ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
in
h
tê
́H
́
-----------
̣c K
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHẠM BÍCH LIÊN
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
̀ng
Đ
ại
ho
HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM (AGRIBANK)
CHI NHÁNH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giảng viên hướng dẫn:
TS. Hoàng Trọng Hùng
Tr
ươ
Sinh viên thực hiện:
Phạm Bích Liên
Lớp: K50A-QTKD
Khóa: 2016-2020
Huế, 2019
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Đại học Kinh tế Huế thì tơi đã hồn thành được bài thực tập cuối khóa
của mình.
Để hồn thành tốt bài thực tập ngồi sự nổ lực của bản thân thì tơi
đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của q thầy cơ và các anh chị
trong cơ quan. Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn:
Đầu tiên, tối xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến Ban
giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
được học hỏi, tiếp thu và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế
môi trường làm việc.
Cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị phịng Tín dụng của
Ngân hàng Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế đã trực tiếp hỗ
trợ, hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc và cung cấp tài liệu, số liệu giúp
tơi hồn thành tốt bài thực tập.
Tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến quý thầy cô trong khoa
Quản trị kinh doanh đã trau dồi nhiều kiến thức bổ ích. Đặc biệt là Giáo
viên hướng dẫn TS. Hồng Trọng Hùng đã tận tình hướng dẫn, góp ý,
giải đáp thắc mắc, bổ sung những sai sót để tơi hoàn thành bài luận văn
một cách tốt nhất.
Do thời gian thực tập và kiến thức có hạn nên khơng thể tránh
khỏi những thiếu sót, sai lầm. Kính mong Ban giám hiệu nhà trường,
Ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế và q thầy cơ
đánh giá, góp ý để tơi có thể hồn thiện tốt nhất bài thực cuối khóa.
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 22 tháng 12 năm
2019
Sinh viên thực hiện
Phạm Bích Liên
SVTH: Phạm Bích Liên
̀ng
Đ
ại
ho
̣c K
in
h
Sinh viên thực hiện
SVTH: Phạm Bích Liên
ii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ..................................................................................................... i
Lời cam đoan .................................................................................................................. ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................................vi
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.............5
1.1.1. Khái quát về tín dụng......................................................................................5
1.1.2. Rủi ro tín dụng ................................................................................................8
Đ
ại
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thương mại ...............................................................................................13
1.2.1. Khái niệm......................................................................................................13
1.2.2. Ý nghĩa..........................................................................................................13
̀ng
1.2.3. Đặc điểm khách hàng cá nhân ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín
dụng khách hàng cá nhân........................................................................................13
ươ
1.2.4. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng..................................................................14
Tr
1.2.5. Nội dung về cơng tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân ..............15
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân..20
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng trong và ngoài nước....22
1.3.1. Kinh nghiệm quả trị rủi ro tín dụng ở các Ngân hàng thương mại Trung
Quốc........................................................................................................................22
2.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam (Agribank) Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế..........................................26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế .......28
h
2.1.3. Nguồn lực của Ngân hàng Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế........30
in
2.1.4. Khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn Ngân hàng Agribank Chi nhánh tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018..................................................................33
̣c K
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Agribank Chi nhánh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018...........................................................................36
2.2. Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa
ho
Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 ..............................................................................43
2.2.1. Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh
Đ
ại
tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018..........................................................43
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
2.3.5. Cơng tác kiểm sốt rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Chi
nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................................58
2.3.6. Kết quả cơng tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Chi
nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018: ...................................................61
2.4. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế qua khảo sát ý kiến cán bộ ngân hàng ...67
uê
́
2.4.1. Điều tra khảo sát và kết quả đạt được:..........................................................67
2.4.2. Những kết quả đạt được................................................................................77
tê
́H
2.4.3. Những hạn chế ..............................................................................................79
2.4.4. Nguyên nhân của những hạn chế..................................................................81
Kết luận chương 2 .........................................................................................................84
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI
h
RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH
in
3.2.4. Hồn thiện cơng tác nhận diện rủi ro trước khi cấp tín dụng .......................92
3.2.5. Hồn thiện hạ tầng cơng nghệ thông tin vận hành IPCAS hiệu quả hỗ trợ
Tr
cho công tác quản trị rủi ro rín dụng.......................................................................93
Kết luận chương 3 .........................................................................................................94
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................97
PHỤ LỤC .....................................................................................................................99
SVTH: Phạm Bích Liên
v
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
tê
́H
h
in
̣c K
Tài sản bảo đảm
Cán bộ khách hàng
Đ
ại
CBKH
ho
TSBĐ
uê
́
NH
Xử lý rủi ro
XHTD
Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1:
Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh rủi ro .....................9
Sơ đồ 1.2:
Quy trình quản trị RRTD.........................................................................15
Sơ đồ 2.1:
Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự tại NHNo & PTNT Chi nhánh Thừa
uê
́
Thiên Huế ................................................................................................28
tê
́H
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ Tỷ trọng nguồn vốn tiền gửi của Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa
Thiên Huế (2016 – 2018).........................................................................38
Biểu đồ 2.2: Thể hiện tình hình tín dụng khách hàng cá nhân của Agribank Chi nhánh
h
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2018.....................................................49
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:
Nguồn lực Ngân hàng Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2016 - 2018 .....................................................................................32
Tình hình tài sản – nguồn vốn Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai
Bảng 2.3:
đoạn 2016 – 2018.....................................................................................34
Kết cấu nguồn vốn huy động của Agribank TT- Huế giai đoạn 2016 -
Bảng 2.4:
2018 .........................................................................................................37
Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế
tê
́H
uê
́
Bảng 2.2:
2016 - 2018 ..............................................................................................42
Bảng 2.11:
Đ
ại
Thiên Huế giai đoạn 2016-2018 ..............................................................61
Huế giai đoạn 2016 – 2018......................................................................64
Kết quả khảo sát về rủi ro do sự cạnh tranh giữa các TCTD ..................70
Kết quả khảo sát về rủi ro do sự biến động của nền kinh tế....................70
Kết quả khảo sát về rủi ro do sự thay đổi của môi trường tự nhiên ........71
Bảng 2.15:
Kết quả khảo sát về rủi ro do môi trường pháp lý ...................................72
Bảng 2.16:
Kết quả khảo sát về rủi ro do thiếu sự quy hoạch đầu tư ngành hợp lý ..72
Bảng 2.17:
Kết quả khảo sát về rủi ro do khách hàng kinh doanh thua lỗ.................73
Bảng 2.18:
Bảng 2.19:
Kết quả khảo sát về rủi ro do khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích .....74
Kết quả khảo sát về rủi ro do KH vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng ....74
viii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế,
đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu. Khi mà việc hội
uê
́
nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế trong thời đại hiện nay, tiêu biểu là việc Việt
Nam gia nhập WTO vào năm 2007. Hội nhập kinh tế tạo ra nhiều cơ hội cho các ngân
tê
́H
hàng, tổ chức tín dụng Việt Nam mở rộng hoạt động cũng như những thách thức khi
phải cạnh tranh với các tổ chức tín dụng trên toàn cầu tạo nên một thị trường tài chính
đầy rủi ro hơn. Chính những bối cảnh như vậy, khơng một ngân hàng hay tổ chức tài
h
chính nào có thể hoạt động lâu dài nếu như khơng có một hệ thống quản trị rủi ro có
ươ
của tỉnh Thừa Thiên Huế. Bên cạnh đó danh mục tín dụng cá nhân của Ngân hàng
ngày càng được mở rộng, dư nợ tín dụng cá nhân tăng lên cả về quy mô và tỷ trọng
Tr
trên tổng dư nợ cho vay Ngân hàng. Việc cho vay đối với khách hàng cá nhân là một
thị trường tiềm năng, mảng tín dụng này mang lại cho ngân hàng mức lợi nhuận cao,
song đây cũng là khoản mục kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro với môi trường kinh
doanh đầy biến động. Rủi ro tín dụng cá nhân cũng ngày càng trở nên đa dạng hơn về
hình thức, phức tạp hơn về mức độ và ln ln có khả năng xảy ra. Và khi tỷ lệ nợ
xấu tín dụng cá nhân của Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế có dấu hiệu ngày
càng gia tăng. Vậy đâu là nguyên nhân? Và phải làm thế nào để nâng cao công tác
SVTH: Phạm Bích Liên
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
quản trị rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân trong hoạt động của Ngân hàng
Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế một cách có hiệu quả? Đây là vấn đề đang
được ban lãnh đạo Ngân hàng đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ thực tế đó, cùng với những kiến thức đã học tập, tơi quyết định
