TUẦN : 20 NGÀY SOẠN
TIẾT : 73 NGÀY DẠY
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. Mục tiêu.
Giúp học sinh hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài
học.
Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng.
Bước đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: (Phần chuẩn bị bài, sgk của hs).
3. Giới thiệu bài..
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- H. Đọc chú thích.
? Em hiểu tục ngữ là gì?
- H. trả lời.
- G. Bổ sung, nhấn mạnh về nội dung, hình
thứccủa tục ngữ.
? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ có tác dụng gì?
- H. đọc văn bản.
- Cách đọc: Chậm, rõ ràng, vần lưng, ngắt nhịp.
? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc đề tài thien
nhien, câu nào thuộc lao động sx?
? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh nghiệm từ
những hiện tượng nào?
- H.+ Th/nh: hiện tượng (t), thời tiết (nắng, mưa,
bão, lụt)
+ Lao động sx: Giá trị của đất, chăn nuôi, các
yếu tố quan trọng trong trồng trọt.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Những câu tục ngữ về thiên nhiên:
* Câu 1:
- Tháng 5 (Âm lịch) đêm ngắn / ngày dài
Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngày ngắn
- Vần lưng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c trái ngược giữa
đêm và ngày trong mùa hạ, mùa đông.
- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho
phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa.
* Câu 2:
- Đêm trước trời có nhiều sao, ngày hôm sau có nắng to.
( Và ngược lại)
- Cơ sở thực tế:
Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng.
Trời ít sao -> nhiều mây -> mưa.
- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán được thời tiết để chủ động
trong công việc ngày hôm sau (sx hoặc đi lại).
* Câu 3:
- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu mỡ gà là
1
- Liên hệ:
+ “Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì bão”.
+ “ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn hồng thủy”.
- Gv: Nhân dân đã quan sát tỉ mỉ từ những biểu
hiện nhỏ nhất trong tự nhiên để từ đó rút ra được
những nhận xét to lớn, chính xác.
- Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu:
+ Nghĩa của từng câu tục ngữ.
+ Xđ kinh nghiệm được đúc rút.
+ Bài học từ kinh nghiệm đó.
* Câu 5:
- Đất được coi như vàng, thậm chí quý hơn vàng.
- Vận dụng: Phê phán hiện tượng lãng phí đất , đề cao giá
trị của đất.
* Câu 6:
- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích
kinh tế: Nuôi cá - làm vườn- làm ruộng.
- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để làm ra
nhiều của cải vật chất.
* Câu 7:
- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố nước,
phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là
lúa nước.
- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa
màng bội thu.
* Câu 8:
- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của việc cày
xới, làm đất đồi với nghề trồng trọt.
- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ.
- Cải tạo đất sau mỗi vụ.
3. Đặc điểm diễn đạt của tục ngữ.
- Ngắn gọn, xúc tích.
- Vần lưng, nhịp.
- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung.
- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh động, sử dụng
cách nói quá, so sánh.
* Ghi nhớ: sgk (5).
4.Củng cố.
- Đặc điểm của tục ngữ?
- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?
di tích, danh lam, danh nhân...).
- Gv cho 1 số câu.
- Hs phân loại về thể loại, nội dung.
- Các câu thuộc thể loại ca dao ve KG.
I. Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?
- Đều là những sáng tác dân gian, có t/c tập thể và truyền miệng.
Ca dao: là phần lời thơ của dân ca.
Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc.
Tục ngữ: (xem tiết 73).
II. Nội dung thực hiện.
Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao, dân ca nói về địa
phươngg(KIEN GIANG).
* Một số điều cần lưu ý.
1. Thế nào là “câu ca dao”?
- Ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng về nội dung.
2. Mỗi dị bản được tính là một câu.
3. Yêu cầu:
- Sưu tầm khoảng 20 câu.
- Thời gian: hết tuần 29.
III. Phương pháp thực hiện.
1. Cách sưu tầm.
- Tìm hỏi cha mẹ, người địa phương.
- Đọc, chép lại từ sách báo.
2. Phương pháp.
- Đọc được, ghi chép lưu tư liệu.
- Phân loại ca dao, tục ngữ.
- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C.
IV. Luyện tập.
Ví dụ:
4: Củng cố. - Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, sưu tầm.
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì?
? Để thực hiện mục đích ấy, Bác đưa ra những ý
kiến nào?
- H. thảo luận.
? Tìm những câu văn thể hiện nội dung đó ?
? Em hiểu thế nào là câu luận điểm ?
