Tài liệu Huong dan chinh OPTIONSTuy chon trong Word (1) - Pdf 78

http: //violet.vn/thanhtung7978
CÁC TÙY CHỌN OPTIONS TRONG MICROSOFT OFFICE WORD
Tùy chọn hay còn gọi là Options trong các phiên bản Office thường làm đau
đầu những người sử đụng máy tính, chỉ một cái bấm nhầm, đánh dấu hoặc bỏ dấu
trong một mục của Options là gây cho bạn bao nhiêu phiền toái, có khi một cái bấm
mất trăm ngàn như chơi, để đỡ phải mất tiền oan bạn nên đọc để hiểu biết về
Options, ngược lại để kiếm tiền thiên hạ khi sửa máy bạn cũng nên đọc mục này,
cho một cái bấm bạn cũng có thể làm cho máy in tê liệt, cầm vài trăm ngàn là cái
chắc, tôi se chỉ cho bạn các tùy chọn trong Options của Word XP dùng trong trường
hợp nào, còn vận đụng nó như thế nào, vào việc gì là tùy bạn.
Tùy chọn View. Khi chọn Tools\Options và chọn nhãn View
Trong nhãn View được chia thành 4 phân như sau:
+Phân Show (Hiển thị):
*Startup Task pane: Nêu đánh dấu vào ô này, mỗi khi khởi động Word sẽ hiện lên
một bảng bên phải của màn hình soạn thảo, để tắt chức năng này bạn hủy dấu kiểm
trong ô Startup Task panel.
*Bookmarks: Hiển thị dấu định vị giống như chữ I.
*Status bar: Hiển thị thanh trạng thái, thanh này nằm phía trên thanh tác vụ chứa nút
Start, nêu hủy dấu kiểm sẽ không có thanh trạng thái.
*Screen Tip: Đánh dấu vào ô này sẽ hiển thị các dòng thông báo khi đưa con trỏ vào
một biểu tượng.
*Animated Text: Nêu bạn đánh dấu vào ô Animated Text thì sẽ cho hiệu ứng chữ
nếu bôi đen chữ và chọn lệnh Format \ Font Animation, chọn Blinking……\OK
http: //violet.vn/thanhtung7978
*Horizoltal Scrol Bar: Nêu bỏ dấu kiểm tại ô Horizoltal Scrol Bar sẽ mất thanh cuộn
ngang, phía trên thanh trạng thái.
*Vertical Scrol Bar: Nêu bỏ dấu kiểm tại ô Vertical Scrol Bar sẽ mất thanh cuộn dọc
bên phải màn hình soạn thảo.
*Picture placeholders: Nêu bạn không đánh dấu kiểm vào ô này thì khi chèn tranh
vào văn bản bạn sẽ không thấy tranh hiện lên, nhưng nếu nháy vào File\Privew
(Xem trước khi in) bạn vẫn thấy tranh và ảnh hiện lên.

+General options (Tùy chọn chung).
*Background repagination: Đán lại trang dưới nên.
*Blue Background White text: Nêu bạn đánh dấu vào ô này thì trên văn bản sẽ có
nền màu xanh lam, chữ trang.
*Provide feedback with sound: Cung cấp phản hồi bằng âm thanh.
*Provide feedback with animation Cung câp phản hồi bằng hoạt hình.
*Confirm conversion at Open: Xác nhận chuyển đổi vào lúc mở.
*Update Automatic links at Open: Cập nhật các nối kêt tự động vào lúc mở.
*Mail as attachment: Thư như phần đính kèm.
*Recently useđ file list: Danh sách các tập tin mới mở gần đây, bạn có thể tăng số
lượng tập tin mở là 9 trong mục này, khi muốn tìm văn bản mới mở bạn chỉ cần
nháy vào thực đơn File và nhìn vào danh sách các tập tin xuất hiện ở cuôi của thực
đơn được theo thứ tự 1,2,3,4,5,6,7,8,9 phía trên mục Exit.
*Help for Wordperfect users: Trợ giúp cho người dùng Wordperfect.
*Nevigation key for Wordperfect users: Phím dẫn hướng dành cho người đùng
Wordperfect.
*Alow background open of web pages: Cho phép mở nền của trang Web.
*Automatically create drawing canvans when inserting Autoshapes: Tự động tạo
bức vẽ khi chèn một khuôn mẫu. Nêu bạn đánh dấu vào ô này, khi bạn vẽ sẽ hiện lên
một khung rât khó chịu, bạn nên bỏ dấu kiểm để đỡ rắc rối khi vẽ.
*Measurement Units: Đơn vị đo, bạn nên chọn là Centimeters cho thước dọc, thước
ngang và khổ giấy, phù hợp với cách dùng của người Việt Nam. Nếu bạn chọn đơn
vị đo là Inches khi bạn thiết lập khổ giấy A4 sẽ gặp khó khăn, khi nhìn thước đo trên
vùng soạn thảo sẽ lúng túng.
http: //violet.vn/thanhtung7978
*Show pixels for HTML features: Hiện điểm ảnh cho các tính năng HTML
*Web Options: Tùy chọn Web.
*E-mail Options: Tùy chọn Email
Nhãn Edit gồm có các mục:
+Eđiting Options tùy chọn soạn thảo.

*Smart cut and paste: Cắt và đán thông minh, bạn nên huỷ bỏ dấu kiểm trong ô này
để không gây rắc rối khi soạn thảo văn bản, nếu bạn dùng phông chữ Unicode bạn sẽ
thấy chữ bị cách thưa trong một từ, tạo nên khoảng trống vô lý.
*Enable click anđ type Default paragraph style: Cho phép bấm và gõ kiểu đoạn mặc
định.
Nhãn Print gôm các mục:
+Printing options (Tùy chọn in ân).
*Draft output: In nháp, in thô. Nêu đánh dấu vào ô này, chất lượng in sẽ kém, nó
được dùng để in thử trước khi in chính thức.
*Upđate fielđ: Cập nhật trường
*Upđate links: Cập nhật kết nối.
*Allow A4/Letter paper resizing: Cho phép đổi lại cỡ giấy A4 và Letter, nếu khi in
bạn thấy sô trang hiện lên trên màn hình soạn thảo nhưng in lại không ra sô trang,
bạn hãy huỷ bỏ dấu kiểm trong ô Allow A4/Letter paper resizing
*Backgrounđ printing: In nền.
*Print PostScrip over text: In PostScrip đè lên văn bản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status