chọn đề tài “Hồn thiện cơng tác Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại
uê
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng của quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Viêt Nam (Agribank) - Chi nhánh tỉnh
Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở đó, quan trọng là rút ra những điều cịn hạn chế trong
Đ
ại
cơng tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơng tác quản trị rủi ro tín dụng
cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) -
̀ng
Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ươ
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp
Tr
và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích dựa trên dữ liệu của Ngân hàng Nông
tìm hiểu rõ hơn về các ý kiến, nhận định của chính các cán bộ đang hoạt động trong
h
lĩnh vực tín dụng khách hàng cá nhân đối với các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
in
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế. Để từ đó
nhằm phục vụ đề tài nghiên cứu
̣c K
đề ra những giải pháp có thể khắc phục hạn chế rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mơ tả: thống kê các tài liệu thu thập và sử dụng số liệu
ho
cần thiết cho nghiên cứu qua các đại lượng thống kê như tần số, tần suất, tỷ lệ,…
- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu các chỉ tiêu cần nghiên cứu trong giai
Đ
ại
đoạn 2016 - 2018
- Phương pháp phân tích: phân tích nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu và
đưa ra đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh và công tác quản trị rủi ro của ngân
Chương 3: Định hướng và giải pháp hồn thiện cơng tác Quản trị rủi ro tín dụng
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiêp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank) Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c K
in
h
tê
́H
uê
́
Phần III: Kết luận và kiến nghị
in
tưởng, sự tín nhiệm và được định nghĩa dưới nhiều giác dộ khác nhau:
̣c K
+ Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hồn trả
+ Tín dụng là q trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên
nguyên tắc có hồn trả
ho
+ Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật của một tổ
chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một thời gian nhất
Đ
ại
định trên ngun tắc hồn trả.
- Theo Các Mác cho rằng: “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định thu hồi
một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”.
̀ng
Có thể hiểu tổng quát: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng
ươ
Nguồn tín dụng này chủ yếu là nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến hoặc
những nguồn tiền tệ khơng thể đầu tư có thời hạn trước rủi ro do tiền tệ mất giá gây ra.
tê
́H
Tính “lỏng” của loại tín dụng này là rất cao, do đó, ngân hàng hoặc người đi vay bao
giờ cũng phải lập quỹ dự bị tiền mặt đủ mức cần thiết để phịng sự rút tiền đột ngột.
+ Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm. Tín dụng này
thường phục vụ cho việc huy động và bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp hoặc
h
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng bức thiết của dân cư.
in
+ Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có hạn từ 1 năm đến 5 năm. Loại tín dụng
mơ nhỏ, thu hồi vốn nhanh.
̣c K
này phục vụ cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, đầu tư mở rộng sản xuất với quy
+ Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ 5 năm trở lên. Loại
ho
tín dụng này được dùng để đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốc dân,
đầu tư chiều sâu để nâng cao năng suất lao động và tạo vị thế cho các ngành công
6
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
+ Cho vay từng lần hoặc cho vay theo món: Áp dụng đối với KH có nhu cầu
vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, NH và KH thực hiện thủ tục cho vay và ký kết
Thỏa thuận cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức: NH cho vay xác định và thỏa thuận với KH một mức dư
nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho
uê
́
vay, NH cho vay thực hiện cho vay từng lần. Một năm ít nhất một lần, NH cho vay xem
xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này.
tê
́H
+ Cho vay theo hạn mức dự phòng: Cam kết đảm bảo sẵn sàng cho KH vay vốn
trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận. NH với KH thỏa thuận thời hạn
hiệu lực của hạn mức cho vay dự phịng nhưng khơng vượt q 1 năm.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: NH nới cho vay
h
sản của người đi vay hoặc người bảo lãnh của người đi vay.
ươ
- Căn cứ vào phương pháp hồn trả
+ Tín dụng trả góp theo định kỳ, là loại tín dụng mà khách hàng phải hồn trả
Tr
vốn gốc và lãi theo định kỳ.
+ Tín dụng trả góp: là loại tín dụng được thanh tốn một lần theo kỳ hạn đã thỏa
thuận.
+ Tín dụng hồn trả theo u cầu: là loại hình tín dụng mà người vay có thể
hồn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập.
- Bảo lãnh ngân hàng: (theo Luật tổ chức tín dụng năm 2010) là cam kết của tổ
chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
SVTH: Phạm Bích Liên
7
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hồn trả cho tổ chức tín dụng
theo thõa thuận.
gian ấn định trong hợp đồng tín dụng.
ho
- Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005: Rủi ro tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng
khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Đ
ại
- Theo Wikipedia rủi ro tín dụng là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạt
động cho vay của ngân hàng hoặc trên thị trường tài chính. Đó là khả năng không chi
trả đươc nợ của người đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh tốn. Ln
̀ng
là người cho vay phải chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng. Bất kì
một hợp đồng cho vay nào cũng có rủi ro tín dụng.
