Bé Khoa häc vµ C«ng nghÖ
Tæng côc Tiªu chuÈn §o lêng ChÊt lîng
tµi liÖu tham kh¶o
vÒ
Qu¶n lý hµnh chÝnh nhµ níc
vµ c¶i c¸ch hµnh chÝnh
PhÇn I.
Qu¶n lý hµnh chÝnh nhµ níc
2
Chơng I
Quản lý hành chính nhà nớc và những đặc trng cơ bản
của hoạt động quản lý hành chính nhà nớc
1. Quản lý hành chính nhà nớc là một dạng quản lý đặc biệt.
1.1. Một số vấn đề về nhà nớc và quản lý nhà nớc
Nhà nớc là một sản phẩm của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà
đợc và là một sản phẩm lịch sử của xã hội có giai cấp. Nhà nớc Cộng hoà XHCN
Việt nam ra đời là một tất yếu khách quan của quá trình cách mạng Việt nam. Quan
điểm xuyên suốt thời kỳ xây dựng và phát triển đất nớc là xây dựng Nhà nớc của
dân, do dân và vì dân; mọi quyền lực thuộc về nhân dân và quyền lãnh đạo thuộc về
Đảng Cộng sản Việt nam.
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời, có nhiều quan điểm, học thuyết
khác nhau về Nhà nớc. Nhà nớc theo chủ nghĩa Mác- Ănghen và V. I. Lênin là sản
phẩm của đấu tranh giai cấp và là công cụ để đấu tranh và thống trị xã hội.
Trên cơ sở những quan điểm khác nhau về Nhà nớc và quyền lực Nhà nớc,
vấn đề tổ chức bộ máy nhà nớc nhằm thực hiện các chức năng cơ bản của nhà nớc
cũng rất khác nhau giữa các nớc và khác nhau từng thời kỳ.
Tổ chức bộ máy nhà nớc và sự phân công thực thi các loại quyền lực nhà nớc. Mô
hình chung của các nớc là: quyền lực nhà nớc đợc phân chia thành ba nhóm quyền
lực (xem sơ đồ hình 1).
Quản lý nhà nớc gắn liền với quyền lực công, quyền lực nhà nớc. Quản lý
nhà nớc là sự hoạt động có tổ chức và bằng quyền lực nhà nớc của các cơ quan
thuộc bộ máy Nhà nớc (công quyền ) để điều chỉnh các quá trình xã hội, hành vi
của công dân và mọi tổ chức xã hội ( chính trị , kinh tế...) nhằm giữ gìn trật tự xã
hội (thể chế chính trị) và sự phát triển xã hội theo mục tiêu đã định (sơ đồ hình 2).
Quản lý nhà
nớc đợc thực
hiện bởi hệ
thống của các
cơ quan thực
thi ba loại
quyền lực nhà
nớc đã nêu
trên : hành
pháp, lập
pháp và t pháp và điều này thể hiện theo nguyên tắc đã đợc Cơng lĩnh của Đảng và
Hiến pháp 1992 nêu ra là: Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ và Nhà nớc quản lý.
Trong điều kiện thể chế chính trị Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội đóng
vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nớc. Sự tham gia của các tổ chức
chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của mặt trận)
không chỉ với t cách là một chủ thể xã hội mà còn là những chủ thể đại diện cho
1
Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992
4
Các cơ quan lập
pháp
Các cơ quan
hành pháp
Các cơ quan
Tư pháp
Trong thể chế nhà nớc đơn nhất, quyền lập pháp tập trung ở cơ quan lập pháp
trung ơng. Tại các cấp của chính quyền địa phơng không có hệ thống lập pháp (trừ
nhà nớc liên bang). Đồng thời hệ thống các cơ quan t pháp là hệ thống độc lập,
không phụ thuộc vào cấp chính quyền địa phơng. Do đó, hệ thống các cơ quan hành
pháp đợc xác định bao gồm: hệ thống các cơ quan đại diện của cộng đồng nhân dân
ở địa phơng (Hội đồng) và các cơ quan chấp hành của Hội đồng.
