Bài giảng giao an cong nghe 6-hoc ki II - Pdf 79

Ngày soạn:04/1/2010
TUẦN: 20 TIẾT: 37
I-MỤC TIÊU:
♦ Sau bài học này học sinh hiểu:
_ Vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
_ Biết chọn các thực phẩm thích hợp để có đủ chất dinh dưỡng
II-CHUẨN BỊ:
1-Chuẩn bò của giáo viên:
_ Tranh phóng to 3.1, 3.2,3.3,3.4,3.5,3.6,
2-Chuẩn bò của học sinh:
-Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến dinh dưỡng.
-Xem trước bài.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn đònh lớp: (1phút)
2-Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
_Sửa bài kiểm tra học kỳ I- nêu ưu khuyết điểm, rút kinh nghiệm.
3-Bài mới:
Thời
gian
Nội dung kiