Thứ hai, ngày 23 tháng 1 năm 2006
Tiết 1: Đạo đức
Bài 8: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức : Giúp Hs hiểu:
- Hs cần phải biết đoàn kết, quan tâm giúp đỡ bạn bè quốc tế.
- Trẻ em có quyền tự do kết bạn và thu nhận những nét văn hóa tốt đẹp của các dân
tộc khác.
- Thiếu nhi thế giới là anh em một nhà, không phân biệt dân tộc, màu da………
b) Kỹ năng :
- Hs quý mến, tôn trọng các bạn thiếu nhi đến từ các dân tộc khác nhau.
c) Thái độ :
- Tham gia các hoạt động giao lưu với thiếu nhi thế giới.
- Giúp đỡ các bạn thiếu nhi nước ngoài.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Tranh ảnh về các cuộc giao lưu với thiếu nhi thế giới.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Bài cũ
B/ Bài mới
* HĐ 1: Viết
thư kết bạn
*HĐ2 : Đánh
giá hành vi
- Gv mời 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy kể tên những hoạt động của
thiếu nhi Việt Nam ủng hộ các bạn
thiếu nhi thế giới?
- Gv nhận xét.
- Giới thiệu bài – ghi tựa:
* Mục tiêu: Giúp Hs biết kết bạn qua
nước ngoài khi họ mua đồ lưu niệm.
- GV KL: Không nên ngượng ngùng
khi khách nước ngoài hỏi chuyện, nên
nhìn thẳng họ, không cúi đầu hoặc quay
đầu đi chỗ khác. Không nên bám theo
khách nài nỉ khi họ từ chối.
Giúp đỡ khách nước ngoài những việc
phù hợp với khả năng là thể hiện lòng
mến khách.
* Mục tiêu: HS biết cách ứng xử trong
các tình huống cụ thể.
* TH : - GV chia làm 4 nhóm, cho thảo
luận về cách ứng xử cần thiết và đóng
vai trong tình huống:
a) Em nhìn thấy một số bạn nhỏ tò mò
vây quanh ôtô của khách nước ngòài,
vừa xem vừa chỉ trỏ.
b) Có vò khách nước ngòài đến thăm
trường em và hỏi thăm về tình hình học
tập.
- GVKL: a. Cần nhắc nhở các bạn
không nên tò mò và chỉ trỏ như vậy .
Đps là việc làm không đẹp.
b. Cần chào đón khách
KL Chung: Tôn trọng khách nước
ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ khi cần
thíêt là thể hiện lòng tự trọng và tự tôn
dân tộc, giúp khách nước ngoài thêm
hiểu và quý ttrọng đất nước, con người
Việt Nam.
- Gọi 2 Hs lên bảng làm bài tập
Viết các số thành tổng các nghìn, trăm,
chục, đơn vò: 2598; 2634; 2100; 5780;
1036; Đọc lại các số vừa viết.
- Gv nhận xét bài làm của HS.
Giới thiệu bài – ghi tựa.
* MT: Giúp Hs làm quen điểm ở giữa
và trung điểm của đoạn thẳng.
a) Giới thiệu điểm ở giữa.
- Gv kẽ hình trong SGK trên bảng phụ
- Gv nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm
thẳng hàng.
- Theo thứ thự : điểm A, rồi đến điểm 0,
đến điểm B (hướng từ trái sang phải) . 0
là điểm ở giữa hai điểm A và B.
- Vậy khái niệm điểm ở giữa xác đònh vò
trí điểm 0 trong đoạn AB là: A là điểm
ở bên trái điểm 0, B là điểm ở bên phải
điểm 0, nhưng với điều kiện trước tiên ba
điểm phải thẳng hàng.
b) Giới thiệu trung điểm của đoạn
thẳng.
- Gv vẽ hình trong SGK.
- Gv nhấn mạnh 2 điều kiện để M là
trung điểm của đoạn AB
- Lên bảng làm bài
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
Hs quan sát hình vẽ.
Hs nhắc lại.
câu sai là: b, c, d.
- Cho cả lớp làm vào VBT.
* Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trong
SGK, làm bài vào vở bài tập.
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Trung điểm đoạn thẳng BC là điểm I
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AD
+ K là trung điểm của đoạn thẳng EG
+ O là trung điểm của đoạn thẳng IK
- Chuẩn bò bài: Luyện tập.
Hs lắng nghe.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
HT:Nhóm , cá nhân .
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs thảo luận theo cặp.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.
Đại diện các cặp lên bảng làm.
Hs nhận xét.
Vài Hs đọc lại kết quả đúng.
Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Một Hs nhắc lại.
- HS thảo luận cặp
HS nêu kết quả
Hs nhận xét .
- Cả lớp làm vào VBT.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs làm bài cá nhân
Hs chữa bài đúng vào VBT.
dung
- Nhận xét, ghi điểm.
- Giới thiệu, ghi bài
*Mục tiêu: - HS biết đọc đúng câu,
đoạn, phát âm đúng một số từ khó,
tiếng khó.
- GV đọc diễn cảm toàn bài( giọng
nhẹ nhàng xúc động)
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi
- Quan sát
* HĐ2: Tìm
hiểu nội dung
- Giới thiệu tranh minh hoạ.
- HD luyện đọc, giải nghóa từ
- Cho HS đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó: Trìu mễn, gian
khổ, yên lặng, trở về,…
- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- Yêu cầu HS giải nghóa từ Trung đoàn
trưởng, lán, Tây, Việt gian, thống thiết,
Vệ quốc quân, bảo tồn.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Các nhóm đọc thi
* Mục tiêu: Nắm được nội dung, trả
lời câu hỏi của bài
+ Trung đoàn trưởng đến gặp các
chiến sỹ nhỏ tuổi để làm gì?
+ Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy ,
vì sao các chiến sỹ nhỏ “ ai cũng thấy
+ Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha
thiết xin ở lại
+ Các bạn sẵn sàng chòu đựng gian khổ,
chòu ăn đói, sống chết với chiến khu,
không muốn bỏ chiến khu về chung sống
với tụi Tây,, tụi Việt gian.
+ Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung
đoàn cha các em ăn ít đi, miễn là đừng
bắt các em phải trở về.
+ .. Cảm động rơi nước mắt trước những
lời van xin thống thiết được hi sinh vì
Tổ Quốc của các chiến sỹ nhỏ. Ông hứa
sẽ về báo cáo với Ban chỉ huy nguyện
vọng của các em.
+ Đ4: Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa
rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối.
+ …rất yêu nước, không quản ngại khó
khăn, gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ
HĐ 3: Luyện
đọc lại
* HĐ 4:
Kể chuyện
C/ Củng cố,
dặn dò
tuổi?
* Mục tiêu: HS bíết đọc đúng giọng
của từng nhân vậ.
- HD đọc đoạn 2: giọng xúc động
- Cho HS thi đọc đoạn 2
- Nhận xét, tuyên dương những HS đọc
Tiết 1:Toán.
LUYỆN TẬP .
I / MỤC TIÊU :
a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố về:
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.
b) Kỹ năng: Biết cách xác đònh trung điểm của đoạn thẳng cho trước.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ, phấn màu .
* HS: VBT, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
A/ Bài cũ
B/ Bài mới
* HĐ1
* HĐ2
- Gọi 1 học sinh lên bảng xác đònh
điểm giữa và trung điểm của đoạn
thẳng
- Nhận xét ghi điểm.
Giới thiệu bài – ghi tựa.
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- HD bài mẫu
- Yêu cầu cả lớp thực hành.
- Gv hỏi:
+ Để xác đònh trung điểm của đoạn
thẳng CD ta phải làm gì?
- Gv nhận xét, chốt lại.
điểm N của đoạn thẳng BC.
Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm
nhanh, chính xác.
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Chuẩn bò bài: So sánh các số trong
phạm vi 10.000.
- Nhận xét tiết học.
4 nhóm Hs lên thi tìm trung điểm.
Tiết 2: Chính tả
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
a) Kiến thức :
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng , đẹp một đoạn trong truyện ở lại với chiến khu
- Biết viết hoa chữ đầu câu ,ghi đúng các dấu câu.
b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập giải câu đó, viết đúng lời giải , điền các vần dễ lẫn uôt/ uôc vào
chỗ trống .
c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ viết hai lần BT 2b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC
B/ Bài mới
*HĐ1:
Hướng dẫn
Hs nghe -
viết.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết một số từ :
biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp.
- Gv nhận xét bài cũ
- Giới thiệu bài + ghi tựa.
C/ Củng cố
dặn dò
- Gv theo dõi, uốn nắn.
• Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút
chì.
- Gv chấm (từ 5 – 7 bài), nhận xét bài
viết của Hs.
* Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ
trống các vần dễ lẫn: uôt/ uôc
Bài tập 2b:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv Hs làm nháp ; viết vần cần điền.
- GV dán 2 băng giấy lên bảng mời HS
thi làm bài nhanh và đọc kết quả
- GV chốt lời giải đúng.
b) Ăn không rau như đau không thuốc-
rau rất quan trọng với sức khoẻ con
người.
