Gián án GA L 5 T 20 CKT KNS+GDBVMT(HOÀNG - THỤ) - Pdf 79

TUẦN 20 TỪ NGÀY 03 / 01/2011 ĐẾN NGÀY 07 / 01 / 2011
NGƯỜI SOẠN : HOÀNG VĂN THỤ
LỚP : 5
Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011
TIẾT 1 :TOÁN:
Tiết 96: LUYỆN TẬP .
I/ Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn,tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
- Bài tập cần làm :1b,c ;2 ;3a.HS khá,giỏi làm tất cả các bài tập.
II/ Đồ dùng dạy - học :
Phấn màu, bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ: Chu vi hình tròn .
- 2 học sinh lần lượt nêu quy tắc , công
thức tính chu vi hình tròn. Tính chu vi
hình tròn biết: d = 6cm ; r = 2,5 cm
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
B. Giới thiệu bài mới:
Luyện tập
C.Dạy - học bài mới :
 Bài 1: vận dụng trực tiếp công thức
tính chu vi hình tròn và củng cố kĩ năng
nhân cácSỐ THẬP PHÂN.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não.
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính
chu vi hình tròn .
GV chú ý trường hợp r = 2

5
x 2 x 3,14 = 15,7 (cm)
Học sinh sửa bài.
* Lớp nhận xét.
Học sinh đọc đề
- HS nêu.
- 2 HS lên bảng tính.
- Lớp làm vào vở

Thập Phân.
* Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu HS nêu các bước tính
- Chấm ,chữa.
* GV nhận xét, kết luận.
 Bài 3a:
Vận dụng công thức tính chu vi hình tròn
khi biết đường kính của nó .
* Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS thực hiện .
GV h dẫn HS thấy : Bánh xe lăn 1 vòng thì
xe đạp đi được 1 quãng đường đúng bằng
chu vi của bánh xe . Bánh xe lăn bao nhiêu
vòng thì xe đạp đi được quãng đường dài
bằng bấy nhiêu lần chu vi của bánh xe.
-GV nhận xét, kết luận.
3b.HD HS khá giỏi làm
 Bài 4 (HS khá,giỏi):
Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan
GV hdẫn thực hiện các thao tác :
-Tính chu vi hình tròn : 6 x 3,14 =

mét là : 2,041 x 100 = 204,1 (m)
- 1 HS đọc yêu cầu của BT .
Lớp theo dõi .
HS thi đua thính nhanh
* Lớp nhận xét.
-Thực hiện.
TIẾT 2 : THỂ DỤC ( GV chuyên trách dạy )
TIẾT 3 : TẬP ĐỌC
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I/ Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm bài văn,đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu : Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh,công bằng không vì
tình riêng mà làm sai phép nước .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy - học :
+ GV : Tranh minh hoạ .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ: Người công dân số một
- GV nhận xét bài kiểm tra
HS đọc phân vai.
* Lớp nhận xét
B. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu:
Thái sư Trần Thủ Độ - Học sinh lắng nghe
C.Dạy - học bài mới :
1: Luyện đọc - Hoạt động cả lớp
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện
GV chú ý nhận xét cách đọc của HS.

- GV nêu câu hỏi : - HS đọc đoạn 1
+ Khi có người muốn xin chức câu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
-… đồng ý nhưng yêu cầu chặt 1 ngón
chân để phân biệt với câu đương khác .
- HS đọc đoạn 2

+ Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
…. Không những không trách móc mà
còn thưởng cho vàng, lụa
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói
như thế nào ?
- HS đọc đoạn 3
- Trần Thủ độ nhận lỗi và xin vua ban
thưởng cho viên quan dám nói thẳng
+ Những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế
nào?
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về
điều gì?
- Trần thủ độ cư sử nghiêm minh, không
vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân,
luôn đề cao kỉ cương , phép nước .
+ Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ
là người gương mẫu, nghiêm minh,
công bằng, không vì tình riêng mà làm
sai phép nước.
3: Đọc diễn cảm .

