử dụng trái phiếu đô thị đều có các cơ quan xếp hạng tín nhiệm, nhưng
hoạt động này hiện nay rất khó khăn vì thiếu sự công khai thông tin tài chính
khiến việc xếp hạng không chính xác cũng như niềm tin vào việc xếp hạng
cũng bị hạn chế. Một số nước đang phát triển do đặc thù kinh tế nên việc tiếp
cận với nguồn vốn dài hạn cũng là m
ột hạn chế của hình thức tài trợ này.
1.2 Một số khái niệm cơ bản về trái phiếu đô thị
1.2.1 Khái niệm
Trái phiếu đô thị (municipal bonds) là những loại trái phiếu do Chính
phủ hay chính quyền địa phương (cấp tỉnh, thành phố) phát hành nhằm huy
động vốn tài trợ cho các dự án đầu tư hạ tầng như xây dựng trường học, tu bổ
phát triển đường sá, xử lý nước, cầ
u cảng, sân bay,… Kỳ hạn trái phiếu này là
từ 10 đến 30 năm. Các trái phiếu này thường được các ngân hàng mua khi
phát hành, sau đó các ngân hàng tổ chức bán lại trên thị trường chứng khoán
cho các Công ty Bảo hiểm, Công ty Tài chính, các người có tài sản lớn, thu
nhập cao. Nếu xem xét từ gốc độ kinh doanh tài chính, trái phiếu đô thị là một
loại chứng khoán có giá trị đầu tư tương đối cao. Đối với các nước có thị
trường tài chính phát triển ở trình độ cao, chẳng h

thương mại của công ty có lãi suất cố định, kỳ hạn thanh toán trong vòng 270
ngày.
- GANs (Grant Anticipation Notes) là loại giấy n
ợ đảm bảo bằng trợ
cấp trong tương lai chúng được phát hành trên thị trường trái phiếu Mỹ,
GANs được phát hành khi địa phương biết trước chuẩn bị có nguồn hổ trợ từ
Trung ương nhằm có ngay nguồn tài trợ vốn cho các dự án.
Trái phiếu đô thị dài hạn hiện nay cũng có rất nhiều loại, nhưng nhìn
chung có thể chia làm 3 loại chính dựa vào các hình thức đảm bảo trả nợ.
a) Trái phiế
u nhận nợ chung (GOs: General Obligation bonds) thuật ngữ
tiếng Việt còn được gọi bằng nhiều tên khác nhau như: trái phiếu công
ích, trái phiếu tổng hợp, trái phiếu nghĩa vụ,…
Đây là loại trái phiếu nợ do chính quyền địa phương phát hành để huy
động tiền phục vụ cho các chi tiêu xây dựng và cũng cố địa phương nằm
trong chương trình phát triển chung của quốc gia. Do vậy, trái phiếu này
thường được Cục thuế hay Kho bạc Nhà nước
đảm bảo về thời gian hoàn vốn
và tiền lãi. Nó là loại trái phiếu mà nhân dân có nghĩa vụ và bổn phận phải
mua để hỗ trợ Nhà nước vì những lợi ích công cộng. Còn số lượng mua nhiều
-Trang 9-

hay ít là tùy thuộc vào mỗi người, tùy theo thời gian đáo hạn là trung hạn hay
dài hạn (loại trái phiếu này không có ngắn hạn) mà lãi suất của nó được cố
định cao hay thấp. Thông thường, lãi suất được trả là thấp hơn một chút so
với các loại trái phiếu cùng thời gian khác trên thị trường trái phiếu vì thu
nhập từ nó không bị đánh thuế và hơn nữa, nó được Kho bạc đảm bảo về lãi
suất thực dương trong bất k
ỳ tình huống nào của lạm phát. Trái phiếu nghĩa
vụ còn có thể được thanh toán trở lại bằng cách khấu trừ vào tiền thuế thu

