ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
TRẦN QUỐC TỒN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên – 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
TRẦN QUỐC TỒN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ THANH THUỶ
Thái Nguyên – 2020
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn
thành luận văn./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Quốc Toàn
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................. viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 2
3. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận văn ................................................. 2
3.1. Đóng góp về lý luận........................................................................................ 2
3.2. Đóng góp về thực tiễn .................................................................................... 3
3.3. Ý nghĩa của luận văn...................................................................................... 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI ........................ 4
1.1. Cơ sở khoa học về công tác giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo về
đất
đai.......................................................................................................................... 4
1.1.1. Khiếu nại về đất đai..................................................................................... 4
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội..................................................... 42
3.1.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện Bình Chánh .................................... 45
3.1.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế-xã hội và áp lực đối với
đất đai .................................................................................................................. 47
3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Chánh ................. 49
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Bình Chánh....................... 49
3.2.2. Tình hình sử dụng đất đai ......................................................................... 56
3.2.3. Thực trạng bộ máy tổ chức cán bộ quản lý đất đai huyện Bình Chánh ... 57
3.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn
huyện Bình Chánh............................................................................................... 58
5
3.3.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai.....
58
3.3.2. Công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai .....
59
Bảng 3.6. Công tác tiếp công dân tại Ban tiếp cơng dân huyện Bình Chánh giai
đoạn 2017-2019.................................................................................................... 61
Bảng 3.7. Tổng hợp tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư trên địa bàn huyện
Bình
Chánh (2017-2019)............................................................................................... 62
3.3.3. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ....................... 64
3.3.4. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất
đai trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố HCM giai đoạn 2017- 2019 ..... 67
Trong tranh chấp đất đai dẫn đến khiếu nại thì có rất nhiều ngun nhân, ở
huyện Bình Chánh theo kết quả phỏng vẫn về tranh chấp đất đai của 80 hộ
dân tổng hợp do 3 nguyên gắn với 3 nội dung tranh chấp được thể hiện ở bảng
sau:....................................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................96
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hệ thống sơng, rạch chính của huyện Bình Chánh năm 2019 .................34
Bảng 3.2: Thống kê các loại đất huyện Bình Chánh.................................................35
Bảng 3.3: Tình hình biến động về đất đai ở huyện Bình Chánh giai đoạn
2017-2019..................................................................................................................37
Bảng 3.4: Tình hình giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Bình Chánh giai
đoạn 2017-2019.........................................................................................................44
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Bình Chánh năm 2019 .......................56
Bảng 3.6. Công tác tiếp công dân tại Ban tiếp công dân huyện Bình Chánh giai đoạn
2017-2019 ..................................................................................................................61
Bảng 3.7. Tổng hợp tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư trên địa bàn huyện
Bình
Chánh (2017-2019).....................................................................................................62
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai giai
đoạn
2017 – 2019................................................................................................................65
Bảng 3.9. Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân tranh chấp ......................68
Bảng 3.10. Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân khiếu nại........................................69
Bảng 3.11. Kết quả phỏng vấn nguyên nhân tố cáo về đất đai .................................71
Bảng 3.12. Tổng hợp tình hình chung về đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất
đai theo phiếu điều tra ...............................................................................................73
Bảng 3.13. Kết quả phỏng vấn cán bộ về nguyên nhân tranh chấp, khiếu kiện, tố cáo
trong lĩnh vực đất đai của huyện Bình Chánh...........................................................74
Ban tiếp cơng dân
GCNQSD:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GT- XD-CN:
Giao thơng- xây dựng- Cơng nghiệp
GCN:
Giấy chứng nhận
GPMB :
Giải phóng mặt bằng
HĐND :
Hội đồng nhân dân
HCNN:
Hành chính nhà nước
KNTC:
Khiếu nại, tố cáo
TN&MT:
Tài nguyên và Môi trường
THCS:
Trung học cơ sở
UBND:
Ủy ban nhân dân
UB:
Ủy ban
XHCN:
Xã hội chủ nghĩa
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi xuất hiện, con người đã lấy đất đai làm nơi cư ngụ, sinh tồn, phát
triển. Ngày nay đất đai trở thành nguồn tài nguyên, tài sản, tư liệu sản xuất đặc biệt
quan trọng, có vai trị hết sức to lớn trong đời sống xã hội, và gắn chặt với đời sống
lao động của con người. Tuy nhiên, đất đai chỉ thực sự phát huy tác dụng dưới sự
chính phía tây và phía nam thành phố, với nhiều địa điểm tham quan, di tích lịch
sử,... Đây là huyện có dân số đông nhất cả nước và cũng là đơn vị hành chính cấp
huyện có dân số đơng thứ 3 cả nước, chỉ sau thành phố Biên Hòa và quận Bình Tân,
Thành phố Hồ Chí Minh (theo thống kê dân số năm 2019). Ngày nay, trong quá
trình đổi mới, huyện Bình Chánh đã phát huy nguồn nội lực đất đai để phát triển
kinh tế xã hội địa phương với những thành tựu quan trọng, trong thành cơng đó, có
phần đóng góp của cơng tác quản lý đất đai. Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng đất
cũng còn nhiều bất cập và là nguyên nhân của những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng
công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện
Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” .
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
- Nghiên cứu được thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh
chấp đất đai trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Phân tích Đánh giá được thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của nó trong
cơng tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Bình
Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai.
3. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận văn
3.1. Đóng góp về lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề về cơ sở lý
luận và thực tiễn về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên
địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Đóng góp về thực tiễn
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công
chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Khiếu nại về đất đai: Có thể hiểu khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ
quan, tổ chức theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Đất đai đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính hay
hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền
trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc
hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
Người khiếu nại là cơng dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực
hiện quyền khiếu nại.
Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính Nhà nước hoặc người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước có quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định
kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.
Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại.
Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người
có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một
vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần
đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.
Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có
thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện
nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải
quyết khiếu nại (Luật Khiếu nại, 2011).
1.1.1.2. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
- Quyền của người khiếu nại (Luật Khiếu nại, 2011).
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp
luật.
1.1.1.3. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
* Quyền của người bị khiếu nại (Luật khiếu nại, 2011):
- Có quyền đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định lao động, hành
vi lao động bị khiếu nại.
- Có quyền được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người
giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thơng tin, tài liệu thuộc bí
mật nhà nước.
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông
tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nai cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình
trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu
nại, trừ thơng tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.
- Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
* Nghĩa vụ của người bị khiếu nại (Luật khiếu nại, 2011):
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối
thoại;
- Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về
tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại
khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu
trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp
luật;
- Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị
khiếu nại;
- Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh.
- Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra về việc giải quyết khiếu nại thuộc
thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ.
- Lãnh đạo cơng tác giải quyết khiếu nại của các Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và UBND các cấp
2) Đối với các cơ quan quản lý hành chính cấp huyện, cấp tỉnh:
- Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối
với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ cơng
chức của mình.
- Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch
UBND cấp dưới trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp đã giải quyết
nhưng còn khiếu nại tiếp.
- Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND cùng cấp có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật
cán bộ cơng chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại do Thủ trưởng cơ
quan trực thuộc đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.
- Chánh thanh tra cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền.
+ Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền
giải quyết của Chủ tịch UBND cùng cấp.
+ Giải quyết khiếu nại do Chủ tịch UBND cùng cấp ủy quyền theo quy định
của Chính phủ.
3) Đối với cơ quan quản lý hành chính cấp xã
Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định
hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ do mình quản lý .
* Trình tự giải quyết khiếu nại
Trình tự giải quyết bao gồm 4 bước:
Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại.
Bước 2: Thẩm tra, xác minh vụ việc.
+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
+ Được yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thơng tin cá nhân
khác của mình.
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý
giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải
quyết, thơng báo kết quả giải quyết tố cáo.
+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền khơng đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà
tố cáo không được giải quyết.
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả
thù, trù dập.
+ Được khen thưởng theo quy định của pháp luật
- Người tố cáo có các nghĩa vụ (Luật Tố cáo, 2011):
+ Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình.
+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên
quan đến nội dung tố cáo mà mình có được.
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình.
+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.
1.1.2.3. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Người bị tố cáo có các quyền (Luật Tố cáo, 2011):
+ Được thông báo về nội dung tố cáo.
+ Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật.
+ Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo.
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai
sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật.
+ Được khơi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải
chính cơng khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không
thực hiện nhiệm vụ, cơng vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn
vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, cơng chức do mình bổ nhiệm,
quản lý trực tiếp.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo
hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang
Bộ và cán bộ, cơng chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp
luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ
trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, cơng
chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
1.1.3. Tranh chấp đất đai
1.1.3.1. Khái niệm về tranh chấp đất đai
Theo luật đất đai, 2013 “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ
của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.
1.1.3.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai (Điều 203, Luật Đất đai, 2013)
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà khơng thành thì
được giải quyết như sau:
- Tranh chấp đất đai mà đương sự có GCN hoặc có một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do
Tịa án nhân dân giải quyết.
- Tranh chấp đất đai mà đương sự khơng có GCN hoặc khơng có một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn
một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo
quy định tại khoản 3, Điều 203, Luật Đất đai 2013.
+ Khởi kiện tại Tịa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
- Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hịa giải tranh chấp đất
đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với UB
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ
chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực
hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai.
- Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác
nhận hịa giải thành hoặc hịa giải khơng thành của UBND cấp xã. Biên bản hòa
giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
- Đối với trường hợp hịa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới,
người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng TN&MT đối
với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với
nhau; gửi đến Sở TN&MT đối với các trường hợp khác.
Phòng TN&MT, Sở TN&MT trình UBND cùng cấp quyết định cơng nhận
việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
1.1.4. Đặc điểm của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai là hoạt động của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. Để giải quyết một tranh chấp, , khiếu nại, tố cáo về đất đai
các chủ thể có thể sử dụng nhiều biện pháp như tự thương lượng, thỏa thuận với
nhau. Pháp luật đất đai không quan tâm cách thức họ thỏa thuận thế nào, thương
lượng ra sao mà chỉ đưa ra các quy định điều chỉnh hoạt động giải quyết tranh chấp
khi có sự tham gia của cơ quan nhà nước vào việc giải quyết đó mà thơi. Điều này
nhằm thể hiện sự tôn trọng của Nhà nước với tự do ý chí, tự do định đoạt của các
chủ thể và Nhà nước sẽ cung cấp một công cụ giải quyết tranh chấp cho họ nếu như
họ khơng có được sự thống nhất. Một khi đã có sự tham gia của cơ quan nhà nước
thì các quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp là cần thiết, bởi lẽ có những
quy phạm pháp luật này thì người dân cũng như chính cơ quan nhà nước mới biết