Gián án GIAO AN LOP 4 TUAN 19 CKTKN - Pdf 78


Thứ Hai ngày 11 tháng 01 năm 2010
-------------------- ------------------
TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI
I. MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh
em Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. KỸ NĂNG SỐNG:
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Hợp tác.
- Đảm nhận trách nhiệm
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 5 HS đọc từng đoạn của bài.
- Chú ý các câu hỏi:
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khẩy?
- HS đọc phần chú giải.
- HS đọc cả bài.
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh với những ai?
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 cho biết
điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2, 3, 4.
- HS đọc đoạn 5, trao đổi nội dung và
trả lời câu hỏi.
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- Ý chính của đoạn 5 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 5.
- Câu truyện nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài. cả lớp theo
dõi để tim ra cách đọc hay.
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn.
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS.
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
- 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, TLCH:
+ Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng của
Cẩu Khây.
- 2 HS nhắc lại.
- 2 HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi.
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật
khiến cho làng bản tan hoang, có nhiều nơi
không còn một ai sống sót.

- Dặn HS về nhà học bài.
- HS cả lớp thưc hiện.
-------------------- ------------------
TOÁN: KI - LÔ - MÉT VUÔNG
I. Mục tiêu :
- Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
- Biết 1 km
2
= 1 000 000 m
2

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km
2
sang m
2
và ngược lại.
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển.
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp
về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là

đơn vị đo này.
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong
hình vuông lớn có 1000 000 hình
- Vậy : 1 km
2
= 1000 000 m
2.
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông
- Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị
đo là km
2

- Ba em đọc lại số vừa viết
- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông

- Hai học sinh đọc.
+ Viết số hoặc chữ vào ô trống.
- Một HS lên bảng viết và đọc các số
243

- Gọi HS lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh.
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 2 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở.
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh.
*Bài 3:
- Gọi HS nêu đề bài. Cả lớp làm vào vở bài

- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo
là ki - lô - mét vuông.
- Hai HS đọc đề bài.
- Hai em sửa bài trên bảng.
- Hai học sinh nhận xét bài bạn.
- Hai học sinh đọc.
- Lớp thực hiện vào vở.
- 1 HS đọc. Lớp làm vào vở.
+ Một HS làm trên bảng.
- Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

-------------------- ------------------
ĐẠO ĐỨC : KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
I. Mục tiêu :
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động.
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn
thành quả lao động của họ.
- HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động.
II. Kĩ năng sống:
 KN : - Tôn trọng giá trị sức lao động
- Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động.
III. Đồ dùng dạy học :
244

- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
IV. Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định:

Bài tập 2: Em hãy cho biết những công việc của
người lao động trong các tranh dưới đây, công
việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh.
Những người lao động trong tranh làm nghề gì
và công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
STT Người lao Ích lợi mang
- Một số HS thực hiện yêu cầu.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc lại truyện.
- HS thảo luận.
- Đại diện HS trình bày kết quả.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết
quả.
- Cả lớp trao đổi và tranh luận.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm làm việc.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS làm bài tập
- HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi
245

động lại cho xã hội
- GV kết luận:
+ Mọi người lao động đều mang lại lợi ích

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần
cho sự sống con người, động vật, thực
vật ? ? Trong không khí thành phần nào là
quan trọng nhất đối với sự thở ?
? Trong trường hợp nào con người phải thở
bằng bình ô - xi ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
b. Hoạt động1:
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
246

TRÒ CHƠI CHONG CHÓNG
- GV tổ chức cho HS báo cáo về việc
chuẩn bị .
- Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng
xem chúng có quay được lâu không.
- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng.
+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng không quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi
nào chong chóng quay chậm ?
+ Làm thế nào để chong chóng quay ?
- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân. GV đi đến

+ Thực hiện theo yêu cầu. Tổ trưởng tổ
đọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong
tổ suy nghĩ trả lời.
- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình
chong chóng của bạn nào quay nhanh
nhất.
- Chong chóng quay là do gió thổi. Vì
bạn chạy nhanh.
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió và
gió làm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trời
không có gí thì ta phải chạy.
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quay
chậm khi gió thổi yếu.
+ Lắng nghe.
+ HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sát
các hiện tượng xảy ra.
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm
khác nhận xét bổ sung.
- Phần hộp bên ống A không khí nóng
lên là do một ngọn nến đang cháy đặt
dưới ống A.
+Phần hộp bên ống B có không khí lạnh.
- Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống
A và bay lên.
247

nghiệm đúng, sáng tạo.
+ Khói bay ra từ mẩu hương đi ra ống A mà

+ GV đến giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
+ Gọi nhóm xung phong trình bày, Yêu cầu
các nhóm khác nhận xét bổ sung ( nếu có )
* Kết luận.
+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và
giải thích chiều gió thổi.
+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà
mắt ta nhìn thấy là do không khí chuyển
động từ B sang A.
+ Lắng nghe.
+ HS lần lượt trả lời .
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí
làm cho không khí chuyển động.
+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh
đến nơi nóng.
+ Sự chuyện động của không khí tạo ra
gió.
-HS lắng nghe.
- Trong nhóm thảo luận và lên chỉ từng
bức tranh để trình bày.
+ Hình 6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi
từ biển vào đất liền.
+ Hình 7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi
từ đất liền ra biển.
- 4 HS ngồi cùng bàn thảo luận trao đổi
và giải thích các hiện tượng.
- HS trình bày ý kiến.
+ Lắng nghe.
- 2 HS lên bảng trình bày.
248

- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.
- Giáo viên nhận xét bài học sinh.
*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- Gọi 1 em lên bảng làm bài.
- Giáo viên nhận xét bài học sinh.
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Học sinh nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh đọc.
- 2 HS lên bảng làm.
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.
- 1 HS đọc. Lớp làm vào vở.
+ Một HS làm trên bảng.
b) TP Hồ Chí Minh là thành phố có diện
tích lớn nhất, Hà Nội có diện tích bé
nhất.
- HS nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- Gọi 1 em lên bảng làm bài.
- 1 HS đọc. Lớp làm vào vở.
+ Một HS làm trên bảng.
249

GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh

- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập
1. Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2 :
- HS tự làm bài, phát biểu. Nhận xét, chữa
bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa
gì ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai lam gì ? chỉ
tên của người, con vật.
- 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ,
tục ngữ.
2 HS đứng tại chỗ đọc.
- HS lắng nghe.
- Một HS đọc, trao đổi, thảo luận.
+ HS lên bảng gạch chân các câu kể
bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng
chì vào SGK.
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên
bảng.
+ Đọc lại các câu kể :
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng.
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của
người, của vật trong câu.
250

Bài 4 :

- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu.
- Chữa bài.

Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng.
+ HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Gọi HS đọc bài làm. GV sửa lỗi dùng
từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt.
3. Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một
đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu)
- 1 HS đọc, lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào vở
- Nhận xét chữ bài trên bảng.
- HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Quan sát và trả lời câu hỏi.
+ Trong tranh bà con nông dân đang ra
đồng gặt lúa, mấy bạn học sinh đang cắp
sách đến trường, các bác nông dân đang
đánh trâu ra cày ruộng, trên cành cây những

* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS, thực
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng.
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có.
- Nhận xét và kết luận các từ đúng.
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung, trao đổi
theo nhóm và tìm từ.
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc. Lớp đọc thầm trang 5.
+ Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một
công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai
Cập cổ đại.
- Các từ : lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở,
kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển, ...
- 1 HS đọc, Trao đổi, thảo luận và tìm từ,
ghi vào phiếu.
- Bổ sung.
- HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status