HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI TRỌNG TRƯỜNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
Ngành:
Kinh tế nông nghiệp ứng dụng
Người hướng dẫn khoa học:
PGS -TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Mã số:
8620115
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tơi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng
để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được
cám ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục đồ thị, hình ảnh, hộp, sơ đồ ............................................................................ ix
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... x
Thesis abstract ................................................................................................................ xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 3
2.1.3.
Đặc điểm phát triển sản xuất rau an toàn.......................................................... 11
2.1.4.
Một số quy trình cơng nghệ sản xuất rau an tồn tiên tiến ............................... 12
2.1.5.
Nội dung phát triển sản xuất rau an toàn .......................................................... 16
2.1.6.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau an toàn ............................... 22
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 29
2.2.1.
Tình hình phát triển sản xuất rau an tồn ở một số nước trên Thế giới ............ 29
2.2.2.
Kinh nghiệm phát triển sản xuất rau an toàn ở Việt Nam ................................ 32
2.2.3.
3.2.3.
Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin ........................................................ 53
3.2.4.
Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................... 53
3.2.5.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 53
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 55
4.1.
Thực trạng phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Mộc Châu,
tỉnh Sơn La ....................................................................................................... 55
4.1.1.
Sự phát triển về qui mô và cơ cấu diện tích rau an tồn ................................... 55
4.1.2.
Sự phát triển về hình thức tổ chức sản xuất rau an toàn ................................... 57
4.1.3.
Sự phát triển về chủng loại rau và chất lượng rau an toàn ............................... 59
Cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất rau an toàn ................................................... 83
4.2.4 .
Nguồn nhân lực cho phát triển sản xuất rau an tồn......................................... 86
4.2.5.
Tình hình cung ứng vật tư và các dịch vụ phục vụ sản xuất rau an toàn ............ 89
4.2.6.
Dịch vụ khuyến nông ........................................................................................ 91
4.2.7.
Thị trường tiêu thụ rau an toàn ......................................................................... 95
4.2.8.
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 97
4.2.9.
Hệ thống quản lý và giám sát chất lượng rau an toàn....................................... 99
iv
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BGĐ
Ban giám đốc
BQ
Bình quân
BT
Bình thường
BVTV
Bảo vệ thực vật
Centre of Excellence
Trung tâm xuất sắc
CC
IPM
Phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp
NFT
Thủy canh tuần hồn
NN&PTNN
Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn
PTNT
Phát triển nông thôn
QLCL
Quản lý chất lượng
QLCLNLSTS
Quản lý chất lượng nông lâm sản thủy sản
RAT
Rau an toàn
SL
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Tình hình sử dụng đất đai của huyện Mộc Châu năm 2015 - 2017 ............ 42
Bảng 3.2.
Tình hình lao động và cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế
của huyện Mộc Châu năm 2015 - 2017 ...................................................... 44
Bảng 3.3.
Tình hình phát triển kinh tế huyện Mộc Châu năm 2015 - 2017 ................ 48
Bảng 3.4.
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ..................................................... 51
Bảng 4.1.
Sự phát triển về qui mơ và cơ cấu diện tích rau an toàn trên địa bàn
huyện Mộc Châu ......................................................................................... 55
Bảng 4.2.
Diện tích sản xuất rau an tồn các xã, thị trấn của huyện Mộc Châu
năm 2015 - 2017 ......................................................................................... 56
Bảng 4.12. Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn ......................................................... 82
Bảng 4.13. Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất rau an tồn ....................... 84
Bảng 4.14. Tình hình kênh tưới, tiêu cho sản xuất rau an toàn (khảo sát tại 3 xã
của huyện Mộc Châu) ................................................................................. 85
Bảng 4.15. Nguồn nhân lực của các hộ ......................................................................... 87
Bảng 4.16. Thông tin cơ bản về cán bộ thực hiện chính sách phát triển rau an
toàn huyện Mộc Châu ................................................................................. 88
Bảng 4.17. Đánh giá tình hình cung ứng vật tư, dịch vụ sản xuất RAT ....................... 90
Bảng 4.18. Các hoạt động khuyến nông sản xuất RAT (khảo sát tại 3 xã trên địa
bàn huyện Mộc Châu) ................................................................................. 92
vii
Bảng 4.19. Công tác quản lý chất lượng RAT .............................................................. 94
Bảng 4.20. Tình hình triển khai, áp dụng IPM tại địa phương...................................... 95
Bảng 4.21. Thị trường tiêu thụ RAT huyện Mộc Châu ................................................. 95
Bảng 4.22. Sản lượng rau an toàn của ba xã nghiên cứu .............................................. 96
Bảng 4.23. Mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sản xuất RAT theo tỉ lệ.............. 97
Bảng 4.24. Phân tích ma trận SWOT .......................................................................... 103
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH, HỘP, SƠ ĐỒ
Hình 3.1.
Bản đồ hành chính huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La .................................... 39
Sơ đồ 4.1.
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Bùi Trọng Trường
Tên luận văn: Giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Mộc Châu,
tỉnh Sơn La
Mã số: 8620115
Ngành: Kinh tế nông nghiệp ứng dụng
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu của luận văn
Rau an toàn đã bắt đầu triển khai và trồng tại huyện Mộc Châu. Tuy nhiên diện
tích cịn nhỏ chưa đa dạng và còn nhiều bất cập trong vấn đề trong quản lý phát triển rất
cần phải có các nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là: (1) Hệ thống hóa cơ
sở lý luận và thực tiễn về phát triển và các giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn. (2)
Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Mộc Châu. (3)
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện
Mộc Châu. (4) Đề xuất một số giải một số giải pháp chủ yếu để phát triển ổn định sản
xuất rau an toàn ở huyện Mộc Châu trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã tiến hành chọn 3 xã làm điểm nghiên cứu gồm: Đông Sang, Mường
Sang và Chiềng Hắc. Thơng tin thứ cấp bao gồm: Các chính sách của trung ương, địa
phương, tình hình phát triển, quản lý sản xuất rau an toàn ở Mộc Châu trong một số năm
gần đây được thu thập từ các loại sách báo, tạp chí, mạng Internet, các báo cáo, văn
bản của trung ương, tỉnh, huyện. Thông tin sơ cấp được khảo sát thông qua phiếu
phỏng vấn đã được thiết kế sẵn 90 hộ đại diện cho các nhóm hộ sản xuất rau an toàn,
3 hợp tác xã, 3 tổ hợp tác. Ngoài ra thảo luận và phỏng vấn sâu cũng được sử dụng
quy hoạch phát triển vùng sản xuất RAT; (2) Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng và vốn
đầu tư phục vụ cho Sản xuất RAT; (3) Phát triển công nghệ và kỹ thuật cho sản xuất
RAT; (4) Mở rộng diện tích và tăng năng suất sản xuất RAT; (5) Tăng cường liên kết
giữa hộ sản xuất, HTX với doanh nghiệp trong sản xuất RAT; (6) Hỗ trợ phát triển thị
trường, mạng lưới phân phối RAT; (7) Tăng cường quản lý và giám sát chất lượng
RAT; (8) Xây dựng và triển khai thực hiện thể chế, chính sách; (9) Công tác thông tin
tuyên truyền về sản xuất RAT.
xi
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Bui Trong Truong
Thesis title: Solutions to develop safety vegetable production in Moc Chau district, Son
La province
Major: Agricultural Economics
Code: 8620115
Education organization: Vietnam National University of Agriculture
Research objectives
Safety vegetables have been developed and planted in Moc Chau district.
However, the area is small and not diversified and there are many inadequacies in the
issue of development management which require research. The research objectives are:
(1) To systematize theories and practices of development and solutions to develop
safety vegetable production. (2) Evaluating the situation of safety vegetable production
in Moc Chau district. (3) Analysing of factors affecting the development of safety
vegetable production in Moc Chau district. (4) Proposing some solutions to stabilize
safe vegetable production in Moc Chau district in the coming time.
Methods
The main factors that limit the development of safety vegetable production are:
State policies are not suitable to the needs of enterprises, cooperatives and households
producing safety vegetable; the planning process is not up to date; the poor and
incomplete infrastructure; violations of regulations on safety vegetable production;
Awareness of households on safety vegetable production techniques is limited;
Consumption problem is not effective.
The research proposed 9 main groups of solutions to develop SV production in
Moc Chau district: (1) Planning production, key investment areas, synchronous safety
vegetable production areas; (2) Strengthening investment in infrastructure and
investment capital for safety vegetable production; (3) Development of technologies and
techniques for safety vegetable production; (4) expanding the area and increasing the
productivity of safety vegetable production; (5) Strengthening links between producers,
cooperatives and enterprises in safety vegetable production; (6) Supporting to market
development, distribution network safety vegetable; (7) Strengthening management and
monitoring of safety vegetable quality; (8) Develop and implement institutions and
policies; (9) Information dissemination on safety vegetable production.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Rau là loại thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống hằng ngày của con
người. Cùng với thức ăn động vật, rau cung cấp những dinh dưỡng cần thiết cho sự
tồn tại và phát triển của con người. Tục ngữ có câu “Cơm khơng rau như đau khơng
thuốc”, rau cung cấp cho cơ thể những chất dinh dưỡng đặc biệt là vitamin, các xít
hữu cơ, chất khống mà các thực phẩm khác khơng thể thay thế được. Tuy nhiên,
với tình hình nước ta hiện nay, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng
cao, trình độ và thu nhập của người dân đang tăng nhanh, nhu cầu về rau an tồn địi
hỏi ngày một nhiều hơn cả về số lượng và chất lượng vì vậy phát triển sản xuất rau
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có gần 6.000 ha sản xuất rau củ, quả sản lượng ước đạt
77.350 tấn/năm, chủng loại chủ yếu là các loại rau ăn lá, ăn ngọn, rau ăn củ, quả
và rau gia vị. Doanh thu ước đạt 386,750 tỷ đồng. Sản phẩm rau, củ được tiêu thụ
trong tỉnh và cung cấp cho thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận. Tiêu thụ trong
tỉnh 68.700 tấn, chiếm 88,8% sản lượng rau toàn tỉnh. Tiêu thụ tại thị trường Hà
Nội và các tỉnh khác 8.650 nghìn tấn, chiếm 11,2% sản lượng rau tồn tỉnh Sơn
La. Sản phẩm rau được trồng chủ yếu ở huyện Mộc Châu, Thành phố Sơn La và
huyện Mai Sơn (Bích Liên, 2017).
Huyện Mộc Châu là một vùng có quỹ đất khá rộng và có điều kiện tự nhiên,
nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi cho sản xuất rau do rau cũng là một trong những
sản phẩm truyền thống, gần đây đã có những chủ trương và giải pháp để phát triển
sản xuất RAT như: tập huấn, hình thành các chuỗi liên kết sản xuất RAT, đưa kỹ
thuật tưới tiết kiệm nước theo công nghệ ISRAEL..vv. Việc phát triển ngành hàng
RAT nhằm phục vụ trước hết cho nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn, và góp phần nâng
cao thu nhập cho người lao động, góp phần bảo vệ mơi trường; nâng cao sức khỏe
và an tồn cho người lao động, góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm và nâng cao
chất lượng sản phẩm rau. Tuy nhiên hiện nay sản xuất RAT trên địa bàn huyện Mộc
Châu phát triển chưa ổn định, diện tích RAT chưa cao, việc sản xuất cịn chưa đúng
quy trình kỹ thuật, cịn tồn dư nhiều chất hóa học, thuốc bảo vệ thực vật trên rau, sản
phẩm còn khó tiêu thụ…Mặt khác đây là một ngành hàng có tính đặc thù cao và khả
năng xảy ra rủi ro khá lớn, còn chịu sự chi phối của hàng loạt các yếu tố bên trong
và bên ngoài, yếu tố tự nhiên và xã hội… Vì vậy, cần tìm ra các giải pháp để phát
triển sản xuất RAT là một yêu cầu cấp thiết hiện nay. Xuất phát từ lý do trên tôi đã
tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa
bàn huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La’’ nhằm nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp
phát triển sản xuất RAT trên địa bàn huyện Mộc Châu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Mộc
Châu, tỉnh Sơn La, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ổn định sản
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất rau an tồn (quy
mơ, cơ cấu, hiệu quả…) và nguyên nhân của thực trạng đó trên địa bàn huyện
Mộc Châu, trên cơ sở đó đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm
đẩy mạnh phát triển sản xuất RAT trong thời gian tới.
3
1.4.2.2. Phạm vi thời gian
Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được tập hợp chủ yếu trong thời
gian 3 năm gần đây (2015 - 2017); tập trung phân tích chủ yếu thực trạng phát
triển sản xuất rau an toàn ở huyện trong năm 2017, giải pháp đề ra cho thời gian
tới đến năm 2020.
1.4.2.3. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La, trong đó tập trung
nghiên cứu chủ yếu ở 3 xã của huyện là: Xã Mường Sang, Xã Đông Sang và Xã
Chiềng Hắc.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài phân tích phát triển sản xuất rau an tồn khơng phải đề tài mới.
