Bài soạn Giáo án Địa lí 6 mới đây! - Pdf 78

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1:
Bài mở đầu
I. Mục tiêu:
- Qua bài học giúp HS hiểu đợc mục đích của việc học bộ môn Địa lí.
- Bớc đầu giúp các em biết phơng pháp học, quan sát, sử dụng bản đồ, biết
vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn
Địa lí.
II. Chuẩn bị:
- Tập tranh, ảnh về cảnh quan trên Trái đất.
- Đồ dùng của môn Địa lí: Bản đồ, la bàn.
III. Tiến trình giờ dạy :
1. ổ n định lớp:
KT Sĩ số lớp:
2. Giới thiệu bài.
Địa lí là môn khoa học xã hội cơ bản. Nó có lịch sử phát triển từ thời Cổ đại ...
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung
của môn Địa lí 6.
1. Nội dung của môn Địa lí 6
- GV cho HS quan sát tập tranh, ảnh về cảnh
quan trên Trái Đất.
? Em thấy cảnh quan trên Trái Đất có giống
nhau không ?
TL: Không giống nhau. - Cảnh quan trên TĐ không giống
nhau.
? Thực tế trong 1 ngày, nhiệt độ thay đổi nh thế
nào ? Lấy VD.

chứng minh.
VD: Ngời dân ở châu Phi - đới nóng, da đen
sống bằng nghề nông, làm nơng rẫy vì địa hình
và khí hậu phù hợp.
GV chuyển ý.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của môn Địa
lí 6.
* Nội dung:
- Các TPTN trên Trái đất
? Qua tìm hiểu bài ở nhà, em hãy cho biết nội
dung môn Địa lí 6 đề cập đến những vấn đề
nào ?
- Bản đồ, phơng pháp sử dụng nó
trong học tập và trong cuộc sống.
HS trả lời
GV kết luận lại các ý kiến phát biểu của HS
- Hình thành và rèn kĩ năng vẽ bản
đồ.
? Muốn học tốt môn Địa lí 6 em cần phải có gì ? 2. Cần học môn Địa lí nh thế nào ?
(Đồ dùng).
? Ngoài đồ dùng cần phải có kĩ năng gì để học
tốt môn Địa lí.
- Nắm đợc phơng pháp và thái độ
học môn Địa lí .
- Đồ dùng cần có tranh ảnh, bản đồ.
HS trả lời.
VD: Hiện tợng ma do nguyên nhân:
- Hơi nớc ngng đọng.
Kĩ năng: Biết quan sát, khai thác
kiến thức cả kênh hình và kênh

II. Chuẩn bị:
- Quả địa cầu.
- Tranh vẽ về Trái đất.
- Các hình vẽ trong SGK.
III. Tiến trình giờ dạy :
1. ổ n định lớp:
KT Sĩ số lớp:
2. KT Bài cũ:
? Môn Địa lí 6 giúp em hiểu đợc những vấn đề gì ?
? Để học tốt môn Địa lí 6 cần phải học nh thế nào ?
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong vũ trụ bao la, Trái đất là hành tinh xanh duy trong hệ Mặt
trời có sự sống của loài ngời, ...
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV treo bức tranh về Trái Đất trong hệ MT
Cho HS quan sát H1- SGK.
I. Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt
Trời:
? Kể trên 8 hành tinh trong hệ MT và cho biết
Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh
theo thứ tự xa dần MT ?
- Có 9 hành tinh trong hệ mặt trời.
- Hệ mặt trời nằm trong hệ Ngân

HSTL: - Trái đất ở vị trí thứ 3.
- Có 5 hành tinh: Hỏa, Thủy, Kim, Mộc, Thổ đ-
ợc quan sát bằng mắt thờng thời cổ đại.
- Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện
ra sao Thiên Vơng.
- Năm 1846 - Sao Hải Vơng.

của kinh tuyến gốc là những đờng kinh tuyến
nào ?
- Về bên phải của Kt gốc là KTĐ
- Về bên trái của KT gốc là KTT
+ Về bênphải của KT gốc là BCĐ
? Đối diện với KT gốc là KT bao nhiêu độ (180
0
) + Về bên trái của KT gốc là BCT
? Cho biết thế nào là đờng vĩ tuyến
* Vĩ tuyến: là những đờng vuông góc với
KT và song song với đờng XĐ
.
? Hãy chỉ trên quả địa cầu những đờng vĩ tuyến
nào có độ dài lớn nhất ? Đờng đó ngời ta gọi là
gì ? đặc điểm ? (đờng xích đạo).
- Đờng xích đạo là VT gốc chia
đôi quả địa cầu ra làm 2 nửa BBC
và NBC.
? Xác định vĩ tuyến chạy qua HN và cho biết HN
nằm ở bán cầu nào ? (Bắc bán cầu).
- Cách 1
0
vẽ đờng VT ta có 181 đ-
ờng vĩ tuyến.
? Em hãy nhắc lại công dụng của hệ thống kinh,
vĩ tuyến.
TL: Muốn xác định vị trí 1 điểm tra phải dựa vào
hệ thống kinh, vĩ tuyến.

4. Củng cố bài:

bán cầu Đông - Tây.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài:
b. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV giới thiệu một số loại bản dồ: thế giới, châu
lục, Việt Nam, SGK.
1. Bản đồ là gì ?
? Vậy bản đồ là gì ?
? Nêu tầm quản trọng của việc sử dụng bản đồ
trong việc học địa lí.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đối
chính xác vẽ vùng đất hay toàn bộ bề
mặt Trái đất rên 1 mặt phẳng.
GV dùng quả địa cầu và bản đồ TG 2. Vẽ bản đồ
? Xác định hình dạng, vị trí các châu lục ở bản
đồ và quả địa cầu.
? Em hãy tìm những điểm giống và khác nhau về
hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả địa
cầu.
+ Bản đồ: Là hình vẽ thu nhỏ các
miền đất đai trên bề mặt Trái đất,
lên mặt phẳng 1 tờ giấy.
GV cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2, 3, 4: Tìm điểm giống nhau
+ Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của Trái đất hay
các lục địa.
+ Khác: - Bản đồ là mặt phẳng
- Lục địa là mặt cong.
GV giới thiệu: H4 là biểu thị bề cong của quả
đất đợc dàn ra mặt giấy.

ĐL?
4. Tầm quan trọng của bản đồ
trong việc dạy và học ĐL.
- HSTL.
- GV kết luận chung.
- Bản đồ cung cấp cho ta khái
niệm chính xác về vị trí, sự phân
bố các đối tợng, hiện tợng địa lí
KT-XH ở các vùng khác nhau trên
Trái Đất.

4. Củng cố bài:
? Bản đồ là gì ?
Nêu tầm quan trọng của bản đồ trong dạy và học địa lý.
5. H ớng dẫn về nhà :
- Học bài trả lời câu hỏi 1, 2- SGK.
- Đọc bài "Tỉ lệ bản đồ".
- Chia lớp làm 4 nhóm. HS chuẩn bị thớc tỉ lệ để làm bài tập tiết sau.
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 4: bài 3
tỉ lệ bản đồ
I. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ? và nắm đợc ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và
thớc tỉ lệ.
- Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ.
II. Chuẩn bị:
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
- Thớc tỉ lệ.
III. Tiến trình giờ dạy:

+ Giống: Thể hiện cùng một lãnh thổ.
+ Khác: Có tỉ lệ khác nhau.
? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
* ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết BĐ đợc
thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.
? Đọc SGK và cho biết: Có mấy loại tỉ lệ bản đồ?
- Có 2 dạng tỉ lệ.
- Tỉ lệ số:
MS
TS
:
000.100
1
- Tử số là khoảng cách/ bản đồ.
- Mẫu số là khoản cách/ thực địa.
(1cm/ bản đồ = 100.000m/ thực địa.
+ Tỉ lệ: dới dạng một phân số?
TS kc/BĐ
MS kc/TĐ
+ Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng
nhỏ.
- Tỉ lệ thớc: đợc vẽ cụ thể dới dạng một
thớc đo có sẵn. Mỗi đoạn đều ghi lại độ
dài tơng ứng trên thực địa.
? Quan sát H8, 9 cho biết:
? Mỗi 1cm/ bản đồ tơng ứng với khoảng
cách bao nhiêu trên thực địa ?
1cm = 7.500m (H8) = 15000m (H9)
? Trong 2 bản đồ, bản đồ nào có tỉ lệ lớn
hơn ? Tại sao ? (H8> H9).


5. H ớng dẫn về nhà:
- Làm BT 1, 2, 3 )T4 - SGK)
BT 1, 2 (tập bản đồ ĐL 6)
Học kĩ bài: Tìm phơng hớng trên bản đồ.
- Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lĩ
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5 : Bài 4
phơng hớng trên bản đồ
kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết và nhớ quy định về phơng pháp trên bảnđồ.
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí của 1 điểm.
- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí, phơng hớng trên bản đồ, trên
quả địa cầu.
II. Chuẩn bị:
- Bản đồ châu á, bản đồ khu vực Đông Nam á.
- Quả địa cầu.
III. Tiến trình giờ dạy :
1. ổ n định lớp:
KT Sĩ số lớp:
2.KT Bài cũ.
a. Tỉ lệ Bản đồ là gì ?
b. Nêu ý nghĩa của tử số, mẫu số trong tỉ lệ bản đồ.
3 . Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
8
b. Bài giảng:

T 0
0
Đ

TN N ĐN
2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí:
? Hãy cho biết điểm C trên H11 là điểm gặp
nhau của đờng kinh tuyến - vĩ tuyến nào ?
a. Khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa độ
Địa lí.
? Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì ? VT đi qua điểm đó đến KT và VT gốc.
? Tọa độ Địa lí của 1 điểm là gì ? - Tọa độ Địa lí của 1 điểm là kinh độ,
vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.
GV dùng bảng phụ và hệ thống KT, VT. b. Cách viết tọa độ ĐL của 1 điểm
3. Bài tập:
GV chia lớp làm 3 nhóm
+ Nhóm 1: Làm phần a (T 16)
a. Các chuyến bay:
- HN - Viêng Chăn: Hớng TN
- HN- Giacácta: Hớng Nam.
- HN- Manita: Hớng ĐN
+ Nhóm 2: Làm phần b. b. Tọa độ ĐL của các điểm A, B, C
nh sau:
A 130
0
Đ B 110
0
T C 130
0
T

Tiết 6: Bài 5
kí hiệu bản đồ
cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết kí hiệu bản đồ là gì ? Biết đặc điểm và phân loại các kí hiệu
bản đồ.
- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đọc các kí hiệu về độ cao của
địa hình.
II. Chuẩn bị:
- Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK..
- Một số bản đồ kinh tế, dân c, khoáng sản, nông nghiệp.
III. Tiến trình giờ dạy:
1. ổ n định lớp:
KT Sĩ số lớp:
2. KT Bài cũ:
Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ Địa lí ?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Bất kì một loại bản đồ nào cũng có một loại ngôn ngữ đặc biệt, đó là hệ
thống kí hiệu. Cách biểu hiện và ý nghĩa của chúng ra sao? Đó là nội dung bài học
hôm nay.
b. Bài giảng:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV giới thiệu một số bản đồ kinh tế: CN, NN,
GTVT.
1. Các loại kí hiệu bản đồ.
- Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu rồi so
sánh các kí hiệu với hình dạng thực tế của các
đối tợng.
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc bảng chú

+ GV giải thích đờng đồng mực là gì ? (Các điểm có trị số nh nhau (cùng
độ cao) đợc nối lại thành đờng
đồng mực).
? Thực tế, qua một số bản đồ ĐL tự nhiên, độ
cao còn đợc thể hiện bằng yếu tố nào ?
(Bằng kí hiệu hình học và chỉ số độ cao).
(bằng thang màu)
- Biểu hiện bằng kí hiệu hình học
và chỉ số độ cao.
? Để thể hiện độ cao địa hình, ngời ta làm nh thế
nào ?
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng
thang màu hoặc đờng đồng mực.
- GV giới thiệu qui ớc dùng thang màu biểu hiện
độ cao.
- Qui ớc trong bản đồ giáo khoa
ĐHVN.
- 0m 200m: Xanh lá cây.
- 200m-500m: Vàng hay hồng nhạt
- 500m - 1000m: Đỏ
- 200m trở lên: Nâu.
? Để biểu hiện độ sâu ngời ta làm thế nào ?
- HSTL.
- Kí hiệu độ sâu.
VD: Độ cao - 100m
* Lu ý: Đờng đồng mực và đờng thẳng sâu cùng
dạng kí hiệu song cách biểu hiện ngợc nhau.
* Thực hành:
BT: Dựa vào các đờng đồng mực sau, hãy xác định độ cao của các điểm A, B, C.
Đáp án: A: 650m, B: 500m, C: 300m.

Câu 2: Xác định các hớng còn lại ở các hình sau:
A B
B: Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: 4 điểm.
- Có 3 dạng kí hiệu thờng gặp (1 điểm).
+ Kí hiệu diểm: Cảng biển, sân bay (1 điểm).
+ Kí hiệuđờng: ranh giới các quốc gia, đờng tàu hỏa (1 điểm).
+ Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, trồng dừa, vùng công nghiệp (1 điểm).
Câu 2: Kẻ đợc các hớng còn lại (1,5 điểm).
- Xác định đúng: A: B, T, Đ (2 điểm).
B: TB, ĐB, ĐN, TN (2 điểm).
- Trình bày đẹp: 0,5 điểm.
3. Bài mới:
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
12
N
TB
a. Kiểm tra dụng cụ thực hành của các nhóm.
b. Tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động cá nhân. 1. Địa bàn.
- GV giới thiệu địa bàn: HS quan sát.
Yêu cầu HS cho biết: a. Kim nam châm
? Địa bàn gồm những bộ phận nào ?
HSTL:
- Hớng B: màu xanh.
- Hớng N: màu đỏ.
- Gồm 2 hớng: Kim nam châm
Vòng chia độ.
b. Vòng chia độ.

làm bài.
HS trình bày kết quả.
GV chuẩn xác.
- Tên sơ đồ.
- tỉ lệ.
- Mũi tên chỉ hớng B.
4. Củng cố bài :
Xác định lại phơng pháp sử dụng địa bàn và thức đo
5. Hớng dẫn học tập:
- Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến, vẽ hình minh họa.
- Bản đồ là gì ? Vai trò của bản đồ trong dạy học địa lí.
- Làm bài tập: 1, 2 (T1) 2, 3 (T4)
- Tập viết tọa độ địa lí của các điểm.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
13
Tiết 8: Kiểm tra một tiết
I. Mục tiêu:
Qua bài kiểm tra, HS cần:
- Đánh giá việc nắm kiến thức của HS về mức độ hiểu biết và vậndụng kiến
thức đã học vào bài làm.
- Đánh giá kĩ năng sử dụng bản đồ, lợc đồ.
- Giáo dục ý thức độc lập, tựgiác cho HS.
II. Chuẩn bị:
- Đề kiểm tra.
- Bảng phụ.
III. Tiến trình giờ dạy :
1. ổ n định lớp:
KT Sĩ số lớp:

b. Tử số là khoảng cách trên bản đồ (1.5 điểm).
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
14
c. Mẫu số là khoảng cách trên thực địa (2 điểm)
4. Củng cố bài:
GV thu bài, rút kinh nghiệm bài kiểm tra
5. H ớng dẫn về nhà:
- Ôn tập hoàn thiện kiến thức
- Đọc trớc bài 7: Sự vận động quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9 : Bài 7
sự vận động tự quay
quanh trục của trái đất và các hệ quả
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
15
- Biết đợc sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tởng tợng của Trái Đất. H-
ớng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông. Thời gian tự quay 1 vòng trục
của Trái Đất là 24h.
- Trình bày đợc một số hệ quẩ của sự vận động tự quay quanh trục của Trái
Đất.
- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên
Trái đất.
II. Chuẩn bị:
- Quả địa cầu, đèn pin.
- Hình vẽ SGK.
III. Tiến trình giờ dạy :
1. ổ n định lớp:
Kiểm tra sĩ số :

0
/h
- 60': 15
0
= 4'/1
0
.
? Cùng một lúc trên Trái đất có bao nhiêu giờ khác
nhau ? (24 múi giờ ~ 24 khu vực giờ).
? Vậy mỗi khu vực, mỗi múi giờ chênh lệch nhau bao
nhiêu giờ ? Mỗi khu vực giờ giờ rộng bao nhiêu kinh
tuyến ?
- Chia bề mặt Trái đất thành
24 khu vực giờ.
- Mỗi khu vực có một giờ
riêng (đó là giờ khu vực).
+ GV mở rộng: Để tiện tính giờ trên toàn thế giới.
Năm 1888, hội nghị Quốc tế thống nhất khu vực có
kinh tuyến gốc 0
0
đi qua đài thiên văn Grinuýt làm
khu vực giờ gốc.
* Giờ gốc (GMT)
- Là khu vực có kinh tuyến
0
0
đi qua chính giữa (khu
vực giờ thứ 7).
- Trái Đất quay từ T - Đ. Khi đi về phía Tây qua 15
0

chuyển động theo hớng từ P - N, O - S bị lệch hớng
về bên phải hay bên trái ?
3. Sự lệch h ớng do vận
động tự quay của TĐ:
GV vẽ hình lên bảng.
? Các vật chuyển động trên TĐ có hiện tợng gì ? - Các vật thể chuyển động
trên bề mặt TĐ đều bị lệch
hớng.
? Cho biết ảnh hởng của sự lệnh hớng tới các đối tợng
địa lý trên bề mặt TĐ.
- ở NBC vật chuyển động
VD: Hớng gió: Tín phong ĐB.
Hớng gió: T- TN, dòng biển, dòng chảy của sông.
- Trong quân sự: đạn bắn theo hớng KT.
về bên phải.
- NCN vật chuyển động về
bên rái.
3. Củng cố:
- Căn cứ gì để xác định giờ gốc.
- Nhắc lại hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
4. H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài cũ trả lời các câu hỏi, làm bài tập 1, 2 (SGK).
- Đọc trớc bài sau: Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 10: Bài 8
sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần nắm đợc:
- Cơ chế chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời
- Nhớ đợc vị trí: Xân phân, Hạ chí, Đông chí, Thu phân trên quỹ đạo Trái Đất.

vòng là bao nhiêu ?
(365 ngày 6h).
- Thời gian Trái đất chuyển
động một vòng trên quỹ đạo là
365 ngày, 6 h.
- ở H23: Trái đất chuyển động quanh MT một vùng
của TĐ là bao nhiêu ?
? Khi chuyển động trên quỹ đạo, lúc nào TĐ gần MT
nhất, khoảng cách là bao nhiêu ?
- Cận nhiệt: 3 - 4 tháng 1: 147 triệu km
? Khi nào TĐ xa MT nhất ? Khoảng cách là bao nhiêu ?
(Viễn nhật: 4 - 5 tháng 7: 152 triệu km.
GV chuyển ý:
2. Hiện t ợng các mùa :
Qua H23: Hoàn thành nội dung BT sau:
Ngày Tiết
Địa
điểm
BC
TĐ: Ngả dần
nhất,
chếch xa nhất
Lợng ánh sáng
và nhiệt
Mùa
22/6
Hạ chí
Đông chí
NCB
NCN

BBC chuyển
lạnh san nóng
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
18
21/3
Xuân phân
Thu phân
NCB
NCN
Hai bán cầu hớng
về MT nh nhau
MT chiếu thẳng góc
đờng XĐ lợng ánh
sáng và nhiệt nhận
nh nhau.
NBC chuyển
lạnh sang nóng
BBC chuyển
nóng san lạnh
GV kết luận:
- Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiẹt và cách tính mùa ở cầu B và N trái ngợc
nhau.
? Nêu cách tính mùa theo dơng lịch và âm lịch ?
- Các nửa vùng ôn đới có sự phân chia về khí hậu thành 4 mùa rõ rệt.
- Các nớc trong khu vực nội chí tuyến, sự biểu hiện các mùa không rõ (2
mùa rõ là mùa khô và mùa ma).
Lu ý HS:
- Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí là những tiết chỉ các mùa trong năm.
- Lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập Đông là những tiết chỉ thời gian bắt đầu
một mùa mới và kết thúc một mùa cũ. Có vị trí cố định trên quỹ đạo của Trái đất