họ có thể bán lại sản lượng điện thừa với giá cao hơn cho các vùng lân cận.
Như
vậy, loại trái phiếu này được chính quyền địa phương bảo trợ có thể tự
nâng cao “chất lượng” nếu cơ quan điều hành tỏ ra tháo vát, nhất là khả năng
điều hành và khai thác hiệu quả. Khi phát hanh trái phiếu công quản cần quan
tâm đến một số vấn đề sau:
- Phải xác định được rằng nguồn thu nhập của dự án sẽ đủ để đáp ứng
nhu cầu trả n
ợ và sẽ duy trùy được mức độ đó cho đến khi trái phiếu đáo hạn.
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc chấp hành cam kết đưa khoản thu vượt
của dự án (như trình bày ở trên) vào nguồn quỹ dùng để trả nợ trái phiếu.
Mức độ tin cậy của thị trường vào việc chính quyền địa phương sử dụng
nguồn thu vượt của dự án để trả nợ trái phiế
u và tỉ lệ nợ như thế nào sẽ ảnh
hưởng đến lãi suất của thị trường trái phiếu đó.
c) Trái phiếu lợi tức (Revenue Bonds) hay trái phiếu doanh thu
Trái phiếu loại này khi phát hành mang nhiều tính chất đầu tư hơn. Phát
hành nhằm tài trợ cho các dự án có sinh lời. Những loại trái phiếu này không
hưởng lãi suất cố định mà theo hiệu quả của lợi nhuận thu được từ công trình
do nhà chức trách huy động
để thực hiện. Chính quyền địa phương thường
thiết lập thời hạn của trái phiếu trùng khớp với thời hạn của dự án. Do trái
phiếu lợi tức được tài trợ bởi nguồn thu của các dự án nên cơ sở để các nhà
đầu tư quyết định mua trái phiếu là những nghiên cứu tính khả thi kinh tế của
dự án bao gồm: chi phí xây dựng và các hoạt động sửa chữa bảo trì; d
ự toán
nguồn thu; phương án trả nợ;… Thí dụ như khi chính quyền địa phương phát
hành loại trái phiếu này để huy động tài chính xây dựng một chiếc cầu mới,
lợi tức những người mua trái phiếu được hưởng cao hay thấp sẽ phụ thuộc
vào tiền lãi từ việc thu lệ phí qua cầu của các phương tiện giao thông. Ở các

hoặc dưới dạng ký danh (trái phiếu có ghi tên người sở hữu trái phiếu).
Những trái phiếu chính quyền địa phương cũng có thể phát hành dưới dạng
đăng ký gốc và kèm phiếu lãi suất, nghĩa là chứng chỉ trái phiếu có ghi tên
chủ s
ở hữu trái phiếu, phần lãi suất tách khỏi phần gốc và người sở hữu trái
phiếu chỉ cần xuất trình phiếu lãi suất để thanh toán tiền lãi.
-Trang 12-

1.2.4 Một số ưu điểm chủ yếu của trái phiếu đô thị
a) Miễn thuế
Ưu điểm nổi bật của trái phiếu đô thị là được miễn thuế thu nhập đối
với các khoản lợi tức mang lại nhưng vốn thặng dư từ trái phiếu đô thị thì
không được miễn thuế. Tuy nhiên, nếu chứng khoán đô thị được phát hành
thấp hơn mệnh giá thì bất cứ sự tăng giá gần bằng mệnh giá được xem như
phần lãi trái phiếu và được miễn thuế. Nếu chứng khoán tiếp tục tăng giá thì
phần thặng dư tăng thêm không được miễn thuế.
b) Đa kỳ hạn
Trái phiếu đô thị có tính linh hoạt, tính thương mại cao và thông thường
chúng được kinh doanh rộng rãi trên thị trường phi tập trung (OTC). Phần lớn
nhữ
ng trái phiếu này là trái phiếu có nhiều ngày đáo hạn khác nhau và được
niêm yết theo lợi tức chứ không theo đơn vị tiền. Tuy nhiên, nhiều ngày đáo
hạn khác nhau cũng có những nhược điểm chia nhỏ sẽ làm giảm tính thanh
khoản và tính thị trường của trái phiếu đô thị. Mặc khác, những quỹ đầu tư
thường muốn mua những lô trái phiếu lớn và thích đầu tư vào những trái
phiếu có kỳ hạn dài, cố
định.
c) Điều khoản hoàn trái và lãi suất biến đổi
Khi phát hành trái phiếu chính quyền địa phương cần cân nhắc xem có
nên đưa điều khoản hoàn trái vào trái phiếu khi phát hành hay không. Nhà

vấn tài chính để tư vấn trong quá trình phát hành, đặc biệt các địa phương mới
tham gia vào thị trườ
ng họ chưa có đủ kinh nghiệm. Cố vấn tài chính tham gia
rất sớm vào quá trình phát hành, họ hỗ trợ lập kế hoạch vốn và kế toán, đánh
giá khả năng vay nợ và lập dự án dòng thu của dự án, phát triển chính sách
vay nợ dài hạn, xây dựng chính sách quản lý nợ, quản lý tiền, tình hình tín
dụng và các chiến lược về xếp hạng tín nhiệm,… Vì thế, cố vấn tài chính phải
am hiểu khuôn khổ pháp luật liên quan như: loạ
i trái phiếu nào được phép
phát hành, quyền đánh thuế, các khuôn khổ quy định chung cho việc phát
hành…
Vai trò cố vấn tài chính đặc biệt quan trọng khi trái phiếu được phát
hành thông qua đấu thầu giá cạnh tranh. Trường hợp này cố vấn tài chính hỗ
trợ tổ chức phát hành, cố vấn về số lượng, mức lãi suất, ngày phát hành, ngày
-Trang 14-

đáo hạn, ngày trả lãi,… Ngoài ra, cố vấn tài chính còn giúp thiết lập và duy trì
mối quan hệ với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm, thiết lập kế hoạch vốn của
nhà phát hành với các tổ chức này trước khi phát hành trái phiếu.
Đối với trái phiếu phát hành theo hình hức thỏa thuận, vai trò cố vấn tài
chính giới hạn hơn. Trong trường hợp này, nhà bảo lãnh phát hành tham gia
rất sớm vào quá trình phát hành. Tuy nhiên, cố vấn tài chính độc lập có thể sẽ
hỗ trợ phát hành thương lượng với nhà bảo lãnh phát hành để lợi ích của nhà
phát hành được đảm bảo về giá và phương cách phát hành.
b) Tư vấn về kỹ thuật (Consultants)
Nhà tư vấn kỹ thuật được thuê từ giai đoạn đầu của quá trình phát hành
trái phiếu thu nhập hay trái phiếu công quản. Họ tư vấn về mặt chuyên môn,
tính khả thi của dự án được tài trợ bởi nhà phát hành trái phiếu. Ví dụ chính
quyền địa phương muốn vay tiền để xây dựng một trung tâm xử lý nước thải
cho thành phố, chính quyền có thể thuê tư vấn đánh giá tính khả thi của dự án

Hình thức chào bán khác nhau thì vai trò của tổ chức bả
o lãnh sẽ khác
nhau. Trong đấu thầu cạnh tranh, nhà phát hành thông báo chào bán và những
tổ chức bảo lãnh đưa ra giá thầu thấp nhất để mua. Trong trường hợp thương
lượng, tổ chức bảo lãnh tham gia sớm hơn vào quá trình phát hành, hỗ trợ nhà
phát hành tổ chức chào bán và thoả thuận trực tiếp với nhà phát hành về hoa
hồng mà tổ chức bảo lãnh được hưởng. Ngoài ra, tổ chức bảo lãnh có thể cố
vấn những quyết đị
nh về giá cả, liên hệ với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm,
quảng bá rộng rãi hoặc mối quan hệ có sẵn với nhà đầu tư.
Chi phí chi trả bao nhiêu cho tổ chức bảo lãnh phần lớn theo hình thức
hoa hồng bảo lãnh là phần chênh lệnh giữa mức giá bao tiêu trả cho tổ chức
phát hành và mức giá chào bán cho nhà đầu tư. Trong trường hợp đấu thầu,
hoa hồng và những chi phí bảo lãnh khác sẽ được tính vào giá mà nhà bao
tiêu đề ngh
ị với nhà phát hành tại thời điểm đấu thầu. Trong trường hợp phát
hành qua thương lượng, chi phí bảo lãnh sẽ phải được thoả thuận giữa các
bên. Chi phí bảo lãnh bao gồm chi phí phát hành, tư vấn tài chính, rủi ro đối
với nhà bao tiêu và chi phí hoạt động chung. Thị trường trái phiếu Châu Âu
có những mức phí chuẩn cho những đợt phát hành tiêu biểu dao động từ 1 đến
-Trang 16-