ươ
- Theo khái niệm khác rủi ro tín dụng là rủi ro do một khách hàng hay một
nhóm khách hàng vay vốn không trả được nợ cho ngân hàng. Là loại rủi ro phức tạp
Tr
nhất, việc quản lý và phịng ngừa nó rất khó khăn, nó có thể xảy ra bất cứ đâu, bất cứ
lúc nào… Rủi ro tín dụng nếu khơng được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ nảy sinh các
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh rủi ro
nền kinh tế chung.
̣c K
- Rủi ro nội tại: chúng bắt nguồn từ bên trong của cá nhân, tổ chức đi vay và
- Rủi ro tập trung: chính là dư nợ dành cho các khách hàng được dồn lại với
ho
nhau thành một cụm.
- Rủi ro lựa chọn: chính là các vấn đề trục trặc liên quan tới việc thẩm định
nguồn tiền của khách hàng và khả năng phân tích tín dụng. Trong đó việc ngân hàng
Đ
ại
phân tích, xem xét và chọn phương án vay có vai trị khá quan trọng.
- Rủi ro bảo đảm: nó phát sinh từ các tiêu chuẩn được đưa ra để bảo đảm như
điều khoản hợp đồng giao kết, chủ thể, cách thức và mức tiền cho vay
̀ng
- Rủi ro nghiệp vụ: liên quan tới hoạt động cho vay của ngân hàng, khả năng
quản lý và tác nghiệp của cán bộ nhân viên.
ươ
thấp, rủi ro cao. Hay việc cán bộ tín dụng khơng tn thủ theo đúng quy trình tín dụng
như giải ngân trước khi hồn thành chứng từ hay không kiểm tra giám sát việc sử dụng
tê
́H
vốn của nguời vay thì việc mất vốn rất dễ xảy ra. Về phẩm chất đạo đức nếu cán bộ tín
dụng khơng có tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức kém thì sẽ gây thiệt hại rất
lớn cho ngân hàng bằng cách cho vay chỉ dựa trên mối quan hệ với khách hàng, dựa
trên lợi ích cá nhân mà bỏ qua những điều kiện và thủ tục cần thiết.
h
- Thứ hai, sự giám sát của các cấp quản lý trong ngân hàng là thiếu sát sao. Cán
in
bộ tín dụng cần có sự phê duyệt của lãnh đạo trước khi giải ngân. Vậy nên nếu cấp trên
̣c K
khơng có sự kiểm tra, đánh giá xem quyết định của cán bộ đã thưc sự chính xác chưa
thì nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ là rất cao.
- Thứ ba, định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng. Về cơ
ho
SVTH: Phạm Bích Liên
10
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
- Thứ nhất, do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ. Trường
hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đốn các vấn đề
kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mục đích, sản phẩm chất
lượng thấp khơng bán được…Hơn nữa có rất nhiều người vay sẵn sang lao vào những
cơ hội kinh doanh mạo hiểm với hy vọng thu được lợi nhuận cao, mà khơng tính tốn
́
kỹ hoặc khơng có khả năng tính tốn những bất trắc có thể xảy ra nên khả năng xảy ra
tổn thất với ngân hàng là rất lớn.
tê
́H
- Thứ hai, do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng. Để đạt được
mục đích thu được lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn để ứng phó
với ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tài chính của khách hàng và
cho vay vốn với khối lượng và thời gian không hợp lý, dẫn đến rủi ro tiềm ẩn là rất
nhiều thói quen, truyền thống, tập quán của người dân. Những yếu tố đó nhiều khi gây
khó khăn và hạn chế mở rộng hoạt động tín dụng của các ngân hàng.
ươ
- Mơi trường tự nhiên biến đổi nhanh chóng: Thiệt hại do thiên tai rất khó lường
trước và có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng. Sự diễn biến phức tạp nên
Tr
môi trường tự nhiên được coi là nguyên nhân gây ra rủi ro cho hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng cho vay đầu tư phát triển các thành phần kinh tế, đặc biệt ảnh
hưởng nhiều với lĩnh vực sản xuất nơng nghiệp. Vì vậy, khi có thiên tai địch họa xảy
ra khách hàng cũng các ngân hàng cho vay sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, phương án, dự
án kinh doanh khơng có nguồn thu…Điều đó đồng nghĩa với các ngân hàng cho vay
phải cùng chia sẻ rủi ro với khách hàng của mình.
