HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRƯƠNG HOA BẮC
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
Ngành:
Mã số:
Kinh tế nông nghiệp
8620115
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Dương Nga
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Trương Hoa Bắc
i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục đồ thị ............................................................................................................... ix
Danh mục hình .................................................................................................................. x
Danh mục sơ đồ ................................................................................................................ x
Danh mục hộp .................................................................................................................. xi
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... xii
Thesis abstract................................................................................................................ xiv
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 3
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 3
1.3.
ĐốI tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 4
2.1.4.
Nội dung nghiên cứu phát triển hợp tác xã nông nghiệp .................................. 13
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hợp tác xã nông nghiệp .......................... 17
2.2.
Cơ sở thực tiễn về phát triển hợp tác xã nông nghiệp ...................................... 21
2.2.1.
Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở một số nước trên thế giới .. 21
iii
2.2.2.
Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở một số địa phương trong
nước .................................................................................................................. 24
2.2.3.
Một số bài học rút ra cho phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Mộc Châu
.......................................................................................................................... 27
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 29
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 38
3.2.1.
Phương pháp thu thập số liệu, thông tin ........................................................... 38
3.2.2.
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 40
3.2.3.
Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................... 40
3.2.4.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 41
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................. 43
4.1.
Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Mộc Châu,
tỉnh Sơn La ....................................................................................................... 43
4.1.1.
Phát triển về quy mô hợp tác xã nông nghiệp .................................................. 43
4.1.2.
4.2.2.
Nhóm yếu tố khách quan .................................................................................. 75
4.2.3.
Đánh giá chung về phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Mộc
Châu .................................................................................................................. 98
4.3.
Định hướng và giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện
Mộc Châu ....................................................................................................... 101
4.3.1.
Quan điểm, định hướng phát triển hợp tác xã nông nghiệp............................ 101
4.3.2.
Các giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp............................................ 104
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................... 110
5.1.
Kết luận........................................................................................................... 110
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................ 112
ĐVT
Đơn vị tính
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
NN
Nông nghiệp
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
PTNT
Phát triển nông thơn
STT
Số thứ tự
TĐPTBQ
đoạn 2013-2016 ........................................................................................... 51
Bảng 4.7. Các dịch vụ và sản phẩm do các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
huyện Mộc Châu cung cấp ........................................................................... 53
Bảng 4.8. Sự phát triển quy mô các dịch vụ cung cấp của hợp tác xã nông nghiệp
trên địa bàn huyện Mộc Châu ...................................................................... 53
Bảng 4.9. Đánh giá của thành viên về các dịch vụ cung cấp của hợp tác xã nông
nghiệp trên địa bàn huyện Mộc Châu .......................................................... 55
Bảng 4.10. Đánh giá của lãnh đạo hợp tác xã về các dịch vụ cung cấp của hợp tác
xã nông nghiệp huyện Mộc Châu ................................................................ 56
Bảng 4.11. Kết quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp huyện Mộc Châu giai
đoạn 2015 – 2017 ......................................................................................... 61
Bảng 4.12. Các loại quỹ hoạt động bình qn một hợp tác xã nơng nghiệp huyện
Mộc Châu giai đoạn 2015 – 2017 ................................................................ 65
Bảng 4.13. Đánh giá chung mức độ hài lòng của thành viên về hoạt động của hợp
tác xã nông nghiệp ....................................................................................... 66
Bảng 4.14. Tỷ lệ thành viên hài lòng và nhận thấy lợi ích khi tham gia hợp tác xã
nông nghiệp .................................................................................................. 67
Bảng 4.15. Trình độ của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc hợp tác xã ...................... 68
Bảng 4.16. Trình độ của thành viên các hợp tác xã ....................................................... 69
vii
Bảng 4.17. Nhu cầu của thành viên về các dịch vụ của HTX nông nghiệp ................... 70
Bảng 4.18. Đánh giá của thành viên về hoạt động của các thành viên trong ban
quản trị hợp tác xã nông nghiệp ................................................................... 75
Bảng 4.19. Các văn bản của nhà nước về hỗ trợ phát triển hợp tác xã .......................... 77
Bảng 4.20. Các văn bản của tỉnh Sơn La về hỗ trợ phát triển hợp tác xã ...................... 80
Bảng 4.21. Ý kiến của ban lãnh đạo các hợp tác xã nông nghiệp về tiếp cận với
các chính sách hỗ trợ .................................................................................... 85
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Dịch vụ bao tiêu sản phẩm giúp hợp tác xã nông nghiệp phát triển bền vững
........................................................................................................................ 54
Hộp 4.2. Liên kết các hộ sản xuất để tạo sản phẩm liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp 57
Hộp 4.3. Liên kết giữa doanh nghiệp với hợp tác xã nông nghiệp để bao tiêu sản phẩm .. 58
Hộp 4.4. Hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp ........................................... 62
Hộp 4.5. Khó khăn về đất sản xuất của hợp tác xã nông nghiệp .................................. 71
Hộp 4.6. Ý kiến của khó khăn trong vay vốn của các hợp tác xã nông nghiệp huyện
Mộc Châu ....................................................................................................... 73
Hộp 4.7. Bất cập trong quy định chính sách cho phát triển hợp tác xã nơng nghiệp ... 78
Hộp 4.8. Ứng dụng quy trình kỹ thuật sản xuất mới đảm bảo đầu ra cho sản phẩm nông
nghiệp ............................................................................................................. 93
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trương Hoa Bắc
Tên luận văn: Phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh
Sơn La
Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số: 8620115
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Phát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã là một tất yếu khách quan.
Trong q trình đổi mới và phát triển, HTX nơng nghiệp cịn gặp nhiều khó khăn, bộc
lộ nhiều yếu kém, hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển sức sản xuất. Các HTX
nông nghiệp chưa phát huy hết tính ưu việt của loại hình kinh tế tập thể. Do vậy để làm
tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, đòi hỏi các HTX phải đẩy mạnh sản xuất, kinh
thiếu vốn, thiếu trang thiết bị, máy móc, chưa áp dụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật,
công nghệ vào sản xuất. Trình độ, năng lực quản lý của Hội đồng quản trị còn hạn chế.
Hoạt động của các HTX nơng nghiệp cịn thiếu gắn bó với nhau, chưa có sự liên kết hệ
thống cả về sản xuất kinh doanh, dịch vụ và về tổ chức. Nhiều HTX nông nghiệp hoạt
động cầm chừng, kết quả hoạt động sản xuất không cao; quy mơ hoạt động tuy tăng
nhưng cịn nhỏ lẻ, manh mún so với thành phần kinh tế khác.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển HTX nông nghiệp huyện Mộc Châu bao
gồm các yếu tố nội lực của HTX như: Trình độ của cán bộ quản lý hợp tác xã nơng
nghiệp cịn hạn chế; trình độ của các thành viên HTX chưa cao; với xuất phát điểm thấp
nên nguồn lực để phát triển của các HTX nơng nghiệp cịn nhiều hạn chế nhất là nguồn
lực về đất đai và nguồn vốn; tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của một số HTX
nông nghiệp đã được đổi mới và tạo dựng được nền tảng để phát triển HTX. Cùng với
đó là các yếu khách quan ảnh hưởng đến phát triển HTX nông nghiệp huyện Mộc Châu
như các chủ trương chính sách phát triển HTX nơng nghiệp; Vai trị của chính quyền
địa phương; Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các HTX nông nghiệp; Khoa học công
nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp; Nhu cầu tất yếu về hợp tác trong phát triển sản
xuất nông nghiệp; Nhận thức của người dân về lợi ích của kinh tế hợp tác.
Giải pháp phát triển các HTX nông nghiệp huyện Mộc Châu trong thời gian tới
như sau: (i) Tuyên truyền các chủ trương, chính sách về phát triển hợp tác xã nông
nghiệp kiểu mới; (ii) nâng cao nhận thức của các thành viên hợp tác xã nơng nghiệp;
(iii) Nâng cao trình độ cho ban lãnh đạo các hợp tác xã nông nghiệp; (iv) Tăng cường
công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn huyện; (v) Triển khai
chương trình xây dựng các mơ hình hợp tác xã nơng nghiệp; (vi) Triển khai chương
trình xúc tiến thương mại đối với hợp tác xã nông nghiệp; (vii) Giải pháp ban hành và
thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp.
