Luận văn kinh tế TÌM HIỂU CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - Pdf 79

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

́
̣c K

in

h



́H



----------

ho

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ại

TÌM HIỂU CƠNG TÁC KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU

Đ

KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH



----------

ại

ho

KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ

TÌM HIỂU CƠNG TÁC KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU

g

KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tr

ươ
̀n

TẠI CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA

Họ, tên sinh viên

Họ, tên giảng viên hướng dẫn

NGUYỄN TIẾN QUANG


in

h

Phan Khánh Trang đã tận tình chỉ dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi trong quá trình làm

̣c K

đề tài khóa luận này.

Hơn nữa, tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH Kiểm tốn và

ho

Thẩm định giá AFA, các anh chị phịng Kiểm tốn báo cáo tài chính, đặc biệt là anh
chị trong đồn kiểm tốn đã tạo cơ hội cho tơi tham gia thực hiện kiểm tốn cũng như

Đ

và chính xác hơn.

ại

thu thập số liệu, hồ sơ cần thiết, giúp cho đề tài nghiên cứu của tơi trở nên hồn thiện

g

Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, những người thân và bạn bè đã

ươ


ho

́



́H



Nguyễn Tiến Quang


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

Báo cáo tài chính

TSCĐ

Tài sản cố định

BĐS

Bất động sản

GTGT

Giá trị gia tăng

in

̣c K

ại

GLV

Kiểm toán viên

ho

KTV

́H

́

Xây dựng cơ bản



XDCB

Giấy làm việc
Tài khoản
Khách hàng


DANH MỤC BẢNG


Bảng 1.1

in

h

cái

Trích GLV Mẫu 5342 – Đánh giá phân tích, Thủ tục 1

Bảng 2.6

Trích GLV Mẫu 5342 – Đánh giá phân tích, Thủ tục 2

Bảng 2.7

Trích GLV Mẫu 5352 – Dự phịng phải thu khó địi

Bảng 2.8

Trích GLV Mẫu 5353 – Dự phịng phải thu khó địi

Bảng 2.9

Trích GLV Mẫu 530.10 – Scoping

ươ
̀n


Sơ đồ bộ máy tổ chức của cơng ty TNHH Kiểm tốn và Thẩm định giá

́

AFA
Quy trình thực hiện kiểm tốn báo cáo tài chính tại AFA

Tr

ươ
̀n

g

Đ

ại

ho

̣c K

in

h



́H



h

I.4.1. Phương pháp thu thập số liệu..........................................................................3
I.4.2. Phương pháp xử lí số liệu ...............................................................................4

̣c K

I.5. Bố cục đề tài nghiên cứu ...........................................................................................5

ho

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH

ại

HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH .................................................... 6

Đ

1.1. Tổng quan về kiểm tốn báo cáo tài chính ...............................................................6

g

1.1.1. Khái niệm kiểm tốn báo cáo tài chính..........................................................6

ươ
̀n



́H

1.5.1.1. Giai đoạn tiền kế hoạch .........................................................................23



1.5.1.2. Giai đoạn lập kế hoạch ..........................................................................27
1.5.2. Thực hiện kiểm toán.....................................................................................34

in

h

1.5.2.1. Thử nghiệm kiểm sốt ...........................................................................34
1.5.2.2. Thử nghiệm cơ bản................................................................................35

̣c K

1.5.3. Hồn thành kiểm toán ..................................................................................38
1.5.3.1. Đánh giá tổng thể trước khi lập báo cáo kiểm toán...............................39

ho

1.5.3.2. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính ................................................40

ại

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU


2.2.1. Phương pháp thực hiện kiểm tốn báo cáo tài chính ...................................51
2.2.2. Thực trạng cơng tác kiểm tốn nợ phải thu khách hàng do cơng ty TNHH
Kiểm tốn và Thẩm định giá AFA thực hiện tại Tổng Công ty Cổ phần ABC.....55
2.2.2.1. Đánh giá và chấp nhận khách hàng .......................................................57

́



2.2.2.2. Tiền kế hoạch ........................................................................................60

́H

2.2.2.3. Lập kế hoạch .........................................................................................74



2.2.2.4. Thực hiện kiểm toán ..............................................................................76

h

2.2.2.5. Hồn thành kiểm tốn............................................................................93

in

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GĨP PHẦN HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM

̣c K

TỐN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI


Kết luận ........................................................................................................... 107

2.

Kiến nghị ......................................................................................................... 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 111
PHỤ LỤC


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu hướng không ngừng phát triển của nền kinh tế tồn cầu, địi hỏi nền
kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn vận động và phát triển để hội nhập với thế giới.
Cùng với q trình phát triển đó, nền kinh tế Việt Nam đã có bước chuyển đổi từ cơ
chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội

́



chủ nghĩa, thúc đẩy sự hình thành, phát triển của các doanh nghiệp, tạo ra môi trường

́H



g

hiệu quả của chu trình bán hàng – thu tiền, bởi lẽ chu trình này là một chu trình quan

ươ
̀n

trọng của mọi đơn vị kinh doanh, trải qua nhiều khâu và có liên quan đến những tài
sản nhạy cảm như nợ phải thu, hàng hóa, tiền… nên thường là đối tượng bị tham ô,

Tr

chiếm dụng. Trong đó, nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết
đến kết quả kinh doanh, có thể chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của đơn vị. Chính
sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường là một nhân tố thúc đẩy nhiều doanh nghiệp phải
mở rộng bán chịu và điều này làm tăng rủi ro sai phạm, gian lận với các thủ thuật thổi
phồng hoặc che giấu doanh thu và lợi nhuận của đơn vị.
Trong chiến lược đầu tư, góp vốn vào các doanh nghiệp, bên cạnh thông tin về
chỉ tiêu doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các nhà đầu tư ln chú
trọng đến tình hình tài chính và khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp thông qua chỉ

SVTH: Nguyễn Tiến Quang

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang


̣c K

“Tìm hiểu cơng tác kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm tốn báo
cáo tài chính tại Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Thẩm định giá AFA” để thực hiện

ho

khóa luận cuối khóa của mình.

ại

I.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Đ

I.2.1. Mục tiêu tổng quát

g

Từ nghiên cứu thực trạng, Khóa luận nhằm đề xuất các giải pháp góp phần hồn

ươ
̀n

thiện cơng tác kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm tốn báo cáo tài chính tại
Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Thẩm định giá AFA.

Tr


trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Thẩm định giá
AFA.
I.3.2. Phạm vi nghiên cứu

́

Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA và



-

Thời gian nghiên cứu: Số liệu trên sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính từ ngày



-

́H

Tổng Cơng ty Cổ phần ABC.

Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nội dung kiểm toán nợ

in

-

h



cung cấp; photo, chụp ảnh hồ sơ kiểm toán khách hàng làm căn cứ xác minh các vấn
đề phát sinh trong đề tài.
Sử dụng tài liệu và nghiên cứu thông tin chung của Cơng ty qua website:
để tìm hiểu về đặc điểm Công ty, chức năng, nhiệm vụ và bộ
máy quản lý Cơng ty.
Tham khảo các giáo trình trong chương trình học, khoá luận tốt nghiệp tại trường
Đại học Kinh tế - Đại học Huế,…

SVTH: Nguyễn Tiến Quang

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang

Trực tiếp tham gia quy trình kiểm tốn với vai trị Trợ lý Kiểm toán viên, hỗ trợ
và thực hiện kiểm toán một số phần hành cơ bản.
Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình kiểm tốn của kiểm tốn viên và trợ
lý kiểm toán viên với các thủ tục kiểm toán được thực hiện, cách thu thập bằng chứng,
kiểm tra chứng từ các nghiệp vụ kinh tế được chọn và quá trình trao đổi với khách
hàng.

́



Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi và trực tiếp đưa ra những câu hỏi

Excel xử lí tính tốn số học.

̣c K

Tổng hợp số liệu cần thu thập cho đề tài nghiên cứu, kết hợp sử dụng phần mềm

SVTH: Nguyễn Tiến Quang

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang

I.5. Bố cục đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm

́



toán báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng cơng tác kiểm tốn nợ phải thu khách hàng trong

́H



Phần III: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Nguyễn Tiến Quang

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Tổng quan về kiểm tốn báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm kiểm tốn báo cáo tài chính

́



Theo Giáo trình Kiểm tốn của Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh

́H

tế TP. Hồ Chí Minh: “Kiểm tốn là q trình thu thập và đánh giá bằng chứng về
những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa



̀n

g

động kinh doanh (hoặc Báo cáo tình hình hoạt động), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và
thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính chứa đựng những thơng tin tài chính

Tr

và phi tài chính phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình và kết quả
lưu chuyển tiền tệ, các thông tin cần thiết khác để người sử dụng báo cáo tài chính có
thể phân tích, đánh giá đúng đắn tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị.
Các chuẩn mực được thiết lập là cơ sở để đánh giá các thông tin được kiểm tra.
Cơ sở của các báo cáo tài chính là các quy định pháp lý về kế toán như Luật kế toán,
Chuẩn mực kế tốn, Chế độ kế tốn, hình thức kế tốn, các chính sách kế
tốn,…Ngồi ra, cơ sở của các báo cáo tài chính cịn bao gồm cả các quy định pháp lý

SVTH: Nguyễn Tiến Quang

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang

khác có liên quan đến quá trình tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị như
những quy định về sản xuất kinh doanh, trao đổi, mua bán sản phẩm,…
Báo cáo tài chính có thể được kiểm tốn bởi các loại hình như: kiểm tốn độc
lập, kiểm tốn nội bộ và kiểm toán nhà nước. Tuy nhiên, yêu cầu chung khi kiểm tốn

ho

hợp với khn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các
khía cạnh trọng yếu hay khơng.

ại

(b) Lập báo cáo kiểm tốn về báo cáo tài chính và trao đổi thơng tin theo quy định

g

viên.”

Đ

của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán

ươ
̀n

Mục tiêu kiểm toán đạt được thể hiện qua kết quả của cuộc kiểm tốn báo cáo tài
chính sau khi trao đổi để đưa ra báo cáo kiểm tốn chính thức, thể hiện ý kiến của

Tr

kiểm toán viên về mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm tốn.
Ngồi ra, kết quả kiểm tốn cịn bao gồm thư quản lý nêu lên những tồn tại trong việc
thiết lập và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ, trong việc tổ chức cơng tác kế tốn và
lập báo cáo tài chính ở đơn vị để tìm ra hướng khắc phục.
1.1.3. Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán báo cáo tài chính


đúng theo pháp luật tránh những trách nhiệm về dân sự và hình sự.

́

hành đúng pháp luật của Nhà nước trong quá trình hành nghề nhằm đảm bảo thực hiện

́H

Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: Những nguyên tắc của đạo đức hành



nghề kiểm toán:

h

+ Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của kiểm tốn viên hành nghề.

in

+ Chính trực: Người làm kiểm tốn phải thẳng thắn, trung thực và có chính kiến

̣c K

rõ ràng.

ho

+ Khách quan: Người làm kiểm tốn phải cơng bằng, tôn trọng sự thật và không


SVTH: Nguyễn Tiến Quang

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang

Kiểm tốn viên phải có thái độ hồi nghi mang tính nghề nghiệp: Phải ý thức
rằng luôn tồn tại những sự kiện phát sinh dẫn đến những sai sót trọng yếu trong các
BTCT để lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro kiểm toán.

1.2. Khái quát khoản mục nợ phải thu khách hàng trên Báo cáo tài chính
1.2.1. Nội dung khoản mục nợ phải thu khách hàng
Theo Điều 17, Chương 2, Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Phải thu của khách

́



hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính

́H

chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài





ươ
̀n

hạn và dự phòng nợ phải thu khó địi. Trên Bảng cân đối kế tốn, nợ phải thu ngắn hạn
khách hàng được trình bày tại phần A “Tài sản ngắn hạn”, gồm chỉ tiêu “Phải thu ngắn

Tr

hạn khách hàng” ghi theo số phải thu gộp và chỉ tiêu “Dự phịng phải thu ngắn hạn
khó địi” được ghi số âm. Do đó, hiệu số giữa Phải thu khách hàng và Dự phịng phải
thu khó địi sẽ phản ánh số dư phải thu thuần, tức là giá trị thuần có thể thực hiện
được. Riêng khoản nợ phải thu dài hạn của khách hàng được trình bày trong phần B
“Tài sản dài hạn”, cụ thể:
-

Chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn của khách hàng” phản ảnh số tiền còn phải thu của

khách hàng có kỳ hạn thu hồi cịn lại khơng quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh
doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào

SVTH: Nguyễn Tiến Quang

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang



-

h

hàng.

̣c K

các khoản phải thu dài hạn khó địi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này là số dư bên Có chi tiết của Tài khoản 2293 “Dự phịng phải thu khó địi”, chi tiết

ho

dự phịng cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi và được ghi bằng số âm.

ại

Nội dung chi tiết của khoản mục nợ phải thu khách hàng được thể hiện trên Bản

Đ

thuyết minh báo cáo tài chính, Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái và sổ chi tiết.

g

1.2.2. Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng

ươ
̀n

g

Đ

ại

ho

̣c K

in

h



́H



1.2.3.1. Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

SVTH: Nguyễn Tiến Quang

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang


̣c K

phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm,
hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư

ho

tài chính.

ại

Trong hạch tốn chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các

Đ

khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó địi hoặc có khả năng khơng thu
hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phịng phải thu khó địi hoặc có biện

ươ
̀n

g

pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khơng địi được.
Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa

Tr

doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ

́



khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được

-

́H

xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó).
Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc



ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ

h

giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua

in

ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán

̣c K

tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu
và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong


TSCĐ, dị ch vụ, các khoản đầu tư tài chí nh.
- Số tiề n thừa trả lại cho khách hàng.
- Số tiề n đã nhận ứng trước, trả trước của khách
hàng.
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau
(trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việ t khi đã giao hàng và khách hàng có khiế u nại.
Nam).
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả

́

h



́H



lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT).
- Số tiề n chiế t khấu thanh toán và chiế t khấu
thương mại cho người mua.
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ
(trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đờng
Việ t Nam).
Số dư bên Có
Sớ tiề n nhận trước, hoặc số đã thu nhiề u hơn số
phải thu của khách hàng chi tiế t theo từng đối
tượng cụ thể .

GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang

131 - Phải thu của khách hàng

635

511, 515
Chiết khấu thanh toán
Doanh thu
chưa thu tiền

Tổng giá
phải thanh toán

33311

521
Chiết khấu thương mại, giảm
giá, hàng bán bị trả lại

Thuế GTGT
(nếu có)

́



33311

711


Các khoản chi hộ khách hàng
337

ại

Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD

Đ

3331

g

2293, 642

ươ
̀n

Thuế GTGT

Nợ khó địi xử lý xoá sổ

Tr

413

Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá
các khoản phải thu của khách hàng
bằng ngoại tệ cuối kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status