Đánh gía tác động xã hội và môi trường trong quản lý sử dụng đất thi xã từ sơn bắc ninh - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------





---------- NGUYỄN VĂN DŨNG
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG Xà HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
TRONG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ðẤT THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINHLUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ THỊ BÌNH
HÀ NỘI - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

iiLỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt
tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân, ñã tạo ñiều mọi kiện
thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản Luận văn này.Tôi xin ghi nhận và trân trọng
cảm ơn.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Vũ Thị Bình Giảng viên
Khoa ðất và Môi trường- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô
giáo Khoa ðất và Môi trường, Viện ñào tạo sau ðại học- Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện hoàn thành
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng
Kinh tế, Phòng Thống kê thị xã Từ Sơn, ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên
cứu, thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới người thân trong gia ñình bạn bè và
ñồng nghiệp ñã tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2009
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Dũng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………


Tổng quan về ñánh giá tác ñộng xã hội 4

2.2

Tổng quan về ñánh giá tác ñộng môi trường 15

2.3

Những nghiên cứu về ñánh giá tác ñộng xã hội, tác ñộng môi
trường trong các phương án quy hoạch phát triển 21

3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27

3.1

ðối tượng nghiên cứu 27

3.2

Phạm vi nghiên cứu và giới hạn ñề tài 27

3.2.1

Phạm vi nghiên cứu 27

3.2.2

Giới hạn nghiên cứu 27

Phương pháp nghiên cứu 28

3.4.1

Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu. 28

3.4.2

Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp tài liệu 29

3.4.3

Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 29

3.4.4

Phương pháp lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá 29

3.4.5

Phương pháp xử lý số liệu và minh hoạ trên bản ñồ 30

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1

Khái quát ñiều kiện tự nhiên, KTXH thị xã Từ Sơn có liên quan
ñến ñề tài. 31

4.1.1

4.3.1

Những tác ñộng tích cực 54

4.3.2

Những tác ñộng tiêu cực 55

4.4

ðánh giá tác ñộng của việc chuyển mục ñích sử dụng ñất xây
dựng KCN ñến môi trường thị xã Từ Sơn 66

4.4.1

ðánh giá khái quát về môi trường thị xã Từ Sơn khi hình thành,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vphát triển các khu, cụm công nghiệp và làng nghề 66

4.4.2

ðánh giá ảnh hưởng của một số khu cụm công nghiệp tới môi
trường 70

4.5

ðề xuất một số giải pháp khắc phục những tác ñộng tiêu cực ñến
CN- TTCN : Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.
CCN : Cụm công nghiệp.
ðTM : ðánh giá tác ñộng môi trường.
KTXH : Kinh tế- xã hội.
HTX : Hợp tác xã.
KCN : Khu công nghiệp.
QHSDð : Quy hoạch sử dụng ñất.
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép.
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam.
UBND : Ủy ban nhân dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
viiDANH MỤC BẢNG 2.1. Yêu cầu chính thức ñối với ðTM ở các nước (tính ñến tháng 7 - 1993) 22
4.1. Tình hình dân số thị xã Từ Sơn giai ñoạn 2004 - 2008 41
4.2. Hiện trạng phân bố dân cư thị xã Từ Sơn ñến 31/12/2008 42
4.3. Tổng hợp kết quả giao ñất, cho thuê ñất của thị xã Từ Sơn. 48
4.4. Tổng hợp các dự án ñấu giá quyền sử dụng ñất tạo vốn xây dựng
cơ sở hạ tầng trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 52
4.5. Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng ñất, thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất. 53
4.6. Các hạng mục, công trình ñược nâng cấp và xây dựng mới giai
ñoạn 2003- 2008 của thị xã Từ Sơn. 54
4.7. Giá trị sản xuất nông nghiệp 56

1.1 Tính cấp thiết của vấn ñề
ðất ñai là tài nguyên của mỗi quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa
bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và
quốc phòng. Việc quản lý sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên ñất là mục
tiêu của mọi quốc gia.
Vấn ñề quản lý và sử dụng ñất ñai ñã có những ảnh hưởng lớn ñối
với sự phát triển KTXH. Trong quản lý, sử dụng ñất ñai, việc chuyển ñổi
cơ cấu sử dụng ñất quyết ñịnh ñến tốc ñộ phát triển KTXH và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề. Tốc ñộ tăng trưởng KTXH hàng năm
cao, giá trị sản lượng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm
phần lớn trong nền kinh tế cho thấy diện tích ñất sử dụng trong các ngành
này tăng lên ñáng kể ñã xâm lấn vào quỹ ñất nông nghiệp. Việc quản lý, sử
dụng ñất ñai, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ở nhiều ñịa phương ñã thúc
ñẩy tăng trưởng kinh tế nhưng nó cũng có tác ñộng mạnh mẽ ñến những
vấn ñề xã hội và bảo vệ môi trường.
Ngày 24 tháng 9 năm 2008 Thủ tướng Chính phủ có Nghị ñịnh số
01/Qð-CP về việc thành lập thị xã Từ Sơn, với 7 phường và 5 xã. Thị xã Từ
Sơn ñược thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích của huyện Từ Sơn, với 12 ñơn
vị hành chính bao gồm các phường: ðồng Kỵ, Trang Hạ, ðồng Nguyên, ðình
Bảng, Tân Hồng, Châu Khê, ðông Ngàn và các xã: Tam Sơn, Tương Giang,
Hương Mạc, Phù Khê, Phù Chẩn.
Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh nằm ở vị trí ñịa lý rất thuận lợi: Cách
không xa các trung tâm ñô thị lớn, ñặc biệt là khu tam giác kinh tế trọng ñiểm
phía Bắc: Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh, ñó là lợi thế cho Từ Sơn trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2quá trình sản xuất và phát triển. Cùng với sự phát triển chung của tỉnh Bắc

ñất ñến tình hình phát triển kinh tế xã hội (KTXH) thị xã Từ Sơn nhằm phát
hiện những vấn ñề ảnh hưởng bất lợi ñến ñời sống người dân ñể có giải pháp
khắc phục.
- ðánh giá tác ñộng của việc chuyển mục ñích sử dụng ñất hình thành
các dự án xây dựng các khu công nghiệp, làng nghề ñến môi trường, nhằm
góp phần giảm thiểu ô nhiễm trên ñịa bàn thị xã.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
42. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về ñánh giá tác ñộng xã hội
2.1.1 Những lý luận cơ bản về ñánh giá tác ñộng xã hội
ðánh giá tác ñộng xã hội là việc phân tích có hệ thống các tác ñộng có
thể về mặt xã hội của một hành ñộng ñối với cuộc sống thường nhật của con
người hay cộng ñồng. ðánh giá tác ñộng xã hội là một việc cần thiết khi xem
xét, nhận ñịnh về các mục tiêu KTXH của các dự án, phương án quy hoạch.
ðánh giá tác ñộng xã hội bao hàm một loạt các chu trình và quá trình ñể
ñưa khía cạnh xã hội vào các dự án phát triển. ðánh giá tác ñộng xã hội ñược
tiến hành ñể ñề phòng các ảnh hưởng nghiêm trọng ñối với ñời sống con
người trong khu vực của dự án. ðối với ảnh hưởng xấu sẽ ñưa ra các biện
pháp giảm thiểu và phòng tránh [2].
ðánh giá tác ñộng xã hội có thể ñịnh nghĩa là ñánh giá tác ñộng chuyên
ngành liên quan ñến ñánh giá những thay ñổi trong cấu trúc và chức năng của
trật tự xã hội. ðặc biệt là những thay ñổi mà việc phát triển có thể tạo ra trong
quan hệ xã hội, trong cộng ñồng (dân số, cấu trúc, tính ổn ñịnh và các thông
số khác), trong chất lượng và lối sống, ngôn ngữ và tập quán. Như một ñánh
giá chuyên ngành, ðánh giá tác ñộng xã hội giải quyết một cách tổng thể quá
trình và phương pháp liên kết các giá trị xã hội vào việc xây dựng dự án [1].

- ðưa ñánh giá tác ñộng xã hội vào thực tiễn: Hướng dẫn các nhà xã hội
học các phương pháp ñánh giá tác ñộng xã hội.
- Soạn thảo chương trình giám sát và giảm thiểu: quản lý các tác ñộng dự
báo chưa chắc chắn bằng cách giám sát và thực hiện các biện pháp giảm thiểu.
- Xác ñịnh nguồn gốc của số liệu: Sử dụng các tài liệu ñã ñược xuất
bản, các bản báo cáo và tài liệu gốc của các vùng bị tác ñộng.
- Kế hoạch khắc phục các thiếu sót của số liệu: ðánh giá các hạn chế
của số liệu và lập kế hoạch bổ sung.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
62.1.3 Ảnh hưởng của việc quản lý sử dụng ñất ñai, thực hiện phương án
QHSDð ñến những vấn ñề xã hội
2.1.3.1 Vấn ñề bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tác
ñộng ñến cộng ñồng dân cư
a. Tác ñộng ñến nơi ở của người dân
Theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai, người bị thu hồi ñất ñang sử
dụng vào mục ñích nào ñó thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có
cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường
bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có ñất bị thu hồi. Kết quả ñiều tra
của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy hầu hết các hộ dân bị thu hồi ñất
sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp ñều ñược bồi thường bằng tiền vì các
ñịa phương không còn quỹ ñất ñể bồi thường [3].
Về công tác tái ñịnh cư, quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 1993 không bắt
buộc việc phải xây dựng khu tái ñịnh cư trước khi Nhà nước thu hồi ñất nên
các khu tái ñịnh cư cho các hộ dân phải di dời ra khỏi KCN thường ñược xây
dựng rất chậm.
Theo kết quả ñiều tra, ñánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm
2006: KCN Tam Phước tại tỉnh ðồng Nai có quyết ñịnh thu hồi ñất năm 2003

Dừa ở Hà Nội”: Nhận nhà mới, người dân không còn phải sống trong tâm
trạng “ñi cũng dở, ở không xong” như gần 10 năm qua. Nhưng thời ñiểm
Công ty nhà ở số 3 giao nhà, không ít người dân lại lo lắng. Hai khu chung cư
cao tầng 13 tầng này vẫn ñang trong giai ñoạn hoàn thiện, ñường nội bộ chưa
trải nhựa xong. Hạ tầng xã hội như trường học, nhà trẻ, vườn hoa chưa có gì.
Thực chất khu chung cư ñang xây dựng theo quy trình ngược: xây nhà trước,
xây hạ tầng sau [22].
Tuy nhiên, việc triển khai các khu tái ñịnh cư còn lúng túng và chậm về
thủ tục duyệt dự án, thẩm ñịnh thiết kế kỹ thuật dự toán, ñấu thầu còn mất
nhiều thời gian. Có nơi ñất ñã ñược thu hồi một vài năm sau mới triển khai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
8khu tái ñịnh cư như Ban quản lý dự án Thăng Long cho ñường vành ñai III và
cầu Thanh Trì, Ban quản lý CDA trọng ñiểm (56 ha Trung Yên), Ban quản lý
dự án giao thông công chính (khu dân cư ðồng Tầu) [14]. Việc tiến hành bàn
giao quản lý, quỹ nhà tái ñịnh cư chưa ñược ñổi mới, chưa tập trung theo dõi
tập hợp quản lý, còn phát sinh nhiều khó khăn trong việc tổ chức quản lý khu
nhà tái ñịnh cư sau khi ñưa các hộ dân vào.
Theo báo Nhân Dân ra ngày 11-5-2005 ñăng bài: “ðời sống và việc
làm của nông dân những vùng bị thu hồi ñất” của Trần Khâm và Trung
Chính, có ñoạn mô tả ñời sống “một có, bốn không” của người dân sống ở
khu tái ñịnh cư ðồng Rướn, thôn ðông Lỗ, xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn,
tỉnh Quảng Ngãi (phục vụ xây dựng khu kinh tế Dung Quất) như: một có là
có ñược ngôi nhà tường xây, lợp ngói, còn bốn không là: không trạm y tế,
không chợ, không trường học và không nước sạch [9].
b. Tác ñộng ñến ñời sống, việc làm của người dân có ñất bị thu hồi
ðây là việc làm vô cùng quan trọng ñối với người dân có ñất bị thu hồi,
trong thực tế quá trình ñô thị hoá, kinh tế ở các ñô thị mới tăng trưởng nhanh

của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại một số tỉnh, thành phố thuộc các vùng
kinh tế trọng ñiểm thì trung bình cứ mỗi hộ dân bị thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng
bị mất việc làm. Một số ñịa phương như Hà Nội, chỉ tính trong giai ñoạn 3
năm từ năm 2001 ñến năm 2004 ñã có gần 80.000 lao ñộng bị mất việc làm.
Tính ñến hết năm 2005, Hà Nội có khoảng 200.000 người thất nghiệp do mất
ñất sản xuất [3].
Trước khi bị thu hồi ñất, phần lớn người dân ñều có cuộc sống ổn ñịnh
vì họ có ñất sản xuất, có tư liệu sản xuất mà ñất sản xuất, tư liệu sản xuất ñã
ñược ñể thừa kế từ thế hệ này sang các thế hệ khác. Sau khi bị thu hồi ñất, ñặc
biệt là những hộ nông dân bị thu hồi hết ñất sản xuất, ñiều kiện sống và sản
xuất của họ bị thay ñổi hoàn toàn. Mặc dù nông dân ñược giải quyết bồi
thường bằng tiền, song họ vẫn chưa ñịnh hướng ngay ñược những ngành nghề
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
10hợp lý ñể có thể ổn ñịnh ñược cuộc sống. Tình trạng này tập trung ở lứa tuổi
từ 30 tới 50, là lứa tuổi còn sức lao ñộng nhưng khó ñào tạo tiếp ñể có việc
làm phù hợp tại các KCN.
Sau khi nhận tiền bồi thường, ña số các hộ dân sử dụng tiền ñể sửa chữa
nhà cửa, mua sắm dụng cụ sinh hoạt, một số chuyển sang kinh doanh dịch vụ
phi nông nghiệp, một số gửi tiết kiệm, một số trường hợp sử dụng tiền ñể
rượu chè, cờ bạc gây ra các tệ nạn xã hội. ðặc biệt với các gia ñình nông dân
bị thu hồi hết ñất nông nghiệp mà không tạo ñược công ăn việc làm mới thì
chỉ sau vài năm sẽ lâm vào hoàn cảnh khó khăn.
Trong quá trình xây dựng, phát triển các KCN, một số ñịa phương ñã có
quy ñịnh cụ thể về chính sách tuyển dụng lao ñộng ñể giải quyết công ăn việc
làm cho người có ñất bị thu hồi. Ví dụ, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hưng
Yên quy ñịnh cứ sử dụng 360 m
2

hộ cho rằng ñời sống không có gì cải thiện và số hộ còn lại (23%) khẳng ñịnh
ñời sống của họ kém ñi so với trước khi bị thu hồi ñất. Như vậy, có ñến trên
65% số hộ dân ñược ñiều tra khẳng ñịnh ñời sống của hộ kém ñi hoặc không
có gì cải thiện hơn sau khi Nhà nước thu hồi ñất ñể chuyển sang xây dựng các
KCN, khu ñô thị mới và các dự án phát triển KTXH tại các ñịa phương [3].
c. ðào tạo nghề cho những người bị thu hồi ñất
Từ người nông dân sản xuất nông nghiệp, khi ñất ñai bị thu hồi, họ phải
chuyển ñổi nghề nghiệp. Do ñó, vấn ñề ñào tạo nghề cho người lao ñộng là
một vấn ñề quan trọng. Lao ñộng công nghiệp và dịch vụ là lao ñộng ñòi hỏi
phải có tay nghề, chuyên môn và nghiệp vụ, nói cách khác là phải ñược ñào
tạo bài bản. Song, dường như lao ñộng nông thôn ở nước ta gần như chưa
ñược ñào tạo gì. Theo kết quả ñiều tra nông thôn, nông nghiệp do Tổng cục
Thống kê công bố năm 2004, cả nước có 93% lao ñộng nông thôn chưa qua
ñào tạo, chỉ có 2,3% lao ñộng ñược ñào tạo tay nghề theo trình ñộ sơ cấp hoặc
công nhân kỹ thuật, 0,8% có trình ñộ cao ñẳng, 0,7% có trình ñộ ñại học và
tương ñương [13]. Vì vậy, các KCN thu hút ñược rất ít lao ñộng nông thôn.
ðể giải quyết vấn ñề này, Chính phủ ñã có những quy ñịnh cụ thể về
việc hỗ trợ cho những người dân bị thu hồi ñất trong việc ñào tạo nghề mới và
chuyển ñổi nghề nghiệp, nhằm giúp họ sớm tìm ñược việc làm ổn ñịnh với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12thu nhập tương ñối khá hơn so với làm nông nghiệp [5]. Ngoài quy ñịnh của
Chính phủ, nhiều ñịa phương cũng có những quy ñịnh bổ sung nhằm tạo thêm
ñiều kiện cho người lao ñộng ñi học nghề và chuyển ñổi nghề nghiệp. Chẳng
hạn, tỉnh Hà Nam ngoài biện pháp hỗ trợ tạo việc làm còn dồn kinh phí ñầu tư
vào các dự án vay vốn hỗ trợ việc làm. Tỉnh Hải Dương thực hiện chính sách
ñào tạo miễn phí cho lao ñộng bị thu hồi ñất, hoặc Bình Dương mở hệ thống
ñào tạo nghề xuống tận huyện, xã...