xiii
THESIS ABSTRACT
The number of members of the agricultural cooperatives in Moc Chau district
has been increasing over the years due to the new development of cooperatives (it has
increased from 110 members in 2012 to 560 members in 2016, more than 50% per year
in average). However, the average number of cooperative members was relatively stable
(from 18-21 people) over the years (over 2% / year). Go along with total assets and
capital of the agricultural cooperatives in Moc Chau district increased from VND16.5
xiv
billion in 2012 to VND38.5 billion in 2016. The services sector has been developing more
and more, in which the strongest activity was a product consumption service for the
members of the cooperatives. The organization, management and operation of some
agricultural cooperatives were weak, the conditions of production and business activities
were not guaranteed such as lack of capital, not enough equipment and machinery, and
did not applied advanced technology into production. Qualification and management
capacity of the Board Directors was limited. The linkage among activities of agricultural
co-operatives is insufficiently, and there is no systematic connection in terms of
production, business, service and organization. Some agricultural cooperatives operate in
moderation, the production activities are not effectively; the scale of operation increased
but still small, fragmented to compared with other economic sectors.
The factors affecting on the agricultural cooperatives development in Moc Chau
included the internal ones such as: the limitation in management of administration
staffs; the level of cooperative members is not high; low starting point of some
resources especially land and capital. Go along with those, there are some objective
factors impacting on the development of agricultural cooperatives in Moc Chau such as
development policies, the role of local government, market consumption, science and
technology applied to agricultural production, the inevitable demand for cooperation in
agricultural production development and people's awareness about benefits of
cooperative economics.
triển kinh tế xã hội. Chuyển đổi HTX kiểu cũ theo luật HTX đạt hiệu quả thiết
thực, phát triển HTX kinh doanh tổng hợp đa ngành hoặc chuyên ngành để sản
xuất hoặc kinh doanh dịch vụ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh
phù hợp với q trình cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa”. Như vậy nghị quyết đại
hội Đảng toàn quốc đã làm sáng tỏ một điều rằng: Nền kinh tế Việt Nam trong
thời kỳ bao cấp hay đổi mới nói chung và nền nơng nghiệp Việt Nam nói riêng
thì HTX vẫn là nền tảng của nền kinh tế bền vững phát triển. Thực tế đã cho ta
thấy rất rõ phong trào hợp tác hoá ở nước ta trải qua nhiều bước thăng trầm. Tuy
vậy, sau một thời gian hoạt động đặc biệt là giai đoạn xây dựng đất nước thời
bình mơ hình HTX kiểu cũ đã ngày càng tỏ ra không phù hợp với yêu cầu lịch sử
phát triển kinh tế trong điêù kiện mới. Số HTX làm ăn có hiệu quả chiếm tỷ lệ
thấp, đa số khơng thích ứng được với nền kinh tế thị trường sôi động, nhạy bén.
Trong điều kiện nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế chậm
phát triển, chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, tư liệu sản xuất lạc hậu, quy mô sản
1
xuất nhỏ bé, mang nặng tính tự cung, tự cấp. Đặc biệt trong nông nghiệp phần
lớn là các hộ nông dân cá thể thì mơ hình hợp tác xã (HTX) của những người sản
xuất kinh doanh dịch vụ riêng lẻ dưới nhiều hình thức đa dạng là một nhu cầu
thiết yếu, đang là xu thế khách quan. Mặt khác trong giai đoạn hiện nay, chúng ta
đang phấn đấu thực hiện sự nghiệp cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa nơng nghiệp
nơng thơn và chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới do vậy
việc phát triển hợp tác xã nông nghiệp càng trở nên quan trọng hơn. Phát triển
kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã, đang là một trong những hướng ưu tiên
của Đảng và Nhà nước. Mục tiêu của nước ta đưa kinh tế hợp tác, hợp tác xã
thốt khỏi tình trạng yếu kém và có đóng góp ngày càng lớn hơn vào giá trị sản
xuất của toàn ngành kinh tế. Thúc đẩy kinh tế tập thể, hợp tác xã phát triển nhanh
và bền vững sẽ góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
nghiệp, 04 HTX nơng nghiệp đang hồn thiện các hồ sơ, thủ tục để tham gia đợt
kiểm tra thứ 2 của VinEco. Phát triển các HTX nông nghiệp ở Mộc Châu trong
thời gian qua đã phát triển khá mạnh, nhiều sản phẩm của các HTX đã vào được
các kênh tiêu thụ hiện đại ở Hà Nội, hình thành và phát triển các chuỗi giá trị sản
phẩm khép kín. Tuy nhiên, số lượng các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện
chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, số lượng các thành viên HTX nơng
nghiệp bình qn một HTX chưa nhiều, đa phần các HTX chưa có trụ sở hoạt
động, tình trạng thiếu vốn và thiếu đất sản xuất của các HTX nông nghiệp trên
địa bàn huyện vẫn đang tồn tại ở nhiều HTX, mới chỉ có một vài HTX nơng
nghiệp phát triển tốt, còn lại nhiều HTX mới thành lập hoạt động chưa hiệu quả,
tình trạng liên kết sản xuất và tiêu thụ trong các HTX nơng nghiệp cịn nhiều bất
cập,…. Do vậy để thúc đẩy kinh tế hợp tác phát triển hơn nữa, đặc biệt là phát
triển các hợp tác xã nông nghiệp hiện nay, cần có những nghiên cứu cụ thể về
hoạt động của hợp tác xã; trên cơ sở đó tổng kết, đúc rút kinh nghiệm và tìm ra
những giải pháp chủ yếu để phát triển các hợp tác xã nông nghiệp huyện Mộc
Châu trong thời gian tới. Xuất phát từ thực tế đó tơi tiến hành chọn đề tài “Phát
triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển các hợp tác xã nông nghiệp trên
địa bàn huyện Mộc Châu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển hợp
tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hợp tác xã nơng
nghiệp;
Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hợp tác xã
nông nghiệp trên địa bàn huyện Mộc Châu;
Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên
địa bàn huyện Mộc Châu trong thời gian tới.
xã nói chung và phát triển hợp tác xã nơng nghiệp nói riêng. Trên cơ sở nghiên
cứu các khái niệm và đặc điểm về hợp tác xã nông nghiệp đề tài đã làm rõ được
các nội dung phát triển hợp tác xã nông nghiệp theo chiều rộng và chiều sâu như
phát triển về số lượng các hợp tác xã nông nghiệp, phát triển về số lượng thành
viên, phát triển về chất lượng của các hợp tác xã như về hiệu quả kinh tế, việc
4
làm, kênh tiêu thụ,… tác giả cũng đề xuất được nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến phát triển các hợp tác xã nông nghiệp.
Về thực tiễn: Đề tài đã đánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã nông
nghiệp trên địa bàn huyện Mộc Châu. Trong giai đoạn vừa qua số lượng các hợp
tác xã nông nghiệp huyện Mộc Châu đã phát triển rất nhanh, chất lượng hoạt
động của các HTX nông nghiệp huyện Mộc Châu cũng phát triển rất nhanh,
nhiều HTX đã ký kết hợp đồng tiêu thụ với các tác nhân khác trong chuỗi. Tất cả
các HTX nông nghiệp của huyện Mộc Châu hiện nay đã hoạt động theo Luật
HTX năm 2012 và kết quả hoạt động của nhiều HTX hoạt động rất tốt như HTX
19/5, HTX rau an toàn tự nhiên, HTX chanh leo,… Tuy nhiên, vẫn có nhiều
HTX nơng nghiệp hoạt động cịn khá nhiều khó khăn nhất là về vốn, tài chính,
liên kết và tiêu thụ sản phẩm.
Đề tài cũng đã đi sâu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển HTX
nông nghiệp trên địa bàn huyện Mộc Châu. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
HTX nông nghiệp huyện Mộc Châu bao gồm nhóm yếu tố từ các HTX nơng
nghiệp, như trình độ của cán bộ quản lý HTX nơng nghiệp; Trình độ và nhu cầu
của thành viên các hợp tác xã nông nghiệp; Nguồn lực của các hợp tác xã nông
nghiệp; Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành hoạt động của các hợp tác xã nông
nghiệp huyện Mộc Châu. Nhóm yếu tố bên ngồi các HTX nơng nghiệp như: Chủ
trương chính sách phát triển hợp tác xã nơng nghiệp; Vai trị của chính quyền địa
phương; Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các hợp tác xã nông nghiệp; Khoa học
của các thành viên tham gia. HTX thực sự phải hình thành từ sự tin tưởng vào sự
giúp đỡ lẫn nhau chứ không phải dựa trên mệnh lệnh, trên sự cưỡng ép. Trong
HTX thực sự, thành viên tự nguyện gia nhập và có quyền tự do rời bỏ HTX.
