Tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình - Pdf 79

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN TRUNG HIẾU

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỊA BÌNH, TỈNH HỊA BÌNH

Ngành:

Quản lý Kinh tế

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS Nguyễn Tuấn Sơn

Mã ngành:

8340410

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là cơng trình nghiên cứu của bản thân mình
được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn thơng qua q trình nghiên
cứu khảo sát dưới sự dẫn dắt khoa học của PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn.
Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn này là trung thực được trích dẫn
nguồn gốc rõ ràng, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tế và kinh nghiệm công tác
của bản thân. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được tác giả cơng bố
dưới bất kỳ hình thức nào.

MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ ............................................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 3

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................... 3

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 3

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 3



Vai trò của quản lý Nhà nước đối với hệ thống chợ ......................................... 12

2.1.4.

Nội dung quản lý Nhà nước đối với hệ thống chợ............................................ 13

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về hệ thống chợ........... 20

2.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 25

2.2.1.

Kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với hệ thống chợ của một số Quốc
gia và địa phương trong nước ........................................................................... 25

2.2.2.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình .............. 35

2.2.3.

Các cơng trình nghiên cứu có liên quan ........................................................... 35

iii


3.2.3.

Phương pháp xử lý số liệu và cho điểm............................................................ 46

3.2.4.

Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................... 46

3.2.5.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 46

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................. 48
4.1.

Thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố
Hịa Bình ........................................................................................................... 48

4.1.1.

Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch và phương hướng phát triển
chợ trên địa bàn thành phố Hòa Bình ............................................................... 48

4.1.2.

Thực trạng các chính sách được ban hành về đầu tư, xây dựng và ưu đãi,
khuyến khích thu hút đầu tư xây dựng, phát triển chợ ..................................... 53

4.1.3.


Các yếu tố thuộc về chính sách Quản lý của Nhà nước ................................... 86

4.2.2.

Các yếu tố thuộc về Ban quản lý chợ ............................................................... 87

iv


4.2.3.

Các yếu tố thuộc về các hộ kinh doanh, người mua hàng hóa trong các chợ .......... 89

4.2.4.

Các yếu tố thuộc về phân công, phân cấp bộ máy quản lý nhà nước và
phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ ................. 90

4.3.

Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn
thành phố Hịa Bình tỉnh Hịa Bình .................................................................. 91

4.3.1.

Quan điểm, định hướng phát triển, tăng cường công tác Quản lý Nhà
nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa
Bình .................................................................................................................. 91

4.3.2.

Nghĩa tiếng Việt

ATTP

An toàn thực phẩm

BQL

Ban quản lý

CĐC

Chuyển đổi chợ

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

GDP

Tổng sản phẩm trong nước

HKD

Hộ kinh doanh


Trung ương

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

VSMT

Vệ sinh môi trường
World trade organization - Tổ chức thương

WTO

mại thế giới

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Quy mô các chợ trên địa bàn Thành phố Hịa Bình (tính đến 12/2017) ...... 40
Bảng 4.1. Số lượng và phân bổ mạng lưới chợ trên địa bàn Thành phố Hịa Bình
(tính đến hết tháng 12/2016) ........................................................................ 50
Bảng 4.2. Danh mục các chợ thực hiện chuyển đổi mơ hình trên địa bàn Thành
phố Hịa Bình giai đoạn 2014 – 2017 .......................................................... 52
Bảng 4.3. Tổng số tiền huy động từ nguồn vốn đầu tư Xã hội hoá xây dựng cơ
sở vật chất tại các chợ tại thành phố Hịa Bình giai đoạn 2013- 2017 ......... 55

phịng chống cháy nổ ở các chợ................................................................. 89

vii
i


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Trung Hiếu
Tên Luận văn: “Tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành
phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình”
Ngành: Quản lý kinh tế

Mã ngành: 8340410

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Trong nghiên cứu này tơi tập trung phân tích đánh giá thực trạng công tác quản
lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố Hịa Bình, từ đó đề xuất giải
pháp hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn trong thời
gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài, tôi sử dụng số liệu thứ cấp như tình hình chung của Thành phố Hịa
Bình và cơng tác xây dựng, quản lý chợ trên địa bàn Thành phố Hịa Bình; các số liệu
sơ cấp thu thập được trên cơ sở khảo sát trên địa bàn Thành phố Hịa Bình: 10 cán bộ
cơng chức Sở Cơng Thương; 5 cán bộ, lãnh đạo Phịng Kinh tế Thành phố Hịa Bình; 15
đối tượng phỏng vấn là cán bộ ở xã, phường-Thành phố Hịa Bình; 20 đối tượng là hộ
kinh doanh tại các chợ điển hình của Thành phố Hịa Bình.
Kết quả nghiên cứu
Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng cho thấy công tác quản lý chợ bị ảnh hưởng
bởi các yếu tố: Điều kiện kinh tế - xã hội, các chính sách về quản lý chợ, cơ sở hạ tầng,

Secondary data such as the general situation of Hoa Binh City, and information about
the construction and management of markets in Hoa Binh City. Primary data collected
on the basis of surveys in Hoa Binh city with 10 officials of Department of Industry and
Trade; 5 officials and leaders of Economic Department of Hoa Binh City; 15 officers
from communes and wards of Hoa Binh city; 20 households in typical markets of Hoa
Binh city. The study used the descriptive statistical method and comparative method to
assess state management of the market system in Hoa Binh city.
Main findings and Conclusions
The study has systematized the theoretical foundations of state management of
market systems which include related concepts, research contents of state management
of market systems, and theoritical factors influencing the state management of market
system. Studies have reviewed state management practices for market systems in some
localities and draw some lessons learned for Hoa Binh city in order to better manage
market systems.
The analysis shows that the current market management model has not
mobilized many economic sectors to invest in and build markets. One hundred percent
of capital investment for the construction of new markets in Hoa Binh City was from
state budget. Annually, the city still has to pay a large amount of budget to build,
renovate and upgrade the markets. The city leaders had a good understanding in the
state management of the market system. Organizational model, market management
has achieved many successes. At present, policy propaganda has been improved. The

x


assignment, decentralization in the state management of markets in Hoa Binh city has
been implemented in accordance with the State regulations, and it is quite clear and
specific. However, there is no mechanism for close coordination in the management of
the markets. The inspection and examination of trading activities in markets, fake
goods, inferior quality goods, food hygiene and safety, fire and explosion prevention

bởi các siêu thị lớn nhỏ, khu trung tâm thương mại kết hợp văn phòng cho
thuê. Mỗi chợ dân sinh như vậy đều đang phát huy hiệu quả phục vụ nhu cầu
hàng ngày của người dân. Mặt khác, trong quá trình phát triển đô thị, các
siêu thị, trung tâm thương mại xuất hiện ngày càng nhiều, từng bước chiếm
lĩnh những vị trí quan trọng trong đơ thị, nên đã làm cho khơng ít các chuyên
gia cũng như người dân trăn trở, băn khoăn, lo ngại.
Theo Nghị Định 11/VBHN-BCT ngày 23 tháng 1 năm 2014, của Bộ Công
thương về Hợp nhất Nghị định phát triển và quản lý chợ cũng đã nhấn mạnh,
chợ là một bộ phận quan trọng trong tổng thể hạ tầng kinh tế- xã hội. Trong quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển thương mại của từng địa
phương phải bao gồm quy hoạch phát triển chợ.
Chính vì thế, cần phải có sự quản lý Nhà nước (QLNN) đối với chợ
nhằm bảo đảm hệ thống chợ phát triển theo đúng quy hoạch đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế- xã hội của đất nước cũng như từng địa phương, đồng thời giữ
gìn bản sắc văn hóa của loại hình thương mại truyền thống trong quá trình phát
triển và hội nhập ngày càng sâu và rộng như hiện nay.
Thành phố Hịa Bình nằm ở toạ độ địa lý 20o30’- 20o 50’ vĩ Bắc và
105o15’- 105o25’ kinh đông, cách Hà Nội khoảng 76 km về phía Tây. Ranh giới

1


thành phố Hịa Bình, phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn (tỉnh Phú Thọ), phía Đơng
giáp các huyện Kỳ Sơn và Kim Bơi, phía Nam giáp huyện Cao Phong, phía Tây
giáp huyện Đà Bắc. Tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 14.784 ha (chiếm
2,9% diện tích tồn tỉnh), dân số trung bình là trên 94.000 người (chiếm 10,2%
dân số toàn tỉnh), mật độ dân số là 608 người/km2 (lớn gấp 3,9 lần so với mật độ
dân số toàn tỉnh). Thành phố Hồ Bình có địa hình núi chiếm ưu thế (chiếm 75%
diện tích tự nhiên), phân bố bao quanh và ôm trọn khu vực trung tâm. Phần
chuyển tiếp là kiểu địa hình đồi, có độ cao trung bình 100 - 150 m. Tiếp đến là


Thứ năm, công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh trong chợ,
hàng giả, hàng kém chất lượng, vệ sinh an tồn thực phẩm, phịng chống cháy nổ
hoạt động chưa hiệu quả, cịn mang tính hình thức.
Thứ sáu, cơng tác tổ chức tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách và luật pháp của Nhà nước cho mọi người trong phạm vi chợ còn
chưa được quan tâm đúng mức.
Từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tăng cường
quản lý Nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố Hịa Bình,
tỉnh Hịa Bình”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với hệ thống chợ
trên địa bàn Thành phố Hịa Bình, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý
Nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình
trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước
đối với hệ thống chợ;
- Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn
Thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình giai đoạn 2015 - 2017;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với hệ thống
chợ trên địa bàn Thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình;
- Đề xuất định hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ
thống chợ trên địa bàn Thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau đây có liên quan đến quản lý Nhà
nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình:
1/ Thực trạng cơng tác quản lý Nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn
Thành phố Hịa Bình thời gian qua như thế nào?

- Quản lý các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng theo quy định về phân
cấp quản lý.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai
thác và quản lý chợ về chính sách, nghiệp vụ quản lý chợ.
- Tổ chức công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách và luật pháp của Nhà nước cho mọi người trong phạm vi chợ.
- Tổ chức kiểm tra, khen thưởng và xử lý các vi phạm về hoạt động chợ.
+ Về không gian: Hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố Hòa Bình, tỉnh
Hịa Bình bao gồm:
- Chợ nội, ngoại thành (điều tra một số chợ điển hình: 01 Chợ hạng 1 là:
Chợ Phương Lâm; 02 Chợ hạng 2 là: Chợ Thái Bình; Chợ Nghĩa Phương; 6 chợ

4


hng 3 l: Chợ Đồng Tiến; Chợ Tân Thịnh; Chợ Hữu Nghị; Chợ
Tân Thành; Chợ Tân Bình; Chợ Yên Mông).
- Các cơ quan quản lý của thành phố và các xã, phường.
- Quan hệ với cơ quan quản lý Nhà nước khác: Sở Công Thương và các Sở
ngành khác của Thành phố Hịa Bình.
+ Về thời gian: Số liệu thu thập để nghiên cứu trong 2 năm từ 2015 2017. Số liệu đã công bố: số liệu, báo cáo của Phịng Kinh tế -Thành phố Hịa
Bình, Phịng Tài chính-Kế hoạch Thành phố Hịa Bình,... từ 2015-2017;
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018.
1.5. ĐÓNG GĨP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Đề tài góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chợ
qua việc phân tích các khái niệm cơ bản, vai trị của chợ cũng như cơng tác quản lý
chợ, các loại hình chợ, các nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
chợ. Trên cơ sở phân tích các kinh nghiệm quản lý chợ của một số tỉnh thành như ở
Quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí Minh; một số Thành phố, Quận, huyện khu vực
Đồng bằng Sông Cửu Long; tỉnh Đắk Lắk và một số nước như: Trung Quốc, Thái

lĩnh vực tiêu dùng; với các hạ tầng, hoạt động kinh tế xã hội khác. Sự phát triển
hay đi xuống của bất kỳ chợ nào trong hệ thống đều ảnh hưởng đến các chợ cịn
lại cũng như tồn hệ thống chợ.
2.1.1.3. Phân loại chợ
Theo Điều 2 Nghị Định 11/VBHN-BCT ngày 23/01/2014 của Bộ Công
thương quy định:
Phạm vi chợ: Là khu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ, bao
gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như: Bãi để xe, kho
hàng, khu ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác) và đường bao quanh chợ.
Chợ đầu mối: Là chợ có vai trị chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa
lớn các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để
tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông khác.
Chợ kiên cố: Là chợ được xây dựng hoàn chỉnh với đủ các yếu tố của một
cơng trình kiến trúc, có độ bền sử dụng cao thời gian sử dụng trên 10 năm.
- Chợ bán kiên cố: Là chợ chưa được xây dựng hoàn chỉnh. Bên cạnh
những hạng mục xây dựng kiên cố (tầng lầu, cửa hàng, sạp hàng) cịn có những
hạng mục xây dựng tạm như lán, mái che, quầy bán hàng…, độ bền sử dụng
không cao (dưới 10 năm).
- Điểm kinh doanh tại chợ: Bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng
được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích
quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm.
- Chợ chuyên doanh: Là chợ kinh doanh chuyên biệt một ngành hàng hoặc
một số ngành hàng đặc thù và tính chất riêng.
- Chợ tổng hợp: Là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng.
- Chợ dân sinh: Là chợ hạng 3 (do xã, phường quản lý) kinh doanh những
mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của nhân dân.
- Chợ tạm: Là chợ nằm trong quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên
cố hoặc bán kiên cố.

7

- Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ
chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ: Trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản
hàng hóa, dịch vụ đo lường, dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, vệ sinh an
toàn thực phẩm và các dịch vụ khác.
b. Chợ hạng 2
- Là chợ có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh, được đầu
tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;

8


- Được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp
thường xuyên hay khơng thường xun;
- Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức
các dịch vụ tối thiểu tại chợ: Trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng
hóa, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng.
c) Chợ hạng 3
- Là các chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc các chợ chưa được đầu tư
xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
- Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân dân trong xã,
phường và địa bàn phụ cận.
2.1.1.4. Vai trò của hệ thống chợ đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
Thời gian qua, mạng lưới chợ ở nước ta đóng vai trị rất quan trọng trong
sự phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt là từ thập niên 80 và những năm đầu của
thập niên 90. Đây là giai đoạn mà mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại
chưa hình thành và phát triển, chợ vẫn là nơi tiêu thụ hàng hóa chủ yếu của các
doanh nghiệp sản xuất cũng như là nơi mua sắm chủ yếu của người dân (Khuyết
danh, 2017).
Tuy nhiên, hiện nay chợ vẫn giữ một vai trò rất quan trọng thể hiện trên
các mặt sau:

mại và khơng ít số đó trở thành những đơ thị sầm uất.
Về mặt giải quyết việc làm: Chợ ở nước ta đã giải quyết được một số
lượng lớn việc làm cho người lao động. Hiện nay trên tồn quốc có hơn 2,3 triệu
người lao động buôn bán trong các chợ và số người tăng thêm có thể tới
10%/năm. Nếu mỗi người trực tiếp bn bán có thêm 1 đến 2 người giúp việc
(phụ việc bán hàng, tổ chức nguồn hàng để đưa về chợ, đưa hàng tới các mối tiêu
thụ theo yêu cầu của khách…) thì số người lao động có việc tại chợ sẽ gấp đôi,
gấp ba lần số lượng người chỉ buôn bán ở chợ, và như thế chợ giải quyết được
một số lượng lớn công việc cho người lao động khi hoạt động.
Về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc: Có thể nói, chợ là một bộ mặt
kinh tế - xã hội của một địa phương và là nơi phản ánh trình độ phát triển kinh tế
- xã hội, phong tục tập quán của một vùng dân cư. Tính văn hóa ở chợ được thể
hiện rõ nhất là ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
• Đối với người dân: Đồng bào đến chợ ngoài mục tiêu mua bán còn lấy
chợ làm nơi giao tiếp, gặp gỡ, thăm hỏi người thân, trao đổi công việc, kể cả việc
dựng vợ gả chồng cho con cái. Chợ còn là nơi hị hẹn của lứa đơi, vì vậy người
dân miền núi thường gọi là đi "chơi chợ" thay cho từ đi chợ mua sắm như là
người dưới xuôi thường gọi. Các phiên chợ này thường tồn tại từ rất lâu đời, và
nó là những bản sắc văn hóa vơ cùng đặc trưng của các dân tộc ở nước ta.
• Đối với chính quyền: Ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa chợ là địa
điểm duy nhất hội tụ đông người. Tại chợ có đại diện của các lứa tuổi, tất cả các
thơn bản và các dân tộc. Vì thế, đã từ lâu, chính quyền địa phương đã biết lấy
chợ là nơi phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước, là nơi tuyên truyền cảnh giác và đấu tranh với những phần tử xuyên

10


tạc đường lối của Đảng. Từ phong trào kế hoạch hóa gia đình đến kỹ thuật chăm
sóc cây trồng vật ni, vệ sinh phịng dịch… đều có thể được phổ biến một cách

luật pháp, công cụ kinh tế; các nguyên tắc hoạt động đầu tư, kinh doanh chợ; quy
định về dự án đầu tư xây dựng chợ và bố trí các cơng trình trong phạm vi chợ; các

11


quy định, nguyên tắc về quy hoạch xây dựng chợ; các quy định trong hoạt động kinh
doanh chợ…
- Đối tượng quản lý nhà nước của hệ thống chợ: Bao gồm thương nhân,
những người bn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại chợ; hàng hóa lưu
thơng trong chợ.
- Mục tiêu quản lý Nhà nước đối với hệ thống chợ:
+ Đảm bảo hệ thống chợ hình thành và phát triển theo quy hoạch nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội.
+ Giữ gìn bản sắc văn hóa của loại hình thương mại truyền thống trong
quá trình phát triển và hội nhập quốc tế.
+ Tổng hòa giao kết với các loại hình thương mại khác và phát triển bền vững.
2.1.3. Vai trò của quản lý Nhà nước đối với hệ thống chợ
Quản lý Nhà nước đối với hệ thống chợ có vai trị:
- Tạo khn khổ pháp lý cho sự hình thành và phát triển chợ. Nhà nước
ban hành hệ thống luật pháp, các nghị định, các thông tư, hướng dẫn, quyết
định… nhằm tạo ra một khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ, tạo điều kiện cho sự
hình thành và phát triển chợ. Các cơ quan quản lý căn cứ vào các văn bản quản lý
Nhà nước về chợ để quản lý hệ thống chợ, đảm bảo hệ thống chợ hình thành và
phát triển phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng
như của địa phương.
- Vai trò định hướng hệ thống chợ hình thành và phát triển theo quy hoạch,
kế hoạch và chính sách phát triển chợ của Nhà nước, chính quyền địa phương.
Nhà nước định hướng cho sự hình thành và phát triển hệ thống chợ thông
qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch chợ. Ngoài ra, sự định

2.1.4.1. Xây dựng và quản lý các quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển
chợ từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển
kinh tế - xã hội ở từng địa phương, khu vực, đáp ứng nhu cầu của sản xuất, lưu
thông hàng hóa và tiêu dùng của nhân dân
Chợ là một bộ phận quan trọng trong tổng thể hạ tầng kinh tế - xã hội.
Trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển thương mại
của từng địa phương phải bao gồm quy hoạch phát triển chợ. Quy hoạch phát triển
chợ phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch thương mại,
quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan.
Quy hoạch đặt ra phải dựa vào những căn cứ xác thực, thuyết phục, có tính
thời sự cao và phải thường xuyên cập nhật, tránh nguy cơ lạc hậu để có thể tạo định
hướng ổn định đáng tin cậy cho các nhà đầu tư vào lĩnh vực này. Trong q trình
xây dựng quy hoạch, kế hoạch, khơng chỉ dựa trên hướng phát triển mà còn phải
xuất phát và phân tích sâu từ phía thị trường như dự báo nhu cầu về nhu cầu tiêu
dùng của dân cư và sự biến động của chúng do tác động của các nhân tố khác nhau.
- Các nguyên tắc lập quy hoạch phát triển chợ bao gồm những nội dung sau:
+ Phải hình thành hệ thống mạng lưới chợ với quy mơ khác nhau phù hợp
với dung lượng hàng hóa lưu thơng trên địa bàn, góp phần phát triển sản xuất và

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status