Bài giảng GA VẬT LÍ 6 (3 CỘT) - Pdf 79

Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On Tuần 1
Tiết 1
Chương I : CƠ HỌC
Bài : ĐO ĐỘ DÀI
NS:
NG:
I. Mục tiêu : Giúp HS :
-Học sinh biết cách đổi đơn vị đo độ dài, biết ước lượng độ dài và chọn được thước có GHĐ và ĐCNN
phù hợp để đo các độ dài cho trước.
II. Chuẩn bị:
-Giáo viên:
+Cả lớp: tranh vẽ to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm, bảng ghi kết quả1.1
+Mỗi nhóm :1 thước dây, 1 thước kẻ, 1 thước cuộn
-Học sinh: SGK và vở ghi chép
III. Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: lồng vào bài mới
3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: (3 phút )
-Cho học sinh quan sát tranh vẽ trả
lời câu hỏi đầu bài
-Nhận xét và chốt lại “sở dĩ có sự sai
lệch đó là vì thước đo không giống
nhau, cách đo không chính xác, hoặc
cách đọc kết quả chưa đúng…Vậy để
khỏi tranh cãi, hai chị em cần phải

-Ghi bài
I/ Đơn vị đo độ dài
1. Ôn lại đơn vị đo độ dài
-Đơn vị thường dùng là :
mét (m)

Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
1
-Nhận xét
-Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ
dài như:
+1inch = 2,54cm
+1ft = 30,48cm
+1 năm ánh sáng dùng để đo
khoảng cách vũ trụ
+1hải lí = dùng để đo khoảng
cách trên biển
-Hướng dẫn học sinh ước lượng độ
dài
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C
2
-Gọi học sinh thực hiện C
2
-Gọi 1 học sinh khác dùng thước
kiểm tra lại và nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C
3
- Nhận xét
-CH: Độ dài ước lượng và độ dài đo


1cm =10 mm
1km = 1000m
2. Ước lượng độ dài
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (24 phút )
-Thông báo: người ta đo độ dài bằng
thước.
-Yêu cầu học sinh quan sát hình
1.1/sgk , đọc và thực hiện C
4

-Gọi học sinh trả lời C
4
-Nhận xét
-Khi sử dụng 1 dụng cụ đo nào ta cần
phải biết GHĐ và ĐCNN của nó
-CH:GHĐ của thước là gì?
-Nhận xét
-CH: ĐCNN của thước là gì?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
đọc và thực hịên câu hỏi C
5
,C
6
,C
7
-Gọi học sinh trả lời C
5
, C

tiếp trên thước
-C
5 :
GHĐ :20cm

2
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm đọc sgk và tiến hành thực hành
theo các trình tự yêu cầu của sgk
-CH: Em hãy cho biết ta phải dùng
thước nào để đo chiều dài của cái bàn
?
-CH : Tại sao chúng ta phải dùng
thước đo đó ?
- Nhận xét
-CH: Theo em chúng ta đo nhiều lần
rồi tính giá trị trung bình để làm gì?
-Nhận xét
-Gọi đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
đo
C
5
,C
6
,C
7

-Trả lời C

NG:
I. Mục tiêu bài học : Giúp HS :

3
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
- Học sinh biết cách đo độ dài
- Vận dụng được cách đo ấy để đo được độ dài của một vật cho trước
II. Chuẩn bị :
-Giáo viên : Cả lớp : hình vẽ 2.1 ,2.2, 2.3 /sgk
-Học sinh : sgk và vở ghi chép
III. Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định 1’
2.Kiểm tra: ( 5 phút )
C
1
:Đơn vị đo đọ dài hợp pháp của nước ta
là gì?
C
2
: Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thước?
-TL:Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là :m
-TL:GHĐcủa thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch chia
liên tiếp
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ : (2 phút )
-Ở tiết trước ta đã biết dụng cụ dùng
để đo độ dài là thước. Cách đo độ dài
phải thực hiện như thế nào? Bài học