- Cơm tẻ là mẹ ruột- ăn cơm tẻ không
chán.
- Cả gió thì tắt đuốc- gió to thì đuốc tắt.
Ý nói thái độ gay gắt quá sẽ hỏngviệc.
- Thẳng như ruột ngựa- Tính ngay
thẳng..
- Về làm BT 2a và tập viết lại từ khó,
HTL câu đố và bài ca dao BTa.
-- Nhận xét tiết học.
Học sinh viết vào vở.
Học sinh soát lại bài, tự chữa lỗi.
gấp bỏ vào hộp.
- HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
theo phiếu.
+ Thế nào là gia đình có ba thế hệ?
Gia đình bạn có mấy thế hệ?
+ Những người thuộc họ nội ( ngoại)
gồm những ai? Tại sao chúng ta phải
yêu quý những người họ hàng của
mình?
+ Hãy nêu những việc cần làm để
phòng cháy khi đun nấu ở nhà?
+Hãy kể tên những môn HS được học
ở trường? Nói tên môn học mình thích
nhất và giải thích tại sao?
- Lên bảng trả lời
- Bốc thăm và trả lòi câu hỏi theo
phiếu.
VÍ DỤ:
+ Gia đình có ông bà, cha mẹ, con
cháu.
+ Họ nội: Ông bà nội, bố, chú , cô.
Họ ngoại: Ông bà ngoại, dì, cậu.
+Không để những thứ dễ cháy ở gần
bếp. Khi đun nấu phải trông coi cẩn
thận và nhớ tắt bếp sau khi sử dụng
xong.
C/ Củng cố
dặn dò
+ Kể tên những việc mình đã làm để
giúp đỡ các bạn trong học tập?
- Luyện viết một số từ hay lẫn chứa vầân iêt/ iêc.
II/ NỘI DUNG ÔN
1.Cho HS ôn lần lượt các bài tập đọc đã học
* HT: - Cho đọc thầm một lượt mỗi bài, sau đó từng cặp đọc cho nhau nghe.
- Các nhóm cử đại diện đọc thi
- Nhận xét các bạn đọc.
- Hỏi câu hỏi về phần nội dung bài học.
2. Ôn luyện viết chữ dễ lẫn
* HT: - Cho HS thi tìm các tiếng có chứa vần iêc/ iêt
- Chia lớp làm 4 nhóm, tổ chức trò chơi tiếp sức.
- Chữa bài và nhận xét kết quả.
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Nhận xét chung tiết học.
Thứ tư, ngày 25 tháng 1 năm 2006
Tiết 1: Tập đọc.
CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ
I/ MỤC TIÊU
b) Kiến thức :
- Nắm được nghóa của các từ ngữ trong bài, biết được các đòa danh trong bài.
- Hiểu nội dung bài : Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong
gia đình em bé với liệt sỹ đã hi sinh vì Tổ Quốc.
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Ngắt nghỉ đúng nhòp giữa các dòng, các khổ thơ .
- Đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng các từ ngữ : dài dằng dặc, Kon Tum, Đ ắc Lắc, đỏ hoe.
- Học thuộc lòng bài thơ.
c) Thái độ: :Giáo dục Hs biết yêu cảnh vật ở nông thôn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bản đồ để giải thích vò trí dãy Trường Sơn, đảo Trường sa, Kon Tum.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ 3 : HTL
bài thơ
C/ Củng cố,
dặn dò
- Chú bây giờ ở đâu?//
- Giúp HS nắm các đòa danh chú giải:
Trường Sa, Trường Sơn, Kon Tum, Đ ắc
Lắc. Và từ bàn thờ.
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung của
bài thơ
Nêu câu hỏi
+ Những câu nào cho thấy Nga rất
mong nhớ chú?
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba
và mẹ ra sao?
+ Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như
thế nào?
+ Vì sao những chiến sỹ hi sinh vì Tổ
Quốc đựơc nhơ ùmãi?
GV chốt lại: Vì những chiến sỹ đó đã
hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc
và sự bình yên của nhân dân, cho độc
lập tự do của Tổ Quốc. Người thân của
họ và nhân dân không bao giờ quên họ.
- GV đọc lại bài thơ
- HD HS học thuộc từng khổ, cả bài thơ
bằng cách kéo giấy sao cho chỉ xuất
hiện dần 2 dòng thơ theo hiệu lệnh của
GV là: Chú Nga – Chú ở đâu – Mẹ. .
- Nhận xét, tuyên dương những em đọc