Trong điều kiện thể chế nhà nớc Việt Nam, thuật ngữ hành chính hẹp hơn so
với thuật ngữ hành pháp (chấp hành).
Theo Hiến pháp, Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ Ban Nhân dân từ tr-
ớc đến nay - Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ Ban Nhân dân 2003, có sự
phân biệt giữa hệ thống thực thi quyền hành pháp và hành chính.
"Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng, đại diện cho ý
chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phơng bầu ra,
5
chịu trách nhiệm trớc nhân dân địa phơng và cơ quan nhà nớc cấp trên". Trong
khi đó, Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu, là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà n ớc ở địa ph ơng , chịu trách nhiệm trớc
Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nớc cấp trên.
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản
của cơ quan nhà nớc cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm
bảo đảm thực hiện chủ trơng, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc
phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nớc ở địa phơng, góp phần
bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nớc từ trung -
ơng tới cơ sở
2
/.
Là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng, nhng Hội đồng Nhân dân không
có quyền hạn lập pháp, mà chỉ căn cứ vào Hiến pháp, luật và các văn bản quy phạm
pháp luật của cơ quan nhà nớc cấp trên để đa ra các nghị quyết cụ thể triển khai các
Theo cách định nghĩa này, nhiều ngời đồng nhất thể chế với hệ thống văn bản
pháp luật của nhà nớc. Tuy nhiên, khi nói đến thể chế không chỉ hệ thống pháp luật
mà phải gắn liền với cơ quan thực thi pháp luật đó. Hệ thống pháp luật là nền tảng
của thể chế, nhng cơ quan thực thi pháp luật mới là chủ thể của thể chế. Thể chế với
cách tiếp cận trên đợc định nghĩa: "thể chế bao gồm toàn bộ các cơ quan nhà nớc
với hệ thống văn bản pháp luật của nhà nớc đợc các cơ quan nhà nớc sử dụng để
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (Quốc hội)
Thực thi quyền lực nhà nước
Thực thi quyền lập pháp (Quốc
hội)
Thực thi quyền hành pháp Thực thi quyền tư pháp (toà án,
VKS)
Hệ thống cơ quan hành chính
nhà nước
Cơ quan quyền lực nhà nước ở
địa phương (HĐND)
Cơ quan hành chính nhà nước
trung ương
Cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương
Hình 3: Hệ thống các cơ quan thực thi quyền lực / hành chính
7
điều chỉnh và tạo ra các hành vi, các mối quan hệ giữa nhà nớc với công dân, các
tổ chức nhằm thiết lập trật tự kỷ cơng xã hội theo mục tiêu nhà nớc đề ra .
Trong tổ chức nhà nớc, việc phân chia hay phân công phối hợp thực thi các
quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền t pháp đã tạo ra hệ thống các cơ quan
thực thi quyền hành pháp và đợc gọi chung là các cơ quan hành chính nhà nớc.
Để thực hiện quyền hành pháp, hệ thống các cơ quan hành chính nhà nớc và
các quy tắc, quy chế vận hành của các cơ quan này tạo thành thể chế hành chính
nhà nớc. Nh vậy, xét trên tổng thể, thể chế nhà nớc bao trùm toàn bộ các loại thể
quan hành chính nhà nớc và pháp luật quy định cách thức các cơ quan quản lý
hành chính nhà nớc thực thi các hoạt động quản lýnhà nớc.
3
/
Thể chế hành chính nhà nớc đợc cấu thành từ các yếu tố:
- Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nớc từ trung ơng đến cơ sở.
- Hệ thống các văn bản pháp luật của nhà nớc điều chỉnh sự phát triển kinh
tế - xã hội trên mọi phơng diện, đảm bảo xã hội phát triển ổn định, an toàn, bền
vững. Đó là thể chế quản lý hành chính nhà nớc trên các lĩnh vực ( thể chế kinh
tế, thể chế văn hoá,...) .