-Nhận xét
-Hoạt động cá nhân, thực hiện các
câu hỏi C
1
,C
2
,C
3
,C
4
,C
5
-Trả lời các câu hỏi :
+C
1
: ( khác ) hơn kém nhau
0.5cm
+C
2
: chọn thước kẻ để đo bề
dày sgk
+C
3
: đặt thước dọc theo chiều
dài
+C
4
: đặt mắt vuông góc cạnh
thước
+C

4
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
C
7
, C
8,
C
9
-Ghi bài là :
+C
-C
8:
vị trí đặt mắt đúng
là :
+C
-C
9
: (a) :l = 7cm
(b) :l = 7cm
(C) : l= 7cm
4. Củng cố :
-Nêu cách đo độ dài
-Hướng dẫn học sinh cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước
5. Hướng dẫn về nhà :
-Học bài , làm các bài tập 1-2.6 → 1-2.10 /sbt
IV. Rút kinh nghiệm:

Tuần 3
Tiết 3
Bài dạy : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG NS:

3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: ( 2 phút )

5
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
-Để đo độ dài ta dùng thước . Vậy
để đo thể tích chất lỏng ta sử dụng
dụng cụ đo nào? Và cách đo được
thực hiện như thế nào?
Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi này.
-Lắng nghe và suy nghĩ tìm phương
án trả lời
-Ghi bài
Tiết3: ĐO THỂ TÍCH
CHẤT LỎNG
Hoạt động1: Đơn vị đo thể tích ( 3 phút )
-Thông báo: “một vật dù to hay nhỏ
đều chiếm một thể tích trong không
gian”
-Ở lớp dưới các em đã học một số
đơn vị đo thể tích. Vậy em nào có
thể nhắc lại giúp cô: “đơn vị đo thể
tích thường dùng là gì?”
- Nhận xét
-CH: Ngoài ra ta còn có những đơn
vị đo thể tích nào ?
-Yêu cầu học sinh thực hiện C
1

1
:
1m
3
= 1000dm
3
= 1000000cm
3

1m
3
= 1000lít
= 1000000ml
= 1000000cc
Hoạt động 2:Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng ( 14 phút )
-Cho học sinh quan sát bình chia độ
và hình vẽ 3.2/sgk
-CH:Hãy xác định GHĐ và ĐCNN
của bình chia độ trong hình vẽ.
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C
2
-Gọi học sinh thực hiện C
2
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C
3

-Gọi học sinh trả lời C
3

lọ có ghi sẵn dung tích,
bơm tiêm … để đo thể tích
chất lỏng
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
sgk và thực hiện câu C
4

-Gọi học sinh lên bảng làm C
4

-Quan sát hình vẽ sgk, làm C
46
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh điền C
5
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
thực hiện C
6
, C
7
,C
8
-Nhận xét
-Yêu cầu nghiên cứu câu C
9

-Yêu cầu học sinh đọc sgk và nêu
phương án đo thể tích chất lỏng
đựng trong hai bình
-Yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm rồi ghi kết quả vào bảng
-Nhận dụng cụ thí nghiệm
-Đọc sgk ,đưa ra phương án thí
nghiệm
-Tiến hành thí nghiệm , ghi kết quả
vào bảng 3.1/sgk
3. Thực hành
Bảng3.1
3. Củng cố : ( 3 phút )
-Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ đo nào?
-Nêu cách đo thể tích chất lỏng.
4. Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút )
-Học bài .Làm bài 3.1 → 3.7/ sgk
-Chuẩn bị bài tiết sau.
5.Rút kinh nghiệm
Tuần 4
Tiết 4
Bài dạy: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC NS:
NG:
I. Mục tiêu bài bài học : Giúp HS :
-Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo thể tích vật rắn không thấm nước có hình dạng bất kì
-Tuân thủ các qui tắc đo
II. Chuẩn bị
-Giáo viên:

7

-một học sinh lên bảng chữa bài tập, các học sinh còn lại chú ý
theo dõi và nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: ( 3 phút )
-Dùng bình chia độ có thể đo thể
tích chất lỏng.Vậy có những vật rắn
không thấm nước như hòn đá, đinh
sắt thì làm thế nào xác định thể tích
của chúng?
Để biết được chúng ta sang bài học
hôm nay.
-Lắng nghe, suy nghĩ tìm câu trả
lời
-Ghi baì
Tiết 4: ĐO THỂ TÍCH
VẬT RẮN KHÔNG
THẤM NƯỚC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước (14 phút )
-Giới thiệu cho học sinh dụng cụ đo
thể tích vật rắn không thấm nước là
bình tràn và bình chia độ
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
4.2/sgk và thực hiện câu hỏi C
1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
1
-Nhận xét và của học sinh ghi bài
-Nếu hòn đá to bỏ không lọt bình
chia độ thì ta có thể sử dụng bình

chìm trong mực nước ở
bình chia độ ta thấy mực
nước dâng lên .Đó chính là
thể tích của hòn đá

2. Dùng bình tràn
- C
2
: hòn đá vào trong bình
tràn, nước trong bình tràn
sẽ tràn sang bình chứa. Đổ

8
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
-Nhận xét
-Từ 2 cách đo trên, em hãy điền từ
thích hợp vào chỗ trống ở câu C
3
-Nhận xét
-Gọi học sinh nhắc lại phần kết luận
-Làm câu C
2
vào vở
-1 học sinh trả lời câu hỏi, các học
sinh khác theo dõi và nhận xét
-Rút ra kết luận, điền từ thích hợp
vào chỗ trống ở câu C
3
-Nhắc lại phần kết luận
-Ghi bài

hỏi C
4

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
4
-Nhận xét

-Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện
các câu hỏi C
5
,C
6
vào vở ghi bài
-Đọc và thực hiện câu hỏi C
4

-Trả lời câu hỏi C
4

-Ghi bài
II.Vận dụng:
C
4
: cần chú ý:
- Lau khô bát trước khi
dùng
- Khi nhấc ca ra không
làm đổ nước ra bát
- Đổ hết nước trong
bát vào bình chia độ

+ Mỗi nhóm: một cân Rôbecvan, vật để cân, một số quả cân
- Học sinh : sgk và vở ghi chép
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định 1’ KTSS
2. Kiểm tra ( 5 phút )
-CH: Để đo thể tích vật rắn không thấm
nước ta dùng những phương pháp nào?
-CH: Nêu cách đo thể tích vật rắn bằng
bình chia độ? Bình tràn?
-TL : Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta sử dụng bình
chia độ hoặc bình tràn.
-TL : Đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ: thả chìm vật vào
trong nước chứa trong bình chia độ, thể tích nước dâng lên
chính là thể tích vật rắn.
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ ta sử dụng bình
tràn. Thể tích nước tràn ra chính là thể tích vật rắn
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: (5 phút )
-CH: Hãy cho biết em cân nặng bao
nhiêu?
-CH: Làm thế nào để em biết được
chính xác điều đó?
-Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về
khối lượng và đo khối lượng
-TL: HS trả lời theo thực tế
-TL: Để biết được chính xác khối
lượng em cân
-Lắng nghe
-Ghi bài

, C
5
,
C
6

-Gọi học sinh lần lượt trả lời câu hỏi
-Quan sát và đọc số ghi trên bao bì
-Tiến hành đo thử và so sánh kết
quả
-TL: vì khi cân ta đã tính luôn khối
lượng của bao bì
-TL: đó là khối lượng chất chứa
trong bao bì
-Thực hiện các câu hỏi C
1
,C
2

-Trả lời câu hỏi C
1
,C
2
I. Khối lượng. Đơn vị đo
khối lượng
1. Khối lượng

10
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
C

4
, C
5
, C
6
-Thảo luận rút ra kết luận và trả lời
-Ghi bài
-Kể tên một số đơn vị đo khối
lượng : kg, tấn tạ, yến, g
-TL : Đơn vị thường dùng là :kg
-Lắng nghe
-Ghi bài
-Kết luận: Mọi vật đều có
khối lượng. Khối lượng của
vật là lượng chất chứa trong
vật đó.
2.Đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượng
thường dùng là:
+ kilôgam ( kg )
-Ngoài ra còn có các đơn vị
đo khác như :
+1gam(g)=1/1000 kg
+1hectôgam(hg)
= 1lạng
= 100 g
+1tấn = 1000kg
+1miligam(mg)
= 1/1000g
+1 tạ = 100 kg

-Xác định GHĐ và ĐCNN của cân
Robec van ở nhóm mình
-Trả lời về GHĐ và ĐCNN của cân
-Lắng nghe
-Hoàn thành câu C
9
-Một học sinh điền câu C
9
, các học
sinh còn lại chú ý theo dõi nhận xét
II. Cách đo khối lượng
1.Tìm hiểu cân Rôbecvan
(sgk )
2.Cách dùng cân Robecvan
để cân một vật
(C
9
/ sgk -19 )

11
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
-Nhận xét và gọi học sinh nhắc lại
-Yêu cầu học sinh cân vật bằng cân
Robecvan.
-Gọi học sinh đại diện các nhóm đọc
kết quả đo
-Cho học sinh quan sát tranh vẽ một
số loại cân khác.
-Yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu
biết của mình kể tên các loại cân có


-Trả lời câu hỏi C
13

-Ghi bài
III. Vận dụng
- C
13
: 5T có nghĩa là xe có
khối lượng trên 5tấn không
dược qua cầu
4. Củng cố: ( 3 phút )
-Khi cân có cần ước lượng khối lượng vật đem cân không?Tại sao?
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
-Học bài, làm bài tập 5.1→ 5.4/sbt
- Chuẩn bị bài học tiết sau.
IV.Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………12
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
Tuần 6
Tiết 6
Bài dạy : LỰC- HAI LỰC CÂN BẰNG NS:04/09/2010
NG:

I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :

ĐVĐ : ( 3 phút )
-Gọi học sinh đọc phần tình huống ở
đầu bài
-CH: Tại sao gọi là lực đẩy, hay lực
kéo? Làm thế nào để biết được nó?
-Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
giải quyết vấn đề này.
-Đọc phần tình huống ở đầu bài
-Suy nghĩ tìm câu trả lời
-Ghi bài

Tiết 6:LỰC- HAI LỰC
CÂN BẰNG
Hoạt động1: Hình thành khái niệm lực ( 14 phút )
-Bố trí thí nghiệm như hình 6.1/sgk,
yêu cầu học sinh quan sát và trả lời
câu hỏi C
1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
1
- Nhận xét
-Quan sát thí nghiệm, đọc câu hỏi
C
1
và trả lời câu hỏi C
1

-Trả lời câu hỏi C
1
-Ghi bài


- Nhận xét
-Yêu cầu học sinh qua các thí
nghiệm và nhận xét rút ra kết luận .
-Gọi học sinh đọc nhận xét
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về lực
-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả lời
câu hỏi C
2

-Trả lời câu hỏi C
2
-Ghi bài
-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả lời
câu hỏi C
3

-Đưa ra nhận xét
-Ghi bài
-Hoàn thành câu hỏi C
4

- Trả lời câu hỏi C
4
:
(1) lực đẩy
(2) lực ép
(3) lực kéo
(4) lực kéo

tay ra. Sau đó, nhận xét trạng thái
của xe lăn.
-Gọi học sinh đưa ra nhận xét về
trạng thái của xe lăn
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
và đưa ra nhận xét về phương chiều
của lực.
-Gọi học sinh trả lời
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C
5
-Làm lại các thí nghiệm hình 6.1,
hình 6.2, và buông tay ra ,quan sát ,
đưa ra nhận xét trạng thái xe lăn.
-Học sinh đại diện các nhóm đưa ra
nhận xét: “xe lăn chuyển động theo
phương nằm ngang, và chuyển
động theo chiều từ phải sang trái”
-Thảo luận nhóm và đưa ra nhận
xét về phương, chiều của lực
-1 học sinh trả lời “lực có phương
chiều xác định”
-Ghi bài
-Trả lời câu hỏi C
5
“lực do nam
châm tác dụng lên quả nặng có
phương dọc theo trục nam châm,có
chiều từ trái sang phải.”

bằng”
-Yêu cầu học sinh điền vào chỗ
trống ở câu C
8
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
8

-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh cho ví dụ trong
thực tế về hai lực cân bằng
- Nhận xét
-Quan sát hình 6.4/sgk và trả lời
câu hỏi C
6
-Trả lời câu hỏi C
6
-Lắng nghe
-Đọc và trả lời câu hỏi C
7
-Trả lời câu hỏi C
7
“phương
dọc theo sợi dây, chiều của hai lực
ngược nhau”
-Chỉ ra chiều của mỗi lực
-Lắng nghe
-Điền câu C
8
-1 học sinh trả lời, các học sinh còn
lại chú ý lắng nghe và nhận xét

, C
10
-Ghi bài
IV. Vận dụng
-C
9
: a) lực đẩy
b) lực kéo
-C
10
: Một em bé dùng tay
giữ chặt 1 đầu dây làm cho
diều không bay xa được,
khi đó diều chịu tác dụng
của hai lực cân bằng. Đó là
lực đẩy của gió và lực giữ

15
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
dây của em bé
4. Củng cố: ( 3 phút )
- Nêu nhận xét về phương , chiều của lực
- Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ.
5. Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút )
- Học bài . Làm các bài tập 6.1 → 6.2/ sbt
- Chuẩn bị Bài”Tìm hiểu kết quả tác dụng lực
IV.Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………


ĐVĐ: ( 3 phút )
-Yêu cầu các nhóm học sinh quan
sát hình vẽ đầu bài và trả lời câu hỏi:
“Làm thế nào để biết trong 2 người
đó ai giương cung”
-Nhận xét và thông báo cho học sinh
biết :muốn xác định ý kiến đó cần
phải nghiên cứu và phân tích hiện
tượng xảy ra khi có lực tác dụng
vào.Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu kết quả tác dụng lực .
-Quan sát và tìm phương án

-Nêu phương án của mình
-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết 7: TÌM HIỂU KẾT
QUẢ TÁC DỤNG CỦA
LỰC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng ( 10 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc phần 1 SGK
để thu thập thông tin
-CH: “Thế nào là sự biến đổi chuyển
động?”
-Nhận xét và yêu cầu học sinh phân
tích hai câu: “vật chuyển động chậm
lại và vật chuyển động nhanh lên”.
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh làm câu C
1

-Thông báo “sự biến dạng là sự thay
đổi hình dạng của một vật”
-Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ
về sự biến dạng của vật
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C
2
-Gọi học sinh trả lời C
2

-Nhận xét
-Ghi bài
- lấy Ví dụ:
-Lắng nghe
-Đọc và làm C
2
-Trả lời câu hỏi C
2
-Ghi bài
+Hãm phanh cho xe
máy chạy chậm lại

2. Những sự biến dạng
-C
2
:Người đang giương
cung đã tác dụng lực vào
dây cung làm dây cung và
cánh cung bị biến dạng.
Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực ( 19 phút )

dụng lên xe lăn một lực đẩy làm
biến đổi chuyển động của xe”.
-Ghi bài
-Làm thí nghiệm như hình 7.1 Sgk
-Đưa ra nhận xét “lực mà tay ta
thông qua sợi dây tác dụng lên xe
lăn làm xe biến đổi chuyển động”
-Ghi bài
-Làm thí nghiệm như hình 7.2 Sgk
-Đưa ra nhận xét “lực mà lò xo tác
dụng lên hòn bi khi va chạm làm
hòn bi biến đổi chuyển động”
- Ghi bài
-Thực hiện yêu cầu và đưa ra nhận
xét : “lực mà tay ta tác dụng lên lò
xo đã làm lo xo biến dạng”
-Ghi bài
-Điền từ thích hợp vào chỗ trống
hoàn thành các câu C
7
, C
8

-Trả lời câu hỏi C
7
, C
8
-Ghi bài
II. Những kết quả tác dụng
của lực

các câu C
9
, C
10
, C
11
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi lần lượt
các câu C
9
, C
10
, C
11

-Đọc và thực hiện các câu C
9
,
C
10
, C
11

-Trả lời câu hỏi các câu C
9
, C
10
,
C
11


- Chuẩn bị bài “Trọng lực-Đơn vị Trọng lực.
IV.Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Tuần 8
Tiết 8
Bài dạy: TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ LỰC NS:04/09/2010
NG:
I. Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Hiểu được trọng lượng hay trọng lực là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn
- Biết sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
II. Chuẩn bị :
- Giáo viên :
+ Mỗi nhóm: 1 giá treo, 1quả nặng 100 g có móc treo, 1 lò xo, 1 dây dọi, 1 khay nước, 1 thước eke
- Học sinh: Sgk và vở ghi chép
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định (1 phút) KTSS
2. Kiểm tra: ( 5 phút )
-CH: Hãy nêu kết quả tác dụng lực.
Cho ví dụ.
-Chữa bài tập 7.2 và 7.3/ Sbt
-TL: lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật
hoặc làm vật biến dạng
Ví dụ: +dùng tay bóp quả bóng cao su thì quả bóng sẽ bị méo
+khi xe đang chạy nếu hãm phanh thì xe chuyển động
chậm lại
-1 học sinh lên chữa bài tập, các học sinh còn lại theo dõi và nhận
xét

nặng vào thì trạng thái của lò xo như
thế nào?
-CH: Lò xo có tác dụng lực lên quả
nặng không ?
-CH: Lực này có phương chiều như
thế nào?
-Nhận xét
-CH: Tại sao quả nặng vẫn đứng
yên?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh hoàn thành C
1
vào
vở
-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 2
“cầm viên phấn trên tay đưa lên cao
rồi buông tay ra”.Sau đó quan sát
hiện tượng xảy ra
-CH: Điều gì chứng tỏ có 1 lực tác
dụng lên viên phấn?
-CH: Lực này có phương chiều như
thế nào?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh làm C
2
vào vở
-Từ các thí nghiệm trên ,em hãy
điền từ thích hợp vào chỗ trống ở
câu C
3

câu C
3

-Trả lời câu hỏi C
3

- Ghi bài
I.Trọng lực là gì?
1.Thí nghiệm
a/. Thí nghiệm 1
-C
1
: lò xo đã tác dụng vào
quả nặng 1 lực . Lực đó có
phương thẳng đứng, có
chiều từ dưới lên. Quả nặng
vẫn đứng yên vì chịu tác
dụng của hai lực cân bằng .
Một lực do lò xo tác dụng
lên và một lực do trái đất
tác dụng lên.
b.Thí nghiệm 2
-C
2
:Viên phấn rơi chứng tỏ
đã có một lực tác dụng lên
viên phấn.
Lực này có phương
thẳng đứng, có chiều từ trên
xuống.

làm gì?
-CH: Dây dọi có cấu tạo như thế
nào?
-Yêu cầu học sinh đọc và làm câu
C
4

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
4
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp
vào chỗ trống ở câu C
5

-Gọi học sinh đọc C
5

-Nhận xét
-Lắng nghe
-Làm thí nghiệm như hình 8.2 Sgk
-TL: người thợ xây dùng dây dọi
để xác định phương thẳng đứng.
-TL: dây dọi gồm 1 quả nặng treo
vào đầu một sợi dây mềm.
-Đọc và làm C
4
-Trả lời câu hỏi C
4

-Ghi bài

+ m=1kg → P=…….N
+ m=50kg → P=……N
+ P=10N → m=…….kg
-Lắng nghe
-Ghi bài
- Lên bảng điền ssố để hoàn thành
bài tập
+ m=1kg → P=10N

+ m=50kg→ P=500N
+ P = 10N → m=1kg
III. Đơn vị lực
-Độ lớn của lực gọi là
cường độ lực.
-Đơn vị đo lực là Niutơn.
(Kí hiệu : N )
-Trọng lượng của vật 100g
là 1N
Hoạt động 4: Vận dụng ( 3 phút )
-Yêu cầu học sinh thực hiện câu C
6

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
6

-Nhận xét
-Đọc và làm C
6

-Trả lời câu hỏi C

Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
- Biết chọn dụng cụ đo thích hợp , đổi được các đơn vị đo
- Cho được các ví dụ về tác dụng lực
- Lập được các phương án để đo thể tích của vật
II. Đề kiểm tra:

23
Giáo án vật lí 6 Thạch Danh On
Tuần 10
Tiết 10
Bài dạy: LỰC ĐÀN HỒI
NS:
NG:
I. Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi, trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
-Dựa vào kết quả thí nghiệm rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng
II. Chuẩn bị :
-Giáo viên :
+Cả lớp : bảng 9.1 Sgk
+Mỗi nhóm: 1cái giá treo,1 thước chia độ đến mm,1 chiếc lò xo,1 hộp 4quả nặng giống nhau ( mỗi
quả 50g )
-Học sinh : Sgk và vở ghi chép
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định (1 phút) KTSS
2.Kiểm tra: Lồng vào bài mới
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: ( 3 phút )
-Gọi học sinh đọc câu hỏi ở đầu bài
-Nội dung bài học của chúng ta hôm

1
của lò xo?
-Nhận xét
-CH: Khi bỏ quả nặng ra thì chiều
dài lò xo lúc này có gì thay đổi so
với chiều dài của lò xo khi chưa treo
vật không ?
-Nhận xét
- Đọc sgk và lắp thí nghiệm theo
nhóm

- Làm thí nghiệm theo sự hướng
dẫn của giáo viên :
+đo l
0
ghi kết quả vào bảng
9.1 ở cột 3
+đo l
1
ghi kết

quả vào cột3
của bảng 9.1
+tính P ghi kết quả vào cột 2
của bảng 9.1
+đo l
2
ghi kết quả vào bảng
9.1
-TL: chiều dài l

của lò xo lúc biến dạng trừ đi chiều
dài của lò xo lúc ban đầu chưa treo
vật.”
-Yêu cầu học sinh thực hiện câu C
2
tính độ biến dạng của lò xo khi treo
1, 2, 3, quả nặng
-Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
vào bảng 9.1
-Nhận xét
quả nặng và ghi kết quả vào bảng
9.1
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở
câu C
1

- Trả lời câu hỏi C
1

-Ghi bài
-TL: Lò xo có tính chất đàn hồi
-Lắng nghe
-Ghi bài
-Tính độ biến dạng của lò xo khi
treo 1, 2, 3 quả nặng
-Lên bảng điền kết quả vào bảng
9.1
b.Kết luận
( C
1
-Trả lời câu hỏi C
3

-Ghi bài
-Quan sát lại bảng kết quả thí
nghiệm
- Đọc và làm C
4
-Trả lời câu hỏi C
4
II.Lực đàn hồi và đặc điểm
của nó
1.Lực đàn hồi
-Khi lò xo biến dạng thì nó
tác dụng lực lên vật tiếp xúc
với hai đầu của nó. Lực này
gọi là lực đàn hồi
-C
3
: Khi quả nặng đứng yên
thì lực đàn hồi mà lò xo tác
dụng lên nó đã cân bằng với
trọng lượng quả cân.
Cường độ của lực đàn
hồi của lò xo bằng cường
độ trọng lượng của quả cân.

2.Đặc điểm của lực đàn hồi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status