(Là những câu văn khẳng định 1 ý kiến, 1 quan
điểm tư tưởng của tác giả).
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đưa ra lí
lẽ nào?
- H. phát hiện, trả lời.
? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề và thuyết
phục của người viết?
- H. Nhận xét.
- H. Đọc ghi nhớ (9)
- Gv. Chốt ý. VBNL phải hướng đến giải quyết
những vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1. Nhu cầu nghị luận.
+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?
- Vì sao con người phải có bạn?
-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến.
Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập
luận, khái niệm ...)
+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích,
phân tích, bình luận.
2. Thế nào là văn bản nghị luận?
VBNL là loại văn bản được viết (nói) nhằm xác lập cho
người đọc (người nghe) một tư tưởng, một quan điểm nào
- Học bài. Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ. Sưu tầm VBNL.
4
- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp).
6 / RUT KINH NGHIEM
TUẦN : 20 NGÀY SOẠN
TIẾT : 76 NGÀY DẠY
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (Tiếp)
I. Mục tiêu.
Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cố kiến thức về văn nghị luận cho hs. Học sinh biết phân biệt
VBNL so với các VB khác.
Bước đầu nắm được các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: - Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?
3. Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG GV- HS NÔI DUNG CẦN ĐẠT BS
- H. Đọc văn bản (9).
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn hs trả lời câu
hỏi. Lưu ý hs tìm luận điểm, lí lẽ.
- H. Thảo luận, tìm hiểu vb.
- Gv chốt ý.
- H. Ghi vở.
? Theo em, vb trên có thể chia thành
mấy phần?
- H.Thảo luận.
- G. Lưu ý: Nhan đề bài nghị luận là
một ý kiến, một luận điểm.
- H. Đọc vb “Hai biển hồ”.
- Gv nêu v.đ.
+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu.
+ Thân bài:
- Các biểu hiện của thói quen tốt.
- Các biểu hiện của thói quen xấu.
+ Kết bài: Đề xuất ý kiến.
2. Bài văn: Hai biển hồ.
(1) Có ý kiến cho rằng:
a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển hồ ở Pa- let-
xtin.
b, Kể chuyện về 2 biển hồ.
c, Biểu cảm về 2 biển hồ.
d, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể chuyện
về 2 biển hồ.
(2) Nhận xét văn bản:
- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ.
- Vb có kể: kể về cuộc sống của cư dân.
- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ.
- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống.
Cách sống cá nhân.
Cách sống chia sẻ.
-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt...” -> Nghị luận trực tiếp.
Vb “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp.
* 4: Củng cố.
5
- VBNL thường đảm bảo rõ 4 yếu tố: ...
- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp.
- VBNL thường ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội.
* 5: Hướng dẫn.
- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận.
- Chuẩn bị: Tục ngữ về con người, xã hội.
của là ngãi ; Người làm ra của chứ của ko làm ra
người.
? Góc con người nên hiểu theo nghĩa nào :
A. 1 phần của cơ thể con người.
(B). Dáng vẻ, đường nét con người.
I. Đọc - hiểu văn bản.
1. Đọc , chú thích. (sgk)
2. Bố cục.
- Tục ngữ về phẩm chất con người: 1,2,3.
- Tục ngữ về học tập, tu dưỡng: 4,5,6.
- Tục ngữ về quan hệ, ứng xử: 7,8,9.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người.
* Câu 1:
- Nghệ thuật : vần lưng, nhân hóa, so sánh.
- Nội dung : Người qui hơn của, quí hơn gấp bội lần.
- Ý nghĩa :
+ Đề cao giá trị của con người so với của cải.
+ Phê phán những trường hợp coi của hơn người.
+ An ủi động viên những người mất của.
* Câu 2:
- Nội dung: Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm thành vẻ đẹp
con người.
- Ý nghĩa:
+ Khuyên nhủ con người phải biết giữ gìn, chăm sóc răng, tóc
cho sạch đẹp.
BS
6
- Gv : Răng, tóc được nhận xét trên phương diện
thẩm mĩ, là những chi tiết nhỏ nhất.
- Liên hệ: Uống nước nhớ nguồn.
? Về hình thức, vb tục ngữ này có gì đặc biệt? Vì
sao nhân dân chọn hình thức ấy?
+ Lời khuyên tự nhiên, thấm thía.
+ Diễn đạt:
- Bằng so sánh câu 1,6,7.
- Bằng hình ảnh ẩn dụ câu 8,9.
- Bằng từ và câu có nhiều nghĩa câu 2,3,4,8,9.
+ Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất.
