BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
VŨ XUÂN TÍCH NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THỨC ĂN VÀ
VẬT TRÚ ẨN TRONG ƯƠNG CUA BIỂN
(Scylla paramamosain) TỪ GIAI ðOẠN
CUA BỘT ðẾN CUA GIỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Mã s
ố : 60.62.70
Ng
ười hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG TRỌNG NGHĨA
Vũ Xuân Tích Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới Viện ðào tạo Sau ñại học thuộc trường
ðại học Nông nghiệp Hà nội, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1, Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn tới Phòng ðào tạo và Hợp tác quốc tế - Viện nghiên cứu nuôi trồng
thủy sản 1.
MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG........................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................... iv
LỜI CAM ðOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... v
MỞ ðẦU.......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN.............................................................................................. 3
1.1. Giới thiệu chung về cua biển ............................................................................... 3
1.1.1. Vị trí phân loại................................................................................................ 3
1.1.2. Phân bố.......................................................................................................... 4
1.1.3. Vòng ñời......................................................................................................... 4
1.1.4. ðặc ñiểm sinh sản.......................................................................................... 5
1.1.5. ðặc ñiểm dinh dưỡng..................................................................................... 6
1.1.6. ðặc ñiểm sinh trưởng .................................................................................... 7
1.2. Các nghiên cứu về thức ăn trong nuôi cua thương phẩm .............................. 8
1.3. Các nghiên cứu về vật trú ẩn, chất ñáy trong nuôi cua thương phẩm......... 11
CHƯƠNG II. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................................... 13
2.1. ðối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 13
2.2. Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu.......................................................................... 13
2.3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu................................................................. 13
2.3.1. Nguồn cua giống thí nghiệm: ....................................................................... 13
2.3.2. Thức ăn: ....................................................................................................... 13
2.3.3. Vật trú ẩn:..................................................................................................... 14
2.3.4. Các loại vật liệu và dụng cụ khác ................................................................. 15
2.4. Bố trí thí nghiệm................................................................................................. 15
2.5. Các chỉ tiêu ñánh giá và phương pháp xác ñịnh................................................ 17
2.5.1. Chỉ tiêu môi trường....................................................................................... 17
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế với các loại thức ăn............................................................... 26
Bảng 3.9. Khối lượng, chiều rộng mai và tỉ lệ sống (%) với các loại vật trú ẩn ................ 28
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hình dạng loài cua biển S. paramamosain theo phân loại của Estampador (1949)
(Hình của Bảo tàng Queensland, trích từ Keenan, 1999).................................................... 3
Hình 2.1. Cua bột sử dụng trong thí nghiệm .................................................................... 17
Hình 2.2. Các loại thức ăn ñược sử dụng ......................................................................... 17
Hình 2.3. Giai bố trí thí nghiệm thức ăn .......................................................................... 17
Hình 2.4. ðo chiều rộng mai cua..................................................................................... 17
Hình 3.1. Tỷ lệ sống của cua sau thời gian thí nghiệm..................................................... 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TAV: Thức ăn viên
DC: Dắt chín
DS: Dắt sống
CT: Cá tạp
ðC: ðáy cát
ðB: ðáy bùn
VN: Vỏ ngao
ð/C: ðối chứng
VND: Việt nam ñồng
C2, C3: Cua bột 2, cua bột 3
ANOVA: Analysis of varian: phân tích phương sai
ADG: Average daily growth: Tăng trưởng trung bình theo ngày
Bắc và Khánh Hoà" thành công năm 2003 ñã chuyển giao công nghệ cho một số
tỉnh phía Bắc. Cũng trong thời gian ñó một số cơ quan nghiên cứu cũng tiến hành
các nghiên cứu tương tự và ñã ñạt ñược nhiều thành công từ ñó nguồn cua giống
hiện nay cũng khá dồi dào và ñã ñáp ứng một phần nhu cầu cho nuôi cua thương
phẩm.
Các nghiên cứu về kĩ thuật sinh sản cua ñã ñược nghiên cứu rất sâu, tuy
nhiên những nghiên cứu về kĩ thuật ương cua bột thành cua giống còn rất ít và chưa
ñầy ñủ. Hiện nay, việc ương cua bột thành cua giống chủ yếu ñược tiến hành bởi
các hộ dân có diện tích ao ñầm nhỏ từ 300 – 500m
2
với tỉ lệ sống thường không ổn
ñịnh chủ yếu nằm trong khoảng 30 - 40%. Ở giai ñoạn này cua ñược chuyển hoàn
toàn ra khỏi trại sản xuất do vậy ñiều kiện môi trường và ñặc biệt là thức ăn ñược
thay ñổi hoàn toàn so với ñiều kiện trong trại sản xuất. ðây là lý do chính làm giảm
tỉ lệ sống trong nuôi cua biển giai ñoạn từ cua bột lên cua giống.
Xuất phát từ lý do trên, ñược sự ñộng viên giúp ñỡ của Phòng ðào tạo Viện
Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản 1, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Trương Trọng
Nghĩa tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài "Nghiên cứu giải pháp thức ăn và vật trú
ẩn trong ương cua biển (Scylla paramamosain) từ giai ñoạn cua bột ñến cua
giống".
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2* Mục tiêu chung của ñề tài:
- Tìm ra loại thức ăn phù hợp
- Tìm ra loại vật trú ẩn phù hợp
* Nội dung nghiên cứu:
1. Thí nghiệm các nghiệm thức dùng thức ăn: thức ăn tôm công nghiệp, cá
ðối tượng nghiên cứu trong ñề tài này là Scylla paramamosain (Estampador, 1949).
Hình 1.1. Hình dạng loài cua biển S. paramamosain theo phân loại của Estampador
(1949) (Hình của Bảo tàng Queensland, trích từ Keenan, 1999).
Tên tiếng Anh: mud crab
Tên tiếng Việt: cua biển, cua bùn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
41.1.2. Phân bố
Loài S. paramamosain ñược phân bố từ khu vực biển Thái Bình Dương và
Ấn ðộ Dương, từ Nam Phi ñến Biển ðỏ, từ Okinawa ñến Tahiti và xuống tận miền
Bắc nước Úc, Nhật Bản, Nam Trung Quốc, Hong Kong, Singapore, Cambodia,
Indonesia và Việt Nam (Keenan, 1999).
Theo Macintosh và ctv. (2002) ở ðBSCL có 2 loài chủ yếu là S.
paramamosain (cua xanh) và S. olivacea (cua sen hay cua lửa) trước ñây bị nhầm
lẫn là S. serrata (Hoàng ðức ðạt, 1992; Tuan và ctv., 1996). Nhưng thật sự loài S.
serrata không ñược tìm thấy ở ðBSCL cũng như ở Việt Nam. Theo Le Vay và ctv.
(2001) loài S. paramamosain chiếm trên 95 % trong quần thể Scylla và loài S.
olivacea chỉ chiếm khoảng còn lại.
1.1.3. Vòng ñời
Cua biển có vòng ñời phức tạp, trải qua nhiều lần lột xác và biến thái từ thời
kì ấu trùng, cua bột ñến giai ñoạn tiền trưởng thành và trưởng thành. Theo Heasman
và Fielder (1983), chu kì sống của các loài cua biển gồm 4 giai ñoạn: giai ñoạn ấu
trùng, giai ñoạn cua con (chiều rộng mai từ 2 - 8 cm), giai ñoạn tiền trưởng thành
theo chu kì âm lịch và sự thay ñổi ñộ mặn. Sở dĩ cua buộc phải di cư từ vùng cửa
sông ra biển là do yêu cầu về ñiều kiện môi trường ở giai ñoạn ñầu tiên của ấu trùng
zoea (Hill, 1975). Cua di cư ra biển chủ yếu tìm môi trường thuận lợi cho quá trình
sinh sản và ấp trứng như: nhiệt ñộ, ñộ mặn, ánh sáng và cả nguồn thức ăn cho ấu
trùng (Prasad, 1989). Tới mùa sinh sản cua di cư ra vùng biển ven bờ lột xác tiền
giao vĩ. Trước khi ñẻ trứng cua ñực và cua cái bắt cặp với nhau trong thời gian 3 - 4
ngày. Sau ñó cua cái lột xác và bắt ñầu giao vĩ. Hoạt ñộng giao vĩ cũng có thể xảy
ra ngay trong ñiều kiện nuôi nhốt ở mức nước có ñộ sâu 0,5 m trở lên và ñộ mặn từ
30 - 35 g/L. Trước khi lột xác ñể giao vĩ một vài ngày. Cơ thể cua cái tiết ra một
loại hormon ñể quyến rũ con ñực, lúc này cua ñực sẽ bơi về phía con cái và bắt cặp
từng ñôi, chúng dùng 3 ñôi chân bò ôm lấy mặt lưng của con cái và cùng di chuyển
với nhau trong khoảng vài ngày. Khi con cái sắp lột xác ñể chuẩn bị giao vĩ thì con
ñực sẽ rời con cái ra và tiếp tục bơi theo con cái. Giao vĩ chỉ thật sự xảy ra khi con
cái mới vừa lột xác xong, cơ thể còn rất mềm, lúc này con ñực dùng chân bò lật
ngữa con cái. Phần bụng (yếm) của chúng nở ra về phía sau và áp vào nhau, cơ
quan giao cấu của con ñực có hình dạng lưỡi kiếm nằm ở gốc chân bụng thứ nhất sẽ
gắn vào 2 lỗ sinh dục của con cái nằm ở gốc chân bò thứ 3 của mặt bụng giáp ñầu
ngực.