SVTH: Phạm Bích Liên
11
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
- Mơi trường pháp lý chưa đầy đủ và chồng chéo: Sự thiếu nhất quán trong các
chính sách kinh tế pháp luật cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới ngân hàng cũng như
các doanh nghiệp có sử dụng vốn vay ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của doanh
nợ quá hạn, Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn trên tổng khách hàng có dư nợ.
ho
Nếu ngân hàng có chỉ tiêu nợ quá hạn và số khách hàng có nợ q hạn lớn thì
ngân hàng đó đang có mức rủi ro cao và ngược lại.
Đ
ại
- Nợ xấu: Là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà khó hoặc khơng thể thu
hồi được do DN đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, DN mất khả năng
thanh toán… Nợ xấu sẽ phản ánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của NH thông
̀ng
qua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi ro của
khoản vay. Nợ xấu được phản ánh rõ nhất qua các chỉ số: Tỷ lệ nợ xấu, Tỷ lệ nợ xấu
ươ
trên vốn chủ sở hữu, Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất
- Dự phòng RRTD: Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của NH khi rủi ro
Tr
xảy ra. Mục đích của việc sử dụng dự phòng rủi ro của một ngân hàng là nhằm bù đắp
tổn thất đối với những khoản nợ của NH xảy ra trong trường hợp KH khơng có khả
năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích, hoặc khi khoản nợ được xếp vào nhóm
5. Các chỉ số thể hiện dự phòng RRTD: Tỷ lệ dự phòng RRTD, Hệ số khả năng bù đắp
khơng kiểm sốt được mục đích sử dụng vốn vay… điều này sẽ gây rủi ro cho NH.
- Cơ cấu tín dụng: Phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh
h
vực, loại tiền… do đó, tuy khơng phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơ cấu tín
in
dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánh RRTD tiềm năng.
̣c K
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm
ho
- Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân trong NH là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng
một cách khoa học, tồn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm sốt, phịng ngừa
Đ
ại
và giảm thiểu những tổn thất, mất mát cũng như những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín
dụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận với rủi ro có thể chấp nhận được. Quản trị RRTD cá
nhân bao gồm các bước: Nhận dạng rủi ro; Phân tích và đo lường rủi ro; Kiểm sốt và
phịng ngừa rủi ro, tài trợ rủi ro; Báo cáo hoạt động quản trị rủi ro.
bán nhỏ, cơng nhân viên chức, công nhân…
- Quy mô khoản vay: hầu hết các khoản cho vay là lớn do đối tượng của cho vay cá
nhân là các hộ gia đình với số lượng nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng. Vì vậy, cho
vay KHCN có mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro nhất trong các danh mục tài
uê
́
sản của NH và nguyên nhân rủi ro đa dạng hơn các loại hình tín dụng khác.
- Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng (mua nhà, xây nhà, mua xe,
tê
́H
thẻ tín dụng, du học) hoặc SXKD nhỏ. Do đó, khả năng nhận biết rủi ro đối với KHCN
khó hơn so với doanh nghiệp và tổ chức thu thập thơng tin về cá nhân khó hơn rất
nhiều, với mục đích sử dụng vốn thật sự.
- Tài sản đảm bảo: Một đặc điểm khác biệt của loại hình tín dụng KHCN là
h
phần lớn tài sản đảm bảo cho khoản vay là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc khơng
in
có tài sản bảo đảm.
̣c K
Theo sơ đồ này, quy trình quản trị RRTD gồm có 4 giai đoạn: Nhận biết RRTD;
Đo lường RRTD; Ứng phó RRTD; Kiểm sốt và xử lý RRTD. Cả 4 giai đoạn này có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành chu trình khép kín để đảm bảo hoạt động quản
trị rủi ro đạt hiệu quả.
SVTH: Phạm Bích Liên
14
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
tê
́H
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản trị RRTD
́
Khóa Luận Tốt Nghiệp
1.2.5. Nội dung về cơng tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
1.2.5.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng với một khách hàng
h
Ngân hàng thực hiện các bước nhận dạng rủi ro: theo dõi, xem xét, nghiên cứu
* Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía KH
- Trì hỗn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với NH trong quá trình kiểm tra
Tr
theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay
- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần
- Chậm thanh toán các khoản nợ gốc và lãi khi đến hạn
- Mức độ vay thường xuyên gia tăng
- Tài sản đảm bảo khơng đủ tiêu chuẩn
- Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến
khi KH đề nghị cấp tín dụng.
SVTH: Phạm Bích Liên
15