b. Bài mới:
- Hình thức: Thảo luận nhóm: 4 nhóm.
- Thảo luận 4 câu hỏi.
Nhóm 1:
Theo H24 cho biết vì sao đờng biểu diễn trục TĐ (B- N) và đờng phân chia
sáng tối (ST) không trùngnhau ? Sự trùng nhau đó sinh ra hiện tợng gì ?
HS: - Trục TĐ nghiêng 66
0
33'
- Trục ST vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo một góc 90
0
- 2 đờng cắt
nhau ở đâu thành 23
0
27'
- Sinh ra hiện tợng ngỳa đêm dài ngắn ở 2 bán cầu.
Nhóm 2:
Căn cứ vào H25 phân tích hiện tợng ngày dài đêm ngắn khác nhau ở ngày
22/6 (Hạ chí) theo vĩ độ.
GV treo bảng phụ trống.
Ngày
Địa
điểm
Vĩ độ
Thời gian
ngày, đêm
Mùa Kết luận
22/6 BBC
90
0

Càng đến cực Nam ngày càng
ngắn lại. Đêm dài từ 66
0
33'N
đến cực đêm =24h.
Nhóm3:
Nêu ranh giới ánh sáng MT chiếu thẳng góc với Mặt đất vào ngày 22/6 và
22/12. Đờng giới hạn các khu vực có ngày hoặc đêm dài 24h.
HS thảo luận - trả lời:
- Ngày 22/6, ánh sáng chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23
0
27'B, đó là
chí tuyến B.
- Ngày 22/12, ánh sáng chiếu thẳng góc với MT ở vĩ tuyến 23
0
27'B, đó là
chí tuyến Nam.
Các vĩ tuyến 66
0
33'B và N là những đờng giới hạn của các khu vực có ngày,
đêm dài 24h ở NCB và NCN gọi là vòng cực.
Nhóm 4:
Cho biết đặc điểm hiện tợng ở 2 miền cực, số ngày có ngày đêm dài suốt
24h thay đổi theo mùa.
GV viết bảng phụ:
Ngày Vĩ độ
Số ngày có dài
24h
Thời gian ngày,
đêm

Hạ
Kết luận
Mùa hè
1- 6 tháng
Mùa đông
1- 6 tháng
3. Củng cố bài:
a. Nếu Trái đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh MT, nhng không
chuyển động quanh trục thì sẽ có hiện tợng gì xảy ra ?
b.Giải thích câu ca dao: "Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng 10 cha cời đã tối"
c. Đêm trắng là gì ? Tại sao ở các vùng có vĩ độ cao lại có hiện tợng đêm trắng ?
4. H ớng dẫn về nhà:
- Phân tích đợc các hiện tợng đã học vào ngày 22/6 và 22/12.
- Đọc trớc bài sau "Cấu tạo bên trong của TĐ".
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 12: Bài 10:
cấu tạo bên trong của trái đất
I. Mục tiêu:
- HS hiểu và trình bày đợc cấu tạo bên trong của Trái đất gồm 3 lớp: Đặc
tính riêng của mỗi lớp về độ dày, về trạng thái, tính chất và nhiệt độ.
- Biết lớp vỏ Trái đất đợccấu tạo do 7 mảng địa lớn và một số địa mảng nhỏ ?
- HS yêu thích khám phá tự nhiên.
II. Chuẩn Bị:
- Quả Địa cầu.
- Hình vẽ SGK, Tranh vẽ cấu tạo bên trong trái đất.
III. Tiến trình giờ dạy:
1. ổ n định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số lớp:

Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất ? Nêu vai trò của
lớp vỏ đối với sản xuất và đời sống của con ngời.
HS: Lớp vỏ mỏng nhất.
a. Lớp vỏ:
Mỏng nhất, quan trọng nhất, là nơi
tồn tại các thành phần tự nhiên, môi
trờng, xã hội loài ngời.
b. Lớp trung gian:
- Có thành phần vật chất ở trạng
thái dẻo, quánh, là nguyên nhân
gây nên sự di chuyển các lục địa
trên bề mặt TĐ
c. Lớp nhân.
? Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào của Trái
đất ? Lớp đó có trạng thái nh thế nào ? Nhiệt độ ?
- Nhân ngoài mỏng.
- Nhân trong rắn.
HS: Trạng thái rắn, nhiệt độ 60
0
- 900
0
C
? Em hãy nêu vai trò của lớp vỏ Trái đất ?
(là nơi sinh sống của xã hội loài ngời).
2. Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất.
? Nêu những địa mảng chính của lớp vỏ Trái đất.
Đó là những địa mảng nào ?
GV kết luận:
- Vỏ TĐ không phải là một khối liên tục.
- Do một số địa mảng kề nhau tạo thành.