Sau khi giao vĩ, tinh trùng ñược lưu giữ lại ở giữa gốc chân thứ tư và thứ
năm. Lượng tinh này có thể thụ tinh cho 2 lần ñẻ trở lên trước khi con các lột xác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6lần kế tiếp. Sau ñó, khi con cái ñẻ trứng thì cùng lúc tinh trùng ñược phóng ra ñể thụ
tinh cho trứng. Tỉ lệ thụ tinh không ảnh hưởng bởi thời gian nuôi vỗ (kéo dài ñến 60
ngày), cho thấy chất lượng trứng vẫn ñược duy trì tốt (Nghia, 2004).
Thời gian cua ñẻ sau khi giao vĩ khác nhau ở mỗi vùng nước. Ở ðài Loan
cua cái ñẻ khoảng 4 tháng sau khi giao vĩ (Cowan, 1984). Trong khi ở Ấn ðộ
khoảng 4 - 6 tuần (Marichamy và Rajapackiam, 1992), ở Úc sau khi cua ñẻ khoảng
hơn thường ăn cua con và cá. Trước ñó Hill (1979) ñã quan sát thấy rằng thành
phần thức ăn trong ống tiêu hóa của cua gồm 50 % là nhuyễn thể, 21 % là giáp xác
và 29 % các mảnh vụn hữu cơ, ít thấy cá có trong ống tiêu hóa của cua., tiền trưởng
thành và trưởng thành ăn cua nhỏ, cá, nhuyễn thể…
Cua có tập tính trú ẩn vào ban ngày và kiếm ăn vào ban ñêm. Nhu cầu thức
ăn của chúng khá lớn nhưng chúng có khả năng nhịn ñói 10 - 15 ngày ở trên cạn
trong ñiều kiện ẩm ướt (Hill, 1979).
1.1.6. ðặc ñiểm sinh trưởng
Sau khi tích lũy các yếu tố dinh dưỡng cần thiết, cua tiến hành lột xác ñể
tăng trưởng. Quá trình phát triển của cua biển trải qua nhiều lần lột xác và biến thái
ñể lớn lên. Thời gian các lần lột xác thay ñổi theo từng giai ñoạn. Giai ñoạn ấu
trùng có thể lột xác từ 2 - 5 ngày/lần. Cua lớn có thể lột xác chậm hơn từ 15 ñến 30
ngày/lần.
Trong giai ñoạn ñầu lột xác chúng thường tìm nơi kín ñáo ñể ẩn nấp như bụi
rậm hay bịt kín hang lại ñể tránh kẻ thù. Cua biển là loài tăng trưởng không liên tục,
sau khi lột xác gia tăng ñột ngột về kích thước và khối lượng. Khi nuôi chung cua
ñực và cua cái thì cua ñực tăng trưởng tốt hơn cua cái (Trino và ctv., 1999). Tuổi
thọ trung bình của cua từ 2 - 4 năm, qua mỗi lần lột xác trọng lượng cua tăng trung
bình 20 - 50 %. Kích thước (CW) tối ña của cua biển có thể ñạt ñược từ 19 - 28 cm
với khối lượng từ 1 - 1,3 kg/con (Nguyễn Cơ Thạch, 1998).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
81.2. Các nghiên cứu về thức ăn trong nuôi cua thương phẩm
Cua bột: là giai ñoạn cua bắt ñầu chuyển từ giai ñoạn megalopa sang cua bôt,
thông thường cua bột ñược hiểu là cua 1, cua 2, cua 3 (cua ñã trải qua 1, 2, 3 lần lột
xác) (Nguyễn Cơ Thạch và Trương Quốc Thái, 2004; Hoàng ðức ðạt, 2004).
cua 3 và cua 4 thì thịt nhuyễn thể bổ sung nauplii Atemia có tốc ñộ tăng trưởng
nhanh hơn.