Nhưng có tính phù hợp với điều kiện ở huyện Mộc Châu. Nghiên cứu giải pháp
phát triển sản xuất rau an tồn có vai trị quan trọng trong công tác phát triển sản
xuất rau an toàn. Kết quả việc đánh giá những điều kiện thuận lợi và khó khăn
của vùng sản xuất RAT tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La sẽ là cơ sở cho những
chỉ đạo sản xuất của địa phương theo hướng phát triển nơng nghiệp bền vững;
góp phần cho việc phát triển RAT về mặt kỹ thuật, sản xuất và tổ chức tiêu thụ
sản phẩm; góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, phát
triển kinh tế xã hội của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng, bảo vệ cộng đồng.
(Phạm Thị Phúc, 2014).
Các thế hệ hiện tại khi sử dụng các nguồn tự nhiên cho sản xuất và của cải
vật chất không thể để cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm cạn
kiệt tự nhiên và nghèo đói. Cần phải để cho thế hệ tương lai được thừa hưởng các
thành quả lao động của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục kỹ thuật, kiến thức và
các nguồn lực khác ngày càng được tăng trưởng (Phạm Ngọc Linh, 2011).
Phát triển được địa nghĩa là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất
và tinh thần của con người bằng mở rộng sản xuất (Nguyễn Thế Nhã, 2012).
Như vậy, qua các định nghĩa về phát triển thì định nghĩa phát triển là quá
trình diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái
cũ, thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, nhằm góp phần hồn
thiện hơn của sự vật (Phạm Ngọc Linh, 2011).
5
2.1.1.2. Sản xuất
Sản xuất (production) hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu
trong các hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất là một quá trình tạo ra sản
phẩm. Q trình này tính từ khi bắt đầu tiến hành sản xuất cho đến khi sản phẩm
được tạo ra. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính: sản xuất cái gì,
sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giá thành sản xuất? làm thế nào để tối ưu
hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm? (Nguyễn
Thế Nhã, 2012).
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên
hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ đầu ra (Phạm
Ngọc Linh, 2011).
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ. Trong sản xuất con
người là lực lượng chủ yếu đóng vai trị quyết định (Nguyễn Ngọc Long, 2014).
Khái niệm RAT dựa vào giới hạn cho phép của dung lượng thuốc trừ sâu và
thuốc bảo vệ thực vật do FAO và WHO: RAT là rau có dư lượng thuốc BVTV
khơng vượt mức cho phép, dư lượng các độc tố vi sinh có hại tới sức khỏe con
người ở mức tối thiểu cho phép (Trần Khắc Thi, 2015).
Như vậy, theo khái niệm trên rau an toàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Rau phải đảm bảo phẩm cấp, chất lượng, không bị hư hại, dập nát, héo úa
và khơng ủ bằng chất hóa học độc hại;
- Dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng nitrat và kim loại nặng dưới mức cho phép;
- Rau không bị sâu bệnh, khơng có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc.
Theo quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày 19/01/2007 của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, RAT được hiểu là những sản phẩm rau tươi (bao
gồm tất cả các loại rau ăn lá, thân, củ, quả, hoa, hạt, các loại nấm thực phẩm…)
được sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy trình kỹ thuật, bảo
đảm khơng tồn dư về hóa chất độc hại (kim loại nặng, nitrat, thuốc bảo vệ thực
vật, các chất điều hòa sinh trưởng), vi sinh vật dưới mức giới hạn tối đa cho phép
theo qui định hiện hành của Bộ Y tế.
Sản phẩm được xem là rau an toàn khi đáp ứng được các yếu tố sau:
- An toàn, hấp dẫn về hình thức: rau phải tươi, sạch khơng có bụi bẩn tạp
chất, thu hoạch đúng độ chín (khi có chất lượng cao nhất) khơng có triệu chứng
sâu bệnh, có bao bì vệ sinh hấp dẫn (Trần Khắc Thi, 2015).
- An tồn về chất lượng: khi các loại rau có chứa dư lượng thuốc BVTV, dư
lượng nitrat, dư lượng kim loại nặng và dư lượng sinh vật gây hại không quá
ngưỡng cho phép của tổ chức Y tế thế giới (Trần Khắc Thi, 2015).
Như vậy, có thể hiểu RAT là những sản phẩm rau khơng chứa hoặc có chứa
dư lượng các yếu tố độc hại như hàm lượng độc tố nitrat, dư lượng thuốc BVTV,
các chất kim loại nặng và dư lượng sinh vật gây hại nhưng dưới mức dư lượng
cho phép (Trần Khắc Thi, 2015).
7
q nhiều đạm thì lượng đạm dư thừa sẽ tồn tại trong rau dưới dạng nitrate
(NO3-). Khi đi vào cơ thể con người, NO3 sẽ bị khử thành NO2, NO2 làm
chuyển hóa chất oxyhaemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành một
chất không hoạt động được gọi là methaemoglobin, làm cho máu thiếu oxy. Do
8
đó nếu trong cơ thể lượng NO3 nhiều sẽ hạn chế sự hô hấp của tế bào, ảnh hưởng
đến hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và phát triển các khối u. Vì vậy lượng
NO3 cao là triệu chứng nguy hiểm cho sức khỏe con người (Mai Hiền, 2015).
Nguyên nhân: Nguyên nhân làm cho dư lượng NO3 cao trên rau chủ yếu là
do sử dụng nhiều phân đạm hóa học và sử dụng quá gần ngày thu hoạch (Mai
Hiền, 2015).
Biện pháp khắc phục: Khơng bón q nhiều phân đạm, khơng bón phân
đạm q gần ngày thu hoạch (Mai Hiền, 2015).
- Dư lượng kim loại nặng
Khái niệm :Các kim loại nặng như asen (As), chì (Pb), thủy nhân (Hg),
đồng (Cu), kẽm (Zn), thiếc (Sn),… nếu vượt quá cho phép cũng là những chất có
hại cho cơ thể, hạn chế sự phát triển của tế bào và hoạt động của máu, gây thiếu
máu, biến động thân nhiệt, rối loạn tiêu hóa…(Nguyễn Thế Nhã, 2012).
Nguyên nhân: Nguyên nhân làm cho hàm lượng lượng kim loại nặng trên
rau cao chủ yếu do: Trong thuốc BVTV và phân bón NPK có chứa cả một số
kim loại nặng. Trong quá trình tưới tiêu, các kim loại nặng này bị rửa trôi xuống
ao hồ, sông rạch, thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước tưới
rau. Nguồn nước thải của thành phố và các khu công nghiệp chứa nhiều kim loại
nặng chuyển trực tiếp vào rau tươi (Nguyễn Thế Nhã, 2012).
Biện pháp khắc phục: Khơng trồng rau trong khu vực có chất thải của nhà
máy, các khu vực đất đã bị ô nhiễm do q trình sản xuất trức đó gây ra.
Khơng tưới rau bằng nguồn nước có nước thải của các nhà máy công nghiệp
triển cho kinh tế của địa phương và cả nước (Phạm Thị Phúc, 2014).
2.1.2.2. Giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh rau an tồn
Trong q trình sản xuất kinh doanh rau an toàn lại chịu sự tác động của
nhiều yếu tố, trong đó có sự tác động lớn của thị trường tiêu thụ và sự xâm nhập
của rau thường, rau không đảm bảo chất lượng vào kênh tiêu thụ rau an toàn. Do
đó, phát triển sản xuất rau an tồn ổn định và bền vững sẽ góp phần làm tăng
hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh rau an toàn (Phạm Thị Phúc, 2014).
2.1.2.3. Giúp các hộ sản xuất, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rau an tồn
có thu nhập ổn định, tạo công ăn việc làm cho lao động nông nghiệp
Phát triển sản xuất RAT là một ngành góp phần đem lại thu nhập ổn định
cho các hộ sản xuất, doanh nghiệp, HTX sản xuất RAT, mở rộng ngành nghề
nông nghiệp, góp phần tận dụng lao động nơng nghiệp dơi dư, thậm trí cho cả
những người ngồi lao động. Trong kỹ thuật làm RAT một khâu như: chăm sóc,
làm đất, thu hoạch có thể sử dụng lao động phụ và tư liệu và tư liệu sản xuất
(Phạm Thị Phúc, 2014).
10
2.1.2.4. Góp phần cải thiện mơi trường
Với quy trình sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về sử dụng
phân bón hóa học và bảo vệ thực vật, phát triển sản xuất RAT góp phần cải thiện
mơi trường đất, nước và khơng khí cho nơng nghiệp phát triển bền vững và đảm
bảo môi trường sạch cho con người (Phạm Thị Phúc, 2014).
Việc áp dụng quy trình sản xuất rau an tồn tiên tiến thì đất đai trồng rau
an tồn sẽ được cung cấp một lượng dinh dưỡng lớn thông qua cách bón phân,
tưới nước, trồng xen các loại rau một cách khoa học. Do đó trồng RAT mang một
ý nghĩa thực tế rất sâu sắc (Phạm Thị Phúc, 2014).
2.1.3. Đặc điểm phát triển sản xuất rau an toàn
2.1.3.1. Phát triển sản xuất rau an toàn gắn với đặc điểm phát triển loại cây