ồ ạt mà phải phù hợp với quy hoạch phát triển KTXH và vấn ñề giải quyết
việc làm cho người lao ñộng.
2.1.3.2 Việc chuyển mục ñích sử dụng ñất ảnh hưởng ñến vấn ñề an toàn
lương thực
An ninh lương thực ñã trở thành vấn ñề toàn cầu chứ không riêng gì với
Việt Nam. Vai trò nông nghiệp thế giới ñang thay ñổi, nông nghiệp không chỉ
cung cấp lương thực thực phẩm cho con người mà còn cung cấp nguyên liệu
cho ngành công nghiệp năng lượng. Nông nghiệp sẽ trở lại là ngành có khả
năng sinh lợi cao, ñặc biệt khi nó kết nối với chuỗi chế biến thực phẩm. ðầu
tư lớn vào nông nghiệp và nông thôn là kế sách lâu dài, chống ñỡ lạm phát
hữu hiệu và tạo lập nền tảng cho nền công nghiệp chế biến thực phẩm mạnh.
“An ninh lương thực cần ñược hiểu và phải bao gồm: ñủ lương thực
cho xã hội ñể không ai bị ñói; người làm ra lương thực không bị nghèo ñi, dù
là nghèo ñi một cách tương ñối so với mặt bằng xã hội” [10]. Nếu chỉ nhấn
mạnh về thứ nhất thì sản xuất sớm hay muộn cũng suy giảm, ñất trồng lúa sẽ
bị suy giảm. An ninh lương thực chỉ ñược ñảm bảo khi lợi ích của người trồng
lúa ñược tính ñến.
Ngoài những nguyên nhân như thiên tai, dịch bệnh, việc dùng nhiên
liệu sinh học, thì tình trạng ñất nông nghiệp ñang giảm sút một cách ñáng kể ở
các nước ñang phát triển là "thủ phạm" chính gây nên cuộc khủng hoảng
lương thực trên toàn cầu. Ngay tại Việt Nam, việc thu hồi ñất nông nghiệp
không theo quy hoạch ñã khiến những cánh ñồng "cò bay thẳng cánh" dần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14mất ñi, làm ảnh hưởng ñến cuộc sống của hàng triệu hộ nông dân và ñe doạ
trực tiếp ñến an ninh lương thực.
Diện tích ñất canh tác của Việt Nam hiện thấp nhất thế giới, chỉ khoảng
0,12 hécta/người trong khi của Thái Lan là 0,3 hécta/người. Xét bình quân,

nguyên và Môi trường Phạm Khôi Nguyên ñã khẳng ñịnh: “Vấn ñề quy hoạch
sử dụng ñất ñảm bảo an ninh lương thực phải ñược nghiên cứu kỹ và có bổ
sung ngay vào luật” [17].
Bài học từ Philippin cho thấy, ñể ñổi lấy các KCN, nước này ñã mất rất
nhiều cánh ñồng lúa phì nhiêu, dẫn ñến “thảm cảnh” mỗi năm phải nhập 1,5
triệu tấn lương thực. Chính phủ Philippin cũng ñã dự ñịnh chi 960 triệu USD
ñể thực hiện một kế hoạch tổng thể mang tên “những cánh ñồng” ñể vực dậy
ngành nông nghiệp. Việt Nam cũng ñã mất rất nhiều ñất cho công nghiệp và
dịch vụ, nếu không có những ñiều chỉnh kịp thời, biết ñâu ñó sẽ là bài học
tương lai của chúng ta [17].
2.2 Tổng quan về ñánh giá tác ñộng môi trường
2.2.1 Những lý luận cơ bản về ñánh giá tác ñộng môi trường
ðánh giá tác ñộng môi trường (ðTM) thực chất là một công việc rất
mới, nhưng ñã cho ñược những kết quả lớn. Một số ñiểm có thể thống nhất
ñược về công việc này là:
ðTM là quá trình xác ñịnh ñánh giá và dự báo ảnh hưởng (cả 2 mặt tốt
và xấu) của hoạt ñộng dự án ñến môi trường tự nhiên, KTXH và cụ thể là ñến
sức khỏe của con người.
ðTM còn cố gắng ñưa ra biện pháp, nhằm giảm bớt những tác ñộng có
hại, kể cả việc áp dụng các biện pháp thay thế. “ðTM hoặc phân tích tác ñộng
môi trường là sự xem xét một cách có hệ thống các hậu quả về môi trường
của các vấn ñề dự án, chính sách và chương trình với mục ñích chính là cung
cấp cho người ra quyết ñịnh một bản liệt kê và tính toán các tác ñộng mà các
phương án hành ñộng khác nhau có thể ñem lại”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
16- “ðTM ñược coi là một kỹ thuật, một quá trình thu thập thông tin về ảnh
hưởng môi trường của một dự án từ người chủ dự án và các nguồn khác, ñược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status