- Tìm và xác định vị trí 6 lục địa và 4 đại dơng trên địa cầu.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13: Bài 11 : Thực hành
sự phân bố lục địa và
đại dơng trên bề mặt trái đất
I. Mục tiêu:
- HS biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt TĐ ở 2 bán cầu
- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầu
hoặc bản đồ thế giới.
II. Chuẩn bị:
- Quả Địa cầu. Bản đồ thế giới.
III. Tiến trình giờ dạy:
1. ổ n định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số lớp:
2.KT Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên làm BT 3 (T33).
- Nêu cấu tạo bên trong của Trái đất ?
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: GV giới thiệu (SGK).
b. Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
? Quan sát H28 cho biết:
? Tỉ lệ diện tích lục địa và S đại dơng ở 2 nửa cầu
B, N ?
- Phân bố ?
- HS quan sát trả lời.
- Các lục địa tập trung ở BBC
(lục BC).
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

2
S
bề mặt TĐ.
? Có mấy đại dơng ? Đại dông nào có S lớn nhất:
Đại dơng nào có S nhỏ nhất.
- Có 4 dạidơng: Thái BD lớn
nhất. Bắc BD nhỏ nhất.
? Các đại dơng có ăn thông với nhau không ? Con
ngời đã làm gì để nối các đại dơng giao thông đ-
ờng biển với nhau ?
(Hai kênh đào Panama & Xuy-ê.
Các đại dơng đều ăn thông với
nhau.
? Quan sát H29 cho biết:
3. Rìa lục địa.
+ Các bộ phận của rìa lục địa.
+ Độ sâu.
+ Rìa lục địa có giá trị với con ngời nh thế nào?
GV liên hệ VN: - Thềm sâu: 0 - 20m.
Bãi tắm đẹp, đánh bắt hải sản, làm muối, ... khai
thác dầu khí.
- Sờn 200 - 2500m
+ Phân biệt lục địa và châu lục.
- Lục địa: Chỉ có phần đất liền xung quanh bao
bọc bởi đại dơng, không kể các đảo: Là một khái
niệm về tự nhiên.
- Châu lục: Bao gồm toàn bộ phần đấtliền và các
đảo lớn ở xung quanh. Là những bộ phận không
thể tách rời của các quốc gia trong châu lục.
3. Củng cố bài:

b. Có thể gọi Trái đất là "Trái nớc" đợc không ? Vì sao ?
S đại dơng = 71%; S lục địa = 29%.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV hớng dẫn HS quan sát bản đồ thế giới.
Đọc chỉ dẫn các kí hiệu về độ cao qua các thang màu.
HS: Xác định khu vực tập trung nhiều núi cao, tên
núi, đỉnh cao nhất, đồng bằng rộng lớn.
- Khu vực có địa hình thấp dới mức nớc biển (Hà
Lan). Dãy núi cao nhất: Himalây, đỉnh
Chomôlungma cao 8548m). Các đồng bằng Trung
Âu, một số đồng bằng lớn Hà Lan- đắp đê biển.
Qua bản đồ em có nhận xét gì về hình dạng địa
hình bề mặt Trái Đất (cao, thấp, gồ ghề, ...)
Đó là kết quả tác động lâu dài của 2 lực.
1. Tác động của nội lực và ngoại lực.
? N.nhân nào gây ra sự khác biệt của bề mặt TĐ. + Nội lực:
(Nội lực, ngoại lực, ...)
+ Nội lực: Là những lực sinh ra bên trong lòng
đất: nén ép, uốn nếp, đứt gãy đất đá, đẩy vật chất
nóng chảy nên khỏi mặt đất, làm mặt đất gồ ghề.
Là lực sinh ra bên trong TĐ làm thay
đổi vị trí lớp đất đá của vỏ TĐ dẫn tới
hình thành địa hình nh: tạo núi, tạo
lục, hoạt động núi lửa, động đất.
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
25

Trích đoạn .n định tổ chức : địa hình bềmặt trái đất I Mục tiêu: Bài mới: Ôn tập Chơng I Trái Đất Bài mới: a Giới thiệu bài: kiểm tra bài cũ:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status