đề….
+ 3 Hs thực hiện
+ Nhắc lại đề bài : Sự biến đổi hóa học
(tt)

+Hoạt động 1:Trò chơi chứng minh vai
trò của nhiệt trong biến đổi hóa học.
Mục tiêu:HS thực hiện trò chơi có liên
quan đến vai trò của nhiệt trong biến đổi
hóa học.
+Bước 1:HD HS làm việc theo nhóm.
Quan sát giúp đỡ các nhóm làm việc.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
+Kết luận: Sự biến đổi hóa học có thể
xảy ra dưới tác dụng của nhiệt.
+Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin
trong SGK
Mục tiêu:HS nêu được ví dụ về vai trò
của ánh sáng đối với sự biến đổi hóa học.
-Bước 1: HD HS làm việc theo nhóm.
- Quan sát giúp đỡ các nhóm làm việc.
-Bước 2 : Làm việc cả lớp.
+ Kết luận : Sự biến đổi hóa học có thể
xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng.
C) Củng cố , tổng kết:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học và
chuẩn bị bài sau : Chuẩn bị theo
nhóm:Nến ,diêm,ô tô đồ chơi chạy pin có
đèn và còi,pin ,bóng đèn 1,5v

luyện tập .
- a ) 9 x 2 x 3,14 = 56,52 (m)

Diện tích hình tròn .
C.Dạy - học bài mới :
1: Giới thiệu công thức tính diện tích
hình tròn.
* Cách tiến hành:
GV giới thiệu công thức tính diện tích
hình tròn :
- Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán
kính nhân với bán kính rồi nhân với số
3,14.
S = r x r 3,14
* GV nêu ví dụ :
Tính diện tích hình tròn có bán kính 2 dm
2: Thực hành
* Bài 1, 2
HS vận dụng trực tiếp công thức để tính
diện tích hình tròn và củng cố kĩ năng làm
tính nhân các số thập phân.
* Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS thực hiện :
GV chú ý với trường hợp :
r =
1
2
m hoặc d =
4
5

S = r x r 3,14
HS thực hành tính :
Diện tích hình tròn là :
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm
2
).
* Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
Bài 1 : Diện tích hình tròn là :
a) S = 5
×
5
×
3,14 = 78,5 (cm
2
)
b) S = 0,4
×
0,4
×
3,14 = 0,5024 (dm
2
)
c)
5
3
m = 0,6 m
S = 0,6 x 0,6
×
3,14 = 1,1304 (m

- Học sinh nêu tóm tắt.
- Học sinh nêu hướng giải.
- 1 học sinh giải trên bảng,cả lớp làm
vở.
- Học sinh nhận xét.

Chữa bài.
Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là:
(45 x 45 x 3,14 = 6358,5(cm
2
))
Học sinh nhắc lại quy tắc, công thức

tính diện tích hình thang.
TIẾT 2 : LUYỆ TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN.
I/ Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1);xếp được một số từ chứa tiếng công
vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ;nắm được một số từ đồng nghĩa với từ
công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3,BT4).
- HS khá,giỏi làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
II/ Đồ dùng dạy - học : - Bảng phụ , bút dạ , giấy khổ to.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ:
HS Nêu thế nào là Câu ghép
- Giáo viên nhận xét
B. Giới thiệu bài mới:
Mở rộng vốn từ công dân
C. Dạy - học bài mới :
 Bài 1: HS xác đinh nghĩa của từ

* Cả lớp đọc thầm.
* HS thảo luận theo bàn.
* Hết thời gian thảo luận, đại diện
nhóm trình bày kết quả thảo luận.
HS sửa bài
* Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
HS chia thành 4 nhóm:
HS tra từ điển, tìm hiểu nghĩa từ.
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
a) Công là “của nhà nước, của chung”:
công dân, công cộng, công chúng.
b) Công là “không thiên vị”: công bằng,
công lí, công minh, công tâm.
c) Công là “thợ, khéo tay”: công nhân,
công nghiệp.
* Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
* 1 HS đọc yêu cầu của BT
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- 1 HS làm trên bảng lớp
* HS đặt câu với từ vừa tìm được.