Ha (2008), cho rằng loài cua Scylla serrata thích hợp nhất với loại thức ăn có
tỷ lệ protein từ 45 - 55% và chúng có thể tiêu hóa ñược các loại tinh bột như bột mì,
bột khoai tây, bột ngô, bột gạo khi kết hợp các loại bột này trong khẩu phần có bột
cá làm cơ sở.
Thức ăn cho nuôi cua thương phẩm tại các nước ðông Nam Á chủ yếu là cá
tạp trong khi ñó tại Úc là thức ăn viên hoặc thức ăn viên dùng cho tôm. Cá tạp cho
tốc ñộ lớn nhanh nhưng ñắt và không có quanh năm. Việc giảm phụ thuộc vào cá
tạp và sản xuất thức ăn viên cho cua biển ñược coi là ưu tiên trong nghiên cứu ở các
nước ðông Nam Á. Thức ăn viên cho tôm he Nhật bản ñược dùng ñể nuôi cua ở Úc
nhưng giá lại rất ñắt. Việc tìm ra loại thức ăn rẻ hơn ñể giảm giá thành sản xuất
ñang ñược tiến hành và ñã cho kết quả bước ñầu là cua biển có thể tiêu hóa ñược
các loại cacbonhydrate và khẩu phần ăn có hàm lượng protein thấp ñược tiên ñoán
là có triển vọng sẽ sản xuất ñược loại thức ăn viên có giá thấp và phù hợp với sự
phát triển của cua biển (Fielder và Allan, 2003).
Marasigan (1996) thí nghiệm các loại thức ăn khác nhau gồm thức ăn viên
ẩm, thức ăn viên khô, mực, nhuyễn thể, cá tạp ñể nuôi ương cua bột. Kết quả sau 30
ngày thí nhiệm thịt nhuyễn thể cho tốc ñộ tăng trưởng nhanh nhất với khối lượng
trung bình là 5,74±2,72 g và thức ăn viên ẩm chỉ ñạt 1,25±0,29 g .
Theo Sheen và Wu (1999) tỉ lệ dầu cá:dầu ngô là 2:1 cho tốc ñộ tăng trưởng
cao nhất và tỷ lệ lipid có trong khẩu phần từ 5,3-13,8% là phù hợp cho loài Scylla
serrata.
Sheen (2000) ñã thí nghiệm và tìm ra mức tối ưu nhất của chất cholesteron
trong khẩu phần cho giai ñoạn cua bột lên cua giống là 0,51% trong khi các khẩu
phần không bổ sung cholesteron có tốc ñộ tăng trưởng kém, thời gian lột xác dài, tỉ
lệ sống cũng thấp hơn.
Lê Vịnh và Vũ Anh Tuấn (2007) ñã thí nghiệm với bảy loại nguyên liệu khác
nhau ñể kiểm tra ñộ tiêu hóa của cua S. paramamosain bao gồm bột cá Kiên Giang,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
Cua lớn lên bằng cách lột xác, chúng lột lớp vỏ bên ngoài, sau ñó lớp vỏ bên
trong mở rộng ra, lúc ñầu mềm sau cứng dần. ðây là lúc chúng dễ bị ăn thịt nhất.
Việc cung cấp vật trú ẩn tạo ñiều kiện thuận lợi cho những con dễ bị ăn thịt có
thể ẩn nấp trong một thời gian ngắn cho ñến khi vỏ của chúng cứng lại. Cung
cấp vật trú ẩn có thể làm tăng tỷ lệ sống nhưng cũng gây ra một số khó khăn
trong việc quản lý ao nuôi (Mann, 2005).