Ngược lại, sẽ là những HTX gượng ép (Đào Xuân Cần, 2012a).
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “HTX là sự liên kết của
những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên
kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng quyền lợi, nghĩa vụ sử dụng tài sản mà họ đã
chuyển giao vào HTX. Phù hợp với nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn
đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức
năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần
chung” (Bộ Kế hoạch Đầu tư, 2007).
Luật Hợp tác xã Cộng hòa liên bang Đức định nghĩa: “Hợp tác xã đăng ký
là những tập thể với số lượng thành viên không hạn chế nhằm khuyến khích việc
sản xuất, kinh doanh của các thành viên, thông qua cơ sở sản xuất kinh doanh
chung” (Liên minh HTX Việt Nam, 2015).
Luật hợp tác xã Philippin định nghĩa: “Hợp tác xã là sự hiểu biết của
những người có cam kết chung và tập hợp nhau lại một cách tự nguyện để đạt
6
được mục tiêu kinh tế - xã hội chung; có sự đóng góp cơng bằng về vốn; chấp
nhận phần đóng góp hợp lý vào các cơng việc và phần lợi ích của việc kinh doanh
theo nguyên tắc hợp tác đã được chấp nhận chung (Đào Xuân Cần, 2012b).
Luật hợp tác xã năm 2003, định nghĩa: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập
thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là thành viên) có nhu cầu,
lợi ich chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật này để
phát huy sức mạnh của tập thể của từng thành viên tham gia hợp tác xã, cùng nhau
thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (Quốc hội, 2003).
lực cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp.
Như vậy, HTX nông nghiệp được hiểu: Hợp tác xã nơng nghiệp là một
trong các hình thức cụ thể của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh
tế của những người nơng dân có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên
kết lại để phối hợp giúp nhau phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về
đời sống của mỗi thành viên, tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc luật pháp
quy định, có tư cách pháp nhân (Cao Đức Phát, 2014).
Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ do nông dân và những
người lao động có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra
theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên
nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế
hộ gia đình các thành viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu
thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các ngành nghề khác; cải
thiện đời sống thành viên; góp phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013).
c. Khái niệm về phát triển
Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết phát triển về kinh tế, phát triển dân
trí, phát triển giáo dục, phát triển y tế, sức khoẻ và môi trường. Lý thuyết về phát
triển kinh tế đã được các nhà kinh tế học mà đại diện là Smith (1723-1790),
Malthus (1776- 1838), Ricardo (1772-1823), Marx (1818- 1883), Keynes (18831946) đưa ra qua việc phân tích và giải thích các hiện tượng kinh tế, tiên đốn về
phát triển kinh tế. Phát triển là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về
quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội (Michael
and Stephen, 2012).
Phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về một sự chuyển biến của
nền kinh tế, từ một trạng thái thấp nên một trạng thái cao hơn. Do vậy khơng có
tiêu chuẩn chung về sự phát triển. Để nói lên trình độ phát triển cao, thấp khác
nhau giữa các nền kinh tế trong mỗi thời kỳ, các nhà kinh tế học phân q trình
đó ra các nấc thang: kém phát triển, đang phát triển và phát triển,... gắn với các
nấc thang đó là những giá trị nhất định, mà hiện tại chưa có cơ sở thống nhất
hồn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia, mỗi vùng, ngành kinh
tế (Lương Việt Hải, 2008).
d. Khái niệm về phát triển hợp tác xã nông nghiệp
Phát triển hợp tác xã: đó là sự tăng lên về quy mô số lượng và nâng cao về
năng lực phát triển, chất lượng phục vụ, sự đa dạng hóa ngành nghề hợp tác của
tổ chức kinh tế mang tính xã hội đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu về kinh
tế, văn hóa xã hội của các thành viên và thúc đẩy phát triển cộng đồng xã hội (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013; Michael and Stephen, 2012).
9