1,8% mệnh giá phát hành có kỳ hạn 2 năm và 2% cho trái phiếu có kỳ hạn 10
năm.
e) Công ty chứng khoán hay các Ngân hàng thương mại
Công ty chứng khoán hay các Ngân hàng thương mại chấp nhận bán trái
phiếu cho khách hàng của họ. Tuy nhiên, không giống như những nhà bảo
lãnh phát hành, về mặt pháp lý họ không được quyền mua những trái phiếu
mà họ nhận bán. Họ là những nhà bảo lãnh có các bộ phận như:
- Nghiệp đoàn các nhà môi giới (Syndicare Dealers) thực hiện nhiệm vụ

tương lai cũng sẽ ảnh hưởng đến rủi ro tín d
ụng. Nếu rủi ro nhà phát hành
không thể hoàn trái tăng cao, giá của trái phiếu chắc chắn sẽ giảm. Nhà phát
hành có thể hạn chế rủi ro này theo một số cách như thành lập quỹ dự trữ cho
các khoản nợ, thế chấp để giới hạn số lượng trái phiếu phát hành thêm trong
tương lai, giới hạn tổng nợ, bảo hiểm trái phiếu, tiết kiệm chi phí tối đa để
nâng cao nguồn thu nhập từ d
ự án,…
Mặc dù có những rủi ro nhưng các Quỹ đầu tư có tổ chức và nhà đầu tư
bán lẻ có thể trách được phần nào rủi ro bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu
tư, và thay đổi danh mục theo từng thời điểm khác nhau. Với sự trợ giúp của
cố vấn tài chính hoặc nhà bảo lãnh phát hành, nhà phát hành có thể nắm bắt
nhu cầu của nhà đầu tư để đưa ra mức giá và cấ
u trúc trái phiếu thích hợp.
g) Đại diện ủy thác (Trustess and Paying Agents)
Trên thị trường trái phiếu quốc tế nhất là thị trường trái phiếu của Mỹ,
người ủy thác thường là ngân hàng độc lập được chọn bởi nhà phát hành trái
phiếu. Trách nhiệm của người ủy thách là đại diện cho lợi ích của trái chủ và
đảm bảo những cam kết của nhà phát hành được thực hiện đầy đủ. Nhà uỷ
thác hoạt động
độc lập với nhà phát hành và họ đại diện cho nhà đầu tư trong
các thoả thuận. Chức năng của nhà uỷ thách ở các thị trường mới nổi phụ
thuộc vào chính quyền sở tại, nhà ủy thác được thành lập như là một pháp
nhân độc lập đảm bảo quyền lợi pháp lý cho các bên có liên quan trong dự án
tài trợ hoặc đảm bảo quyền lợi cho các trái chủ.
h) Công ty Bảo hiểm trái phiếu (Bond Insurers)
Các Công ty Bả
o hiểm trái phiếu là những người cam kết sẽ thanh toán
cả gốc và lãi khi trái phiếu đến hạn cho nhà đầu tư, nếu nhà phát hành gặp rủi
ro không trả nợ được. Bảo hiểm trái phiếu là biện pháp đặc biệt có hiệu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status