- Hệ thống các văn bản pháp luật quy định nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm
quyền của các cơ quan thuộc bộ máy hành chính nhà nớc từ Trung ơng đến tận cơ
sở bao gồm: Chính phủ, thủ tớng Chính phủ, các bộ, các cơ quan thuộc Chính
phủ; chính quyền địa phơng các cấp cũng nh các cơ quan quản lý nhà nớc đợc
thành lập theo luật định.
- Hệ thống các văn bản quy định chế độ công vụ và các quy chế công chức.
- Hệ thống các chế định về tài phán hành chính nhằm giải quyết những tranh
chấp hành chính giữa công dân với nền hành chính thông qua khiếu kiện về sự vi
phạm pháp luật của các cơ quan quản lý hành chính nhà nớc đối với công dân, đối
với các tổ chức xã hội.
- Hệ thống các thủ tục hành chính nhằm giải quyết các quan hệ giữa nhà nớc
với công dân và với các tổ chức xã hội. Đó là hệ thống các thủ tục phức tạp, đòi
hỏi phải công khai, rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu, dễ tiếp cận.
Nghiên cứu thể chế hành chính để hiểu cách thức hoạt động của các cơ quan
hành chính nhà nớc theo những trình tự thủ tục mà pháp luật đã quy định. Nghiên
cứu thể chế hành chính để hiểu tính pháp lý của những hoạt động quản lý hành
chính nhà nớc mà các cơ quan hành chính nhà nớc tiến hành. Nghiên cứu thể chế
hành chính cũng là cách thức để hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan hành
chính cũng nh các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nớc.
3
1.
Xác nhận sơ yếu lý lịch
2.
Chứng thực chữ ký trông giao dịch dân sự
3.
Chứng thực từ chối di sản
4.
Đăng ký tạm vắng
5.
Chứng thực di chúc
6.
Các loại chứng thực theo phân cấp của NĐ 75
7.
Đăng ký khai tử
10
8.
Đăng ký khai tử quá hạn
9.
Đăng ký lại khai tử
10.
Cấp giấy báo tử
11.
Đăng ký kết hôn.
12.
Đăng ký kết hôn lại
13.
Xác nhận tình trạng hôn nhân
14.
Đăng ký hộ tịch
15.
Chuyển hộ khẩu
31.
Nhập khẩu mới sinh
32.
Chuyển đến
33.
Di chuyển lý lịch quân nhân dự bị
34.
Xác nhận hồ sơ xin giấy chứng nhận QSDD
35.
Xác nhận hồ sơ xin chuyển đổi quyền SDD
36.
Xác nhận hồ sơ xin nhợng quyền SDD
37.
Xác nhận hộ thuộc diện chính sách u đãi
38.
Xác nhận hộ nghèo
39.
Xác nhận hồ sơ xin trợ cấp xã hội/ chất độc/ tai nạn/ tàn tật
40.
Xác nhận thế chấp vay vốn
41.
Xác nhận đơn xin trợ cấp đột xuất gia đình chính sách
42.
Xác nhận đơn xin thay đổi dân tộc
43.
Xác nhận đơn xin phép xây dựng nhà
44.
Trích lục bản đồ địa chính
45.
Hoạt động thực thi quyền hành pháp đợc tiến hành bởi một tập hợp của rất
nhiều cơ quan thuộc hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp. Các cơ quan
thực thi quyền hành pháp tạo nên một hệ thống, liên kết, phụ thuộc lẫn nhau trong
việc thực thi quyền lực nhà nớc.
Các cơ quan thực thi quyền hành pháp nh đã nêu trên sơ đồ hình 3, bao gồm
hai nhóm cơ quan: các cơ quan quyền nhà nớc ở địa phơng và các cơ quan hành
chính nhà nớc.
Các cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng trong hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật Việt Nam gọi chung đó là Hội đồng Nhân dân. Theo Hiến pháp 1992 và
1992 sửa đổi, Hội đồng Nhân dân có chức năng:Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn
bản của cơ quan Nhà nớc cấp trên, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về các biện
pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phơng; về kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách; về quốc phòng, an ninh ở địa phơng;
về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ
cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nớc
4
/.
Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nớc đợc pháp luật quy định bao gồm:
- Chính phủ - Cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nớc cao nhất và
là cơ quan hành chính nhà nớc cao nhất. Nếu với cách quy định đó, cả hai yếu tố
kết hợp chặt chẽ: chấp hành (hành pháp) và hành chính.
- Uỷ Ban Nhân dân ba cấp tỉnh, huyện và xã.
Mỗi một cấp hành chính đều có cơ cấu tổ chức cụ thể của cấp đó. Cơ cấu tổ
chức của từng cấp cũng do pháp luật quy định.
4
Điều 119 và 120 của Hiến pháp 1992.
12
a) Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nớc trung ơng:
Theo Hiến pháp, Luật tổ chức chính phủ (2001), Chính phủ bao gồm các Bộ,
cơ quan ngang Bộ. Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ
vực quản lý nhà nớc của bộ
Về quản lý nhà nớc các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế t nhân
Về quản lý nhà nớc hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc ngành,
lĩnh vực hoạt động trong phạm vi cả nớc hoặc liên tỉnh
Về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức nhà nớc
Việc quy định trên cho thấy các bộ trởng đều có những nhiệm vụ và quyền
hạn trên các lĩnh vực. Và do đó, nếu nghiên cứu một quy trình làm việc cho một số
lĩnh vực chung (ví dụ ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quản lý cán bộ, công
14
Chính
phủ
Bộ Quốc phòng
Bộ Công An
Bộ Ngoại Giao
Bộ Tư Pháp
Bộ Tài Chính
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Thương Mại
Bộ LĐTB&XH
Bộ GTVT
Bộ Xây Dựng
Bộ Thuỷ Sản
Bộ VH - TT
Bộ GD&ĐT
Bộ NN&PTNT
Bộ Công nghiệp
Bộ KH - CN
Bộ Y tế
Bộ Nội Vụ **
Bộ Bưu Chính- VT
vực và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần
vốn của nhà nớc tại doanh nghiệp có vốn nhà nớc theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, cần phải chú ý, mặc dù đợc trao chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản
lý nhà nớc trên một số lĩnh vực (thực chất là đợc Chính phủ uỷ quyền) nhng các loại
cơ quan thuộc Chính phủ không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Đây cũng là một khó khăn cho các cơ quan này khi thực hiện chức năng quản lý
nhà nớc trên một số lĩnh vực (xét trong trờng hợp này cơ quan thuộc chính phủ
giống nh bộ), nhng lại không đợc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
6
/.
- Cơ quan thuộc Chính phủ hoạt động sự nghiệp để phục vụ nhiệm vụ quản
lý nhà nớc của Chính phủ hoặc thực hiện một số dịch vụ công có đặc điểm, tính
chất quan trọng mà Chính phủ phải trực tiếp chỉ đạo; thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nớc tại doanh nghiệp có
vốn nhà nớc theo quy định của pháp luật.
Số lợng cơ quan thuộc Chính phủ đã và đang có xu hớng giảm. Nhiều cơ
quan thuộc Chính phủ trớc đây đã chuyển thành một bộ phận của một số bộ.
Cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ quy định bằng nghị
định.
Cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ bao gồm các bộ phận (department):
- Vụ;
5
Xem chi tiết Nghị đinh 30/2003/NĐ-CP ngày 1/4/2003.
6
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi đã đa thuật ngữ cơ quan thuộc chính phủ ra khỏi lụât này.
15
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Cục;
- Tổng cục
Xem Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ Ban Nhân dân (2003).
16
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
và hớng dẫn về tổ chức một số cơ quan chuyên môn để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định phù hợp với đặc điểm riêng của địa phơng .
Chính phủ, căn cứ và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ đã ban
hành hai nghị định quy định hệ thống các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ơng và cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thị xã.
Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh bao gồm hai nhóm:
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đợc tổ chức thống
nhất cả nớc. Đó là: 1. Sở Nội vụ; 2. Sở Tài chính; 3. Sở Kế hoạch và Đầu t; 4. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;5. Sở Công nghiệp; 6. Sở Xây dựng; 7. Sở
Giao thông vận tải (ở các thành phố trực thuộc Trung ơng là Sở Giao thông - Công
chính);8. Sở Tài nguyên và Môi trờng; 9. Sở Thơng mại và Du lịch; 10. Sở Khoa
học và Công nghệ; 11. Sở Giáo dục và Đào tạo; 12. Sở y tế; 13. Sở Văn hoá - Thông
tin và Thể dục thể thao;14. Sở Lao động - Thơng binh và Xã hội; 15. Sở T pháp; 16.
Sở Bu chính, Viễn thông;17. Thanh tra tỉnh; 18. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ
em;19. Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đợc tổ chức theo
đặc thù riêng của từng địa phơng.
8
/
Các cơ quan chuyên môn cấp huyện cũng bao gồm hai nhóm:
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện đợc tổ chức
thống nhất. Đó là: 1. Phòng Nội vụ - Lao động Thơng binh và Xã hội; 2. Phòng Tài
chính - Kế hoạch;3. Phòng Giáo dục; 4. Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao; 5.
Phòng Y tế; 6. Phòng Tài nguyên và Môi trờng; 7. Phòng T pháp; 8. Phòng Kinh
tế; 9. Phòng Hạ tầng kinh tế (đối với quận, thị xã, thành phố thành lập Phòng Quản
lý đô thị); 10. Thanh tra huyện; 11. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; 12. Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
quan ngành dọc (thuế, kho bạc, Hải quan, Thống kê, Quân sự, Công an). Cần có
quy chế về mối quan hệ về chuyên môn, hành chính giữa các tổ chức ngành dọc với
chính quyền địa phơng nhằm bảo đảm tính thống nhất trong hoạt động quản lý nhà
nớc trên các lĩnh vực đó.
Một đặc điểm cần chú ý trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nớc là các cấp
hành chính thờng có cơ cấu tổ chức gần giống nh tổ chức bộ máy của chính phủ
(trung ơng). Trung ơng có bộ nào thì địa phơng (cấp tỉnh) có sở tơng tự. Dù văn
bản pháp luật đã nhấn mạnh đến: không nhất thiết trung ơng có bộ nào thì địa ph-
ơng cũng có sở tơng ứng, nhng nhiều địa phơng do nhu cầu "lãnh đạo" nên vẫn đề
nghị cho thành lập thêm sở .
2.3 Ngời làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nớc.
Những ngời làm việc trong cơ quan hành chính nhà nớc bao gồm những ngời
làm việc ở:
- Các cơ quan hành chính nhà nớc ở trung ơng;
- Các cơ quan hành chính nhà nớc ở địa phơng (cả ba cấp).
10
Xem nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phờng, thị trấn.
18
Trong điều kiện cụ thể của pháp luật Việt Nam, ngời làm việc cho các cơ
quan nhà nớc nói chung và ngời làm việc cho các cơ quan hành chính nhà nớc nói
riêng đợc hình thành từ nhiều cách khác nhau:
- Thông qua bầu cử: thành viên của chính phủ; uỷ viên Uỷ Ban Nhân dân các
cấp;
- Bổ nhiệm thông qua các quyết định;
- Luân chuyển từ các cơ quan nhà nớc về làm việc tại Uỷ Ban Nhân dân các
cấp hoặc ngợc lai;
- Tuyển dụng thông qua thi tuyển;
- Chế độ hợp đồng.
Các hình thức bầu cử hoặc bổ nhiệm mang tính chính trị và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố.
Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ;
Quy định chức danh và tiêu chuẩn cán bộ, công chức;
Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nớc ở trung -
ơng;quy định định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc Uỷ Ban Nhân
dân; hớng dẫn định mức biên chế trong các đơn vị sự nghiêp của Nhà nớc ở
trung ơng;
Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và phân cấp quản lý cán bộ, công
chức;
Ban hành quy chế tuyển dụng, nâng ngạch; chế độ tập sự, thử việc;
Đào tạo, bồi dỡng, đánh giá cán bộ, công chức;
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ tiền lơng và các chế độ, chính sách đãi
ngộ, khen thởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức;
Thực hiện việc thống kê cán bộ, công chức;
Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức;
Chỉ đạo, tổ chức giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức .
ở cấp cơ sở (xã, phờng và thị trấn), ngời làm việc cho các cơ quan hành chính đợc
điều chỉnh bằng Pháp lệnh cán bộ, công chức 1996, sửa đổi năm 2003 và Nghị định
114/2003/NĐ-CP. Nhóm cán bộ, công chức theo chức danh chuyên môn: Trởng
công an (nơi cha bố trí lực lợng công an chính quy); Chỉ huy trởng quân sự; Văn
phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng; Tài chính - Kế toán; T pháp - Hộ tịch;
Văn hoá - Xã hội đợc quy định là công chức cấp xã. Những ngời do bầu cử để đảm
nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ là cán bộ, công chức và đợc điều chỉnh theo pháp
lệnh cán bộ, công chức, bao gồm:
a) Bí th, Phó Bí th đảng ủy, Thờng trực đảng ủy (nơi không có Phó Bí th chuyên
trách công tác đảng), Bí th, Phó Bí th chi bộ (nơi cha thành lập đảng ủy cấp xã);
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
20
d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí th Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
3. Những đặc trng và nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý hành
chính nhà nớc.
21
Những nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý hành chính nhà nớc đợc xây
dựng dựa trên những đặc điểm cơ bản của hoạt động của các cơ quan hành chính
nhà nớc.
3.1 Đặc điểm cơ bản của hoạt động quản lý hành chính nhà nớc
Các cơ quan hành chính nhà nớc là hệ thống các cơ quan thực thi quyền lực
nhà nớc để quản lý nhà nớc. Là một tổ chức nhà nớc thực thi quyền hành pháp, các
cơ quan hành chính nhà nớc có những đặc điểm cơ bản sau:
- Quản lý hành chính Nhà nớc mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức rất
cao và tính mệnh lệnh đơn phơng của Nhà nớc.
- Quản lý hành chính Nhà nớc là có mục đích chiến lợc, có chơng trình và có
kế hoạch để thực hiện mục tiêu.
- Quản lý hành chính Nhà nớc có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong
việc điều hành, phối hợp, huy động mọi lực lợng, phát huy sức mạnh tổng hợp để tổ
chức lại nền sản xuất xã hội và cuộc sống con ngời trên địa bàn của mình theo sự
phân công, phân cấp, đúng thẩm quyền và theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Quản lý hành chính nhà nớc có tính liên tục và ổn định vfa mang tính kế
thừa.
- Quản lý hành chính nhà nớc có tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao,
đây là nghiệp vụ của một nhà nớc và một nền hành chính khoa học, văn minh, hiện
đại
- Quản lý hành chính nhà nớc có tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ.
- Quản lý hành chính Nhà nớc xã hội chủ nghĩa không có sự cách biệt tuyệt
đối về mặt xã hội giữa ngời quản lý và ngời bị quản lý
- Quản lý hành chính nhà nớc xã hội chủ nghĩa không vụ lợi.
- Quản lý hành chính nhà nớc XHCN mang tính nhân đạo.
3.2 Nguyên tắc cơ bản hoạt động quản lý hành chính nhà nớc.
Nguyên tắc hoạt động quản lý hành chính nhà nớc bị chi phối bởi các đặc
kinh tế thuộc bất cứ thành phần kinh tế nào, nằm trên địa bàn quản lý đều thuộc
một ngành kinh tế - kỹ thuật nhất định và chịu sự quản lý của ngành (Bộ). Mặt
khác, các đơn vị kinh tế thuộc các ngành kinh tế - kỹ thuật khác nhau đều đợc phân
bổ trên những địa bàn nhất định chúng có quan hệ mật thiết với nhau về kinh tế và
gắn bó với nhau trên các mặt xã hội, tạo nên một cơ cấu kinh tế - xã hội và chịu sự
quản lý của chính quyền địa phơng. Đây là sự thống nhất giữa hai mặt: cơ cấu kinh
tế ngành với cơ cấu kinh tế lãnh thổ trong một cơ cấu kinh tế chung.