+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người
của nhân dân.
* Câu 3:
- Nghệ thuật: vần lưng, đối.
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù quần áo
rách vẫn phải giữ cho sạch cho thơm.
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong
sạch. Không phải vì nghèo khổ mà làm bừa, phạm tội.
- Ý nghĩa:
+ Tự nhủ, tự răn bản thân.
+ Nhắc nhở người khác phải có lòng tự trọng.
2. Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng.
* Câu 4:
- Nội dung:
Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết học xung quanh, học để
biết làm, biết giao tiếp với mọi người.
- Ý nghĩa:
Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ.
* Câu 5:
- Không thầy dạy bảo sẽ ko làm được việc gì thành công.
*4: Củng cố.
(1) Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?
- Đòi hỏi cao về cách sống, cách làm người.
- Mong muốn con người hoàn thiện.
- Đề cao, tôn vinh giá trị làm người.
(2) Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại?
*5.dặn dò.- Học thuộc vb. Em thấm thía nhất lời khuyên từ câu tục ngữ nào? Vì sao?
- Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề.
7
- Chuẩn bị: Rút gọn câu.
6 / RUT KINH NGHIEM
TUẦN : 21 NGÀY SOẠN
TIẾT : 78 NGÀY DẠY
RÚT GỌN CÂU
I. Mục tiêu.
Học sinh nắm được cách rut gọn câu. Hiểu được tác dụng của câu rút gọn.
Rèn cách chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: - Theo em các th/phần chính nào bắt buộc phải có mặt trong câu?
3. Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- H. Đọc ví dụ.
? Cấu tạo trong hai câu đã cho có từ ngữ nào
khác nhau?
? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong
câu (a)?
- H. Tìm từ và điền phù hợp.
? Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu (a) có thể
được lược bỏ?
I. Thế nào là rút gọn câu.
1. Ví dụ 1: sgk (14).
* Nhận xét:
- Câu (a) thiếu chủ ngữ.
Câu (b) có đủ CN- VN
- CN cho câu (a) : Chúng ta, tôi, con người...
- Có thể lược CN câu (a) vì : tục ngữ ko nói riêng về ai mà đúc rút và
đưa ra những lời khuyên chung cho mọi người.
2. Ví dụ 2:
* Nhận xét:
- Câu (a) lược bỏ VN.
- Câu (b) lược bỏ cả CN, VN.
-> Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ ngữ mà vẫn đủ
thông tin.
* Ghi nhớ: sgk (15).
II. Cách dùng câu rút gọn:
1. Ví dụ: (sgk).
2. Nhận xét:
- Ví dụ 1: lược bỏ cả CN -> khó hiểu.
- Ví dụ 2: Sắc thái b/c chưa phù hợp.
-> Không nên rút gọn câu.
- Thêm thành phần:
Ví dụ 1: Chủ ngữ: Em, Các bạn nữ, các bạn nam...
Ví dụ 2: Từ b/c: mẹ ạ; Thưa mẹ,....ạ!
* Ghi nhớ 2: sgk (16)
III. Luyện tập:
Bài 1: X.đ câu rút gọn. Tác dụng:
- Câu (b): rút gọn chủ ngữ: “Chúng ta”.
- Câu (c): rút gọn CN: “Người...người”.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ồn định tổ chức.
2. Kiểm tra: - Thế nào là văn bản nghị luận?
3. Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- H. Thảo luận câu hỏi trong sgk
(18,19).
- Gv. Chốt kiến thức.
+ Luận điểm.
+ Yêu cầu về luận điểm.
? Người viết triển khai ý chính bằng
cách nào? Vai trò của lí lẽ và dẫn
chứng ntn?
- Gv giải thích thêm:
+ Lí lẽ là những đạo lí, lẽ phải đã
được thừa nhận nói ra là được đồng
tình.
+ Dẫn chứng là sự việc số liệu, bằng
cớ để xác nhận cho lí lẽ
? X.đ luận cứ trong bài viết?
- H. Thảo luận.
- Gv. L.đ thường có tính khái quát cao.
I. Luận điểm, luận cứ và lập luận:
Văn bản: Chống nạn thất học.
1. Luận điểm:
+ Luận điểm: những ý chính của VB, là ý kiến thể hiện tư tưởng, q.đ của bài
văn NL.
+ Luận điểm được biểu hiện tập trung ở nhan đề “ Chống nạn thất học” như
một khẩu hiệu.
+ Luận điểm được trình bày đầy đủ ở câu: “ Mọi người . . . chữ Quốc ngữ”.