Năm 2004, Trương Quốc Thái và Nguyễn Cơ Thạch khi nghiên cứu ảnh hưởng
của chất ñáy, ñộ mặn, mật ñộ và thức ăn khác nhau ñến quá trình ương từ cua bột
lên cua giống (loài Scylla serrata var paramamosain Estampador, 1949), cho thấy
rằng chất ñáy bùn cát cho tỷ lệ sống cao nhất là 76% trong khi ñáy cát tỷ lệ sống chỉ
là 68%, san hô 60%, ñáy trơ 53%. [7]
Năm 2002, Nguyễn Thị Bích Thuý thí nghiệm ương ghẹ bột trong ao ñất và
trong giai lưới có kết luận: với ñộ mặn từ 20 – 35 g/L là phù hợp cho ương ghẹ, với
mật ñộ từ 15 -35 con/m
2
ở trong ao ñất có tỷ lệ sống là 14 – 24 %, với giai lưới là từ
53 – 60%. [8]
Baylon và Failaman (1996) thí nghiệm các loại vật trú ẩn là lá dừa và thân cây sú
vẹt kết hợp các chất ñáy khác nhau ñáy bùn và ñáy trơ cho thấy các loại vật trú ẩn
trên không làm tăng tỉ lệ sống so với không dùng vật trú ẩn. Theo tác giả kết luận thì
ñó là do các loại vật trú ẩn trên ñã làm thối chất ñáy dẫn ñến tỉ lệ sống thấp hơn.
Fortes và Mamon (1996) thí nghiệm dùng vật trú ẩn là những ñoạn tre có ñường
kính 12 – 15 cm dài 20 – 25 cm thả cua với mật ñộ 0,5 và 1 cua/m
2
. Kết quả cho
thấy không có sự sai khác về tỉ lệ sống giữa những lô có vật trú ẩn và không dùng
vật trú ẩn.
Ciruelos và Huidem (2000) sử dụng thân cây sú vẹt làm vật trú ẩn nuôi cua trong
5 tháng cho tỉ lệ sống cao hơn so với không dùng vật trú ẩn 11%.
Ut và ctv (2007) thí nghiệm với các vật trú ẩn là gạch có lỗ và vỏ ngao làm vật
sản xuất. Thức ăn viên ñược cho ăn như sau: 2 tuần ñầu cho ăn với lượng 200%
khối lượng cơ thể, tuần 3 giảm xuống còn 150%, tuần 4 còn 100% khối lượng cơ
thể, hàng ngày kiểm soát thức ăn dư bằng sàng.
- Cá tạp: là từ ñược gọi thông thường ñối với cá cỡ nhỏ, có giá trị kinh tế thấp,
thường ñược dùng ñể nuôi cá biển, chăn nuôi lợn, chế biến bột cá. Bột cá là một
trong những nguồn cung cấp Protein tốt nhất cho các ñối tượng thủy sản, hàm lượng
protein thô giao ñộng từ 45-70% phụ thuộc vào nguồn cá, trong thành phần Lipid
của bột cá con chứa nhiều HUFA, ngoài ra trong bột cá còn chứa “yếu tố sinh
14
trưởng chưa nhận biết” (unindentified factors) (Lê ðức Ngoan và ctv, 2008). Tại
nhiều nơi cá tạp là loại thức ăn chủ yếu trong nuôi cua thương phẩm. Giá cá tạp biến
ñộng theo mùa thường từ 5.000ñ – 7.000 ñ/kg. Cá tạp ñược luộc chín, xay nhỏ bằng
máy sinh tố, cho ăn 2 tuần ñầu bằng 400% khối lượng cơ thể sau ñó giảm dần lượng
xuống còn 200% khối lượng cơ thể trong tuần thứ 4.
- Dắt: là loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ có kích cỡ không quá 3,5cm thuộc bộ
Eulamel libranchia, bộ phụ Adapedonta, họ Glaucomyidae loài Glaucomya
chinensis, dắt sống ở vùng có ñộ mặn thấp trên các vùng cửa sông, bãi triều với mật
ñộ rất cao. Dắt ñược khai thác khá nhiều ở vùng biển Thái Bình, don ñược sử dụng
phổ biến ñể nuôi tôm và nuôi cua thương phẩm do giá rẻ. Tuy vậy nguồn thức ăn
này cũng không ổn ñịnh do khai thác tự nhiên và việc sử dụng dắt làm thức ăn cho
tôm, cua không qua xử lý hoặc chế biến nên rất dễ tạo ñiều kiện cho mầm bệnh từ
loài hai mảnh vỏ này lây sang các loài giáp xác nuôi. Ưu ñiểm của loại thức ăn này
là giá rẻ, chỉ từ 600ñ – 1000ñ/kg.
Dắt ñược cho ăn 2 tuần ñầu với lượng 800% khối lượng cơ thể. Do dắt có tỷ lệ
vỏ khá cao chiếm khoảng 70% khối lượng cơ thể nên cua không thể ăn ñược vỏ dắt.
Sang tuần thứ 4 lượng thức ăn giảm xuống còn 400% khối lượng cơ thể. Thức ăn
thừa ñược kiểm soát bằng sàng. Dắt chín ñược luộc chín tới khi mở vỏ rồi mới cho
ăn. Dắt sống ñược nghiền vỡ vỏ trong 2 tuần ñầu, sang tuần thức 3 cua tự cắp vỡ vỏ
dắt ñể ăn thịt bên trong
Phân tích dinh dưỡng các loại thức ăn như sau: Protein theo TCVN 4328-
2
S
- Nhiệt kế ño nhiệt ñộ
2.4. Bố trí thí nghiệm
Các thí nghiệm ñược tiến hành trong giai lưới có kích thước 2m x 1m x 1,2m.
Các giai ñược ñặt trong ao ñất. Ao ñầm ñược xử lý trước khi ñặt giai và sau khi lấy
nước vào. Tất cả các giai ñược bố trí mật ñộ 20 con/m
2
. Các thí nghiệm ñược lặp lại
3 lần.
- Thí nghiệm 1: Bố trí trong 12 giai lưới. 4 loại thức ăn: thức ăn viên
công nghiệp, cá tạp nấu chín, dắt nấu chín trước khi cho ăn, dắt sống. Cho ăn 1 lần
vào 17h hàng ngày.
- Thí nghiệm 2: Bố trí trong 15 giai. Sau khi kết thúc các thí nghiệm
về thức ăn sẽ tiến hành thí nghiệm về vật trú ẩn kết hợp chất ñáy khác nhau với 1
loại thức ăn phù hợp nhất. Vật trú ẩn ñược chọn là vỏ ngao (mật ñộ 30 – 50 vỏ /m
2
)
16
có sẵn tại ñịa phương và ñặt giai trong ao có ñáy cát hoặc ao có ñáy bùn. ðối
chứng: không dùng vật trú ẩn.
SƠ ðỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm về thức ăn:
Thí nghiệm về vật trú ẩn:
3
Lặp
1
Lặp
2
Lặp
3
Lặp
1
Lặp
2
Lặp
3
Cua bột
(C2, C3)
Cua bột
(C2, 3)
TAV CT DC DS
Lặp 1 Lặp 2 Lặp 3
Lặp 1
Lặp 2
Hình 2.2. Các loại thức ăn ñược sử dụng
Hình 2.3. Giai bố trí thí nghiệm thức ăn
Hình 2.4. ðo chiều rộng mai cua
2.5. Các chỉ tiêu ñánh giá và phương pháp xác ñịnh
2.5.1. Chỉ tiêu môi trường
- Nhiệt ñộ nước ño bằng thủy ngân.
- Oxy hòa tan ño hàng ngày bằng teskit.
- pH ño hàng ngày bằng teskit.
- ðộ mặn ño hàng tuần bằng khúc xạ kế.
- NH
3
, H
2
S ño hàng tuần bằng testkit .
2.5.2. Chỉ tiêu sinh học
- Chiều rộng của mai cua: ño toàn bộ số cua trong giai, chiều rộng mai
ñược ño 7 - 10 ngày / lần bằng thước kẹp cơ khí.
- Khối lượng: ño toàn bộ số cua trong giai
Khối lượng (KL) cua ñược ño 7 ngày/lần bằng cân ñiện tử sau ñó xác ñịnh
tốc ñộ tăng trưởng bình quân theo ngày (ADG)
18
ADG (g/con/ngày)= (KL cua lần ño sau – KL cua lần ño trước) / t
ADG : (Average Daily Growth) tốc ñộ tăng trưởng bình quân theo ngày
T: thời gian giữa 2 lần ño.
- Xác ñịnh tỷ lệ sống của cua ở các công thức thí nghiệm
Số cua thu ñược x 100
Bảng 3. 1. Các thông số môi trường trong quá trình thí nghiệm
ðợt thí
nghiệm
Nhiệt ñộ
(
0
C)
pH
DO
(mg/l)
ðộ mặn
(‰)
NH
3
(mg/l)
H
2
S
(mg/l)
TB
30,8±3,0 8,3±0,3 3,5±0,5 13±2 0,038±0,04
0,0017±
0,0012
17/06
/2009
Min-
Max
28-34,4 7,9-8,8 3-5 10-14 0-0,08
0-
0,0036