Sở GD - ĐT Lâm Đồng ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I (Năm học 2010 - 2011)
Trường THPT Lộc Thanh Môn: Sinh học 12 (Cơ bản)
Thời gian làm bài: 45 phút Mã đề: 12
Chọn chữ cái tương ứng là câu trả lời đúng và tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm
##
Tần số alen của một gen được tính bằng:
Tỉ số giữa các giao tử mang alen đó trên tổng số giao tử mà quần thể đó tạo ra tại một thời điểm xác định
Tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng hợp về alen đó tại một thời điểm xác định
Tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do alen đó quy định tại một thời điểm xác định
Tỉ lệ phần trăm các cá thể mang alen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định
Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng được thấy trong q trình:
Tự phối
Ngẫu nhiên
Sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản hữu tính
Đặc điểm nào dưới đây khơng phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy- Weinberg:
Phải có tác động của chọn lọc tự nhiên
QT phải có kích thước lớn
Phải xảy ra sự ngẫu phối giữa các cá thể
QT phải được cách li với các quần thể khác
Ở bò AA qui định lơng đỏ, Aa qui định lơng khoang, aa qui định lơng trắng. Một quần thể bò có 4169 con
lơng đỏ, 3780 con lơng khoang, 756 con lơng trắng. Tần số tương đối của các alen trong quần thể như thế
nào?
p (A) = 0,7; q (a) = 0,3.
p (A) = 0,6; q (a) = 0,4.
p (A) = 0,5; q (a) = 0,5.
p (A) = 0,4; q (a) = 0,6.
Một lồi thực vật, ở thế hệ P có tỉ lệ Aa là 100%, khi bị tự thụ phấn bắt buộc thì ở thế hệ F2 tỉ lệ Aa sẽ là
25%.
50%.
75%.
Để tạo giống mới mang đặc điểm của cả hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra
được, người ta dùng công nghệ tế bào nào?
Dung hợp tế bào trần
Nuôi cấy hạt phấn
Chọn dòng tế bào xôma có biến dị
Nuôi cấy tế bào
Trong kỉ thuật tạo dòng ADN tái tổ hợp thao tác được thực hiện theo trình tự sau:
Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → Phân lập dòng ADN tái tổ hợp
đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp → Phân lập dòng ADN tái tổ hợp
Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp → Phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → Phân lập dòng ADN tái tổ hợp→ Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp
Công nghệ gen là qui trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật
có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới
có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới.
có gen bị đột biến, hay có thêm gen đột biến mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới.
có gen bị biến đổi từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới.
Điều nào sau đây là không đúng với công nghệ gen?
Chọn thể đột biến mang gen mong muốn làm vectơ.
Là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật biến đổi gen.
Chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác giữa các loài khác nhau.
Là quy trình tạo ra các sinh vật có thêm gen mới.
Bố mẹ bình thường về bệnh bạch tạng, con có 25% bị bệnh (bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường).
Kiểu gen của bố, mẹ như thế nào?
Aa x Aa
AA x Aa
AA x aa
Aa x aa
Cách nào sau đây không được dùng để bảo vệ vốn gen của loài người?
Kết hôn gần để duy trì các đặc tính tốt.
Bảo vệ môi trường sống, chống ô nhiễm môi trường.
gian dài tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.
lồi mới được hình thành nhanh chóng dưới tác động của ngoại cảnh.
lồi mới được hình thành nhanh chóng dưới tác động của sự thay đổi tập tính của động vật.
Một trong những điểm khác nhau chính giữa học thuyết tiến hóa của Lamac với Đacuyn:
Lamac cho rằng sinh vật ln thích nghi kịp thời, còn Đacuyn nhấn mạnh đào thải.
Lamac cho rằng biến đổi là di truyền được, còn Đacuyn thì khơng.
Lamac cho rằng ngoại cảnh thay đổi rất chậm, còn Đacuyn thì khơng.
Lamac gọi biến dị do ngoại cảnh là biến đổi, còn Đacuyn gọi là biến dị cá thể.
Nguồn ngun liệu sơ cấp của tiến hóa là:
Đột biến.
Biến dị tổ hợp.
CLTN.
Di nhập gen.
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của CLTN là:
phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
thay đổi vốn gen theo hướng thích nghi.
giải thích sự hình thành các lồi từ một tổ tiên chung theo con đường phân li tính trạng
sinh học ngăn cản sinh vật giao phối hoặc tạo ra đời con hữu thụ.
Giao phối khơng ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa vì:
nó làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
nó khơng làm thay đổi vốn gen của quần thể.
nó thay đổi định hướng vốn gen của quần thể
nó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Q trình hình thành quần thể thích nghi chịu sự chi phối của các q trình:
đột biến, giao phối, CLTN
đột biến, ngun phân, CLTN
đột biến, di truyền, giao phối
tự phối, CLTN, đột biến
Sự cách li đánh dấu sự hình thành lồi mới là :
cách li sinh sản.
Con đường đòa lý và cách ly tập tính
Con đường đòa lý, lai xa và đa bội hoá
Hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa là do:
Bộ NST của 2 lồi bố mẹ khác nhau gây ra sự trở ngại trong q trình phát sinh giao tử.
Hạt phấn của lồi này khơng nảy mầm được trên vòi nhuỵ của lồi kia ở thực vật.
Chiều dài ống phấn khơng phù hợp với chiều dài vòi nhuỵ của lồi kia ở thực vật.
Sự khác biệt trong chu kỳ sinh sản, bộ máy sinh dục khơng tương ứng ở động vật.
Cây bơng trồng ở Mĩ ( M) có 13 cặp NST lớn và 13 cặp NST nhỏ, cây bơng Châu Âu (A) có 2n = 26 NST
lớn, còn bơng hoang dại ( D) có 2n = 26 NST nhỏ. Lồi bơng Mĩ có thể hình thành theo sơ đồ sau:
D
×
A
→
DA
→
2DA
→
M
D
×
A
→
M.
A
×
D
→
AD
→
M
Jura
Tam điệp
Silua
Phấn trắng
Loài vượn người giống với người nhiều nhất là
tinh tinh
đười ươi
vượn
gôrila
@@