(iii) Phân biệt chức năng quản lý nhà nớc về kinh tế với quản lý sản xuất
kinh doanh của các chủ thể kinh tế do nhà nớc làm chủ sở hữu..
Nhà nớc ta nằm quyền sở hữu những t liệu sản xuất chủ yếu, có khả năng,
nhiệm vụ tổ chức và quản lý nền kinh tế quốc dân trên quy mô cả nớc trực tiếp tổ
chức và quản lý các thành phần kinh tế nhng nhà nớc không phải là ngời trực tiếp
12
Quản lý học đại cơng. Nhà Xuất bản đại học quốc gia. Vó Kim Sơn chủ biên. 2000
23
kinh doanh và quản lý kinh doanh. Nhà nớc tôn trọng tính độc lập tự chủ của các
đơn vị kinh doanh. Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nhà nớc hiện
nay, trên cơ sở đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh của các doanh nghiệp, chức năng
quản lý nhà nớc về kinh tế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tạo môi trờng và điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Định hớng và hỗ trợ những nỗ lực phát triển thông qua kế hoạch và các chính
sách kinh tế
- Hoạch định và thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo sự thống nhất giữa phát
triển kinh tế và phát triển xã hội.
- Quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài nguyên, tài sản quốc gia
- Tổ chức nền kinh tế và điều chỉnh bằng các công cụ và biện pháp vĩ mô.
- Tổ chức và giám sát hoạt động tuân thủ pháp luật của các đơn vị kinh tế.
Các doanh nghiệp nhà nớc, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đ-
ợc quyền tự chủ quản lý hoạt động sản xuất trong khuon khổ pháp luật của Nhà n-
ớc.
những cách thức cụ thể phải chịu trách nhiệm: hình sự, hành chính.
(vii) Nguyên tắc sự tham gia của nhân dân.
Sự tham gia của nhân dân cũng chính là cách thức để thực hiện đúng bản chất
nhà nớc của dân, do dân và vì dân.
Sự tham gia của nhân dân trong hoạt động quản lý nhà nớc đợc thông qua các
hình thức:
- Hình thức đại diện, thông qua những tổ chức mà nhân dân bầu ra để đại
diện cho lợi ích hợp pháp của họ. ở Việt Nam, các cơ quan đại diện là Hội đồng
Nhân dân;
- Thông qua các tổ chức quần chúng. Đó là những tổ chức do những nhóm
công dân thành lập, đại diện cho lợi ích của nhân dân. Có rất nhiều loại tổ chức
quần chúng. Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, 6 tổ chức chính trị - xã hội có
một vai trò rất quan trọng đại diện cho nhân dân tham gia hoạt động quản lý nhà n-
ớc;
- Thông qua vai trò chủ thể của mỗi một công dân. Công dân với t cách là
một chủ thể đợc tham gia trong hoạt động quản lý nhà nớc theo các hình thức: kiến
nghị, yêu cầu, tố cáo, khiếu nại và khiếu kiện.
Sự tham gia của nhân dân trong hoạt động quản lý nhà nớc đã đợc quy định
tại điều 53 Hiến pháp 1992: công dân có quyền tham gia quản lý nhà nớc và xã
hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nớc và địa phơng, kiến nghị với cơ
quan nhà nớc, biểu quyết khi nhà nớc tổ chức trng cầu dân ý
Nhân dân có quyền tham gia vào quản lý nhà nớc một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp, tham gia giải quyết những vấn đề lớn và hệ trọng của địa phơng hoặc đơn
vị. Ngoài việc tham gia biểu quyết khi nhà nớc tổ chức trng cầu dân ý, những hình
13
Phân cấp quản lý nhà nớc. NXB Chính trị quốc gia. Võ Kim Sơn. 2004.
25