Tài liệu Đáp án+ Đề thi 11-HK1(10-11) - Pdf 79

ĐỀ KIỂM TRA HK1 – NĂM HỌC 2010 – 2011
Môn: Ngữ văn – Lớp 11 (Chương trình chuẩn)
Thời gian làm bài: 90 phút
Ngày kiểm tra: 22/12/2010
----------
I.Phần trắc nghiệm: (3điểm) Mỗi câu 0,3 điểm
1/ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu được sáng tác vào năm:
A. 1858 B. 1859
C. 1860 D. 1861
2/ Dòng nào sau đây nêu nhận xét đúng về truyện Hai đứa trẻ của Thạch Lam.
A. Cốt truyện hấp dẫn, giàu kịch tính.
B. Cốt truyện đơn giản, như một bài thơ trữ tình.
C. Cốt truyện hài hước, có chất trào phúng.
D. Không có cốt truyện
3/ Nam Cao là nhà văn
A. Hiện thực B. Lãng mạn
C. Trào phúng D. Cách mạng
4/ Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên
của Nam Cao.
A.Một tên lưu manh, con quỉ dữ
B.Một người nông dân lương thiện.
C.Một người sinh ra là người nhưng không được làm người.
D.Một người biết trọng nghĩa khinh tài.
5/ Nối cột A với cột B sao cho phù hợp với các nhân vật trong đoạn trích Hạnh phúc của một
tang gia (Trích Số đỏ của Vũ Trọng Phụng).
A B
1. Cụ cố Hồng
2. Cô Tuyết
3. Ông Văn Minh
4. Ông Phán
5. Cậu tú Tân

Câu hỏi
Điểm số
Tỉ lệ
TN TL
NLXH NLVH
Nhận biết 6 1,8 0,5 1,5 3,8 38%
Thông hiểu 2 0,6 0,5 1,5 2,6 26%
Vận dụng 2 0,6 1,0 2,0 3,6 36%
Cộng 3,0 2,0 5,0 10 100%
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
LỚP 11 – chương trình chuẩn
HỌC KỲ I - Năm học : 2010 – 2011
----------
I. Phần trắc nghiệm:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp
án
D B A D
1-b,2-c,
3-a,4-e,
5-d
B A D B B
II.Phần tự luận:
Câu 1:
1. Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận xã hội, có lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc các lỗi
chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận.
2. Yêu cầu về kiến thức: Bài làm cần nêu được các nội dung sau:
a-Giới thiệu vấn đề nghị luận
b-Giải quyết vấn đề:

b.Phân tích nhân vật Huấn Cao:
-Cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa: là danh sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp. Tài viết chữ đẹp
của Huấn Cao khiến cho quản ngục phải ngưỡng mộ, có được chữ của Huấn Cao là có một báu
vật trên đời.
-Khí phách của một trang anh hùng nghĩa liệt:
+Huấn Cao ngang nhiên chống lại triều đình.
+Việc lớn không thành Huấn Cao bị bắt giam chờ ngày tử hình. Trong tù Huấn Cao vẫn hiên
ngang bất khuất: thản nhiên dỗ gông làm theo ý muốn của mình, khinh bạc viên quản ngục, uy
quyền không khuất phục được Huấn Cao.
-Vẻ đẹp trong sáng, thiên lương của một con người trọng nghĩa khinh tài:
+Không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình cho chữ.
+Biết quí, biết trọng những người có tấm lòng biệt nhỡn liên tài.
+Sợ phụ một tấm lòng trong thiên hạ.
=>Huấn Cao là nhân vật lí tưởng được xây dựng bằng bút pháp lãng mạn. Qua Huấn Cao tác giả
thể hiện thái độ trân trọng trước những người tài hoa khí phách, trân trọng những giá trị văn hóa
truyền thống, kín đáo thể hiện lòng yêu nước.
c. Kết luận: Tóm tắt, nêu ấn tượng mà nhân vật để lại trong lòng người.
3. Cách cho điểm:
-Điểm 5: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, văn lưu loát, có cảm xúc, có thể mắc vài lỗi
-Điểm 4 : Đáp ứng tương đối tốt các yêu cầu trên, diễn đạt tốt, còn vài lỗi sai.
-Điểm 3 : Nêu khoảng nửa số ý, hành văn có thể chưa trôi chảy.
-Điểm 2 : Phân tích sơ sài, diễn đạt còn nhiều lỗi sai
-Điểm 1: Chưa hiểu đề, diễn đạt kém.
-Điểm 0: Không viết được gì, có thể bài làm lạc đề.
----------------------------------------


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status