- GV chốt kiến thức .
 Bài 4:
HS biết sử dụng từ đồng nghĩa với từ
công dân trong câu văn cụ thể .
* Cách tiến hành:

nhóm trình bày kết quả thảo luận.
* Cả lớp nhận xét.
TIẾT 3 : CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
CÁNH CAM LẠC MẸ.
I/ Mục tiêu:- Viết đúng bài CT,trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Làm được BT2a/b.
- GD BVMT: GD tình cảm yêu quý loài vật trong môi trường thiên nhiên,nâng
cao ý thức BVMT.
II/ Đồ dùng dạy - học :
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
+ HS: Vở chính tả.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ:
- GV cho HS ghi lại các từ :ngọt ngào,
tháng giêng,chiến công,lim dim.
* GV nhận xét, kết luận.
B. Giới thiệu bài mới:
Chính tả nghe – viết bài :
Cánh cam lạc mẹ.
C.Dạy - học bài mới :
1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết .
- HS viết bảng con
- 2 HS viết ở bảng lớp.
Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc lần 1 bài chính tả .
- Cho HS đọc thầm và nêu nội dung.

- GV nhận xét, kết luận : Đông, khô, hốc,
gõ, ló, trong, hồi, tròn, một.
D/ Củng cố – dặn dò:
- HD Chuẩn bị bài sau: “Trí dũng song
toàn”.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh chú ý lắng nghe.
HS đọc thầm nêu nội dung : Cánh cam
lạc mẹ vẫn được sự che chở ,yêu
thương của bạn bè.
Nêu các từ khó:
Dự kiến:
Vườn hoang, xô vào, trắng sương, khản
đặc, râm ran …
* Cả lớp nhận xét.
- Cả lớp nghe – viết.
- Nghe GV đọc soát lỗi.
- Đổi vở châùm lỗi.
- Chữa lỗi
Hoạt động nhóm.
1HS đọc yêu cầu của BT .
HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm
bài.
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp sửa bài
1 HS đọc yêu cầu của BT
Trò chơi tiếp sức .
Đại diện 2 dãy cùng tham gia.
* Lớp nhận xét.


 Hoạt động 2:
Bày tỏ thái độ(BT2 SGK)
Mục tiêu: HS biết tỏ thái độ phù hợp với
1 số ý kiến liên quan đến tình yêu quê
hương.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2.
+Nêu lần lượt từng ý kiến trong bài tập 2.
+Mời 1 số HS giải thích.
→ Kết luận: Tán thành : a; d.
Không tán thành : b , c
Hoạt động 3: Xử lí tình huống bài tập 3/
SGK.
Mục tiêu: HS biết xử lí 1 số tình huống
liên quan đến tình yêu quê hương.
- 1 học sinh trả lời.
- 1 học sinh trả lời.
Hoạt động theo nhóm ,lớp.
+ Các nhóm trưng bày và giới thiệu
tranh,ảnh.
+Cả lớp xem và trao đổi ,bình luận.
Thảo luận theo bàn .
- Học sinh bày tỏ thái độ bằng giơ tay.
- Giải thích .
* Lớp nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động nhóm 4.

Phương pháp: Thảo luận.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí
các tình huống theo bài tập 3 SGK.

TIẾT 5 : KĨ THUẬT ( GV chuyên trách dạy )
Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2011.
TIẾT 1 : THỂ DỤC ( GV chuyên trách dạy )
TIẾT 2 : TOÁN:
Tiết 98 : LUYỆN TẬP .
I/ Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
+ Bán kính của hình tròn.
+ Chu vi của hình tròn.
- Bài tập cần làm: Bài 1,2.HS khá, giỏi làm tất cả các bài tập.
II/ Đồ dùng dạy - học : - Phấn màu, bảng phụ .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ: Diện tích hình tròn .
-Nêu quy tắc , công thức tính diện tích
hình tròn.Tinh diện tích hình tròn có
d = 3,8 dm , r = 4,2m
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
B. Giới thiệu bài mới:
Luyện tập .
C.Dạy - học bài mới :

- HS thực hiện (2HS)
r = 3,8 : 2 =1,9 dm
s = 1,9 x 1,9 x 3,14 =11,3354 dm
2
s= 4,2 x 4,2 x 3,14 = 55,3896 m
2
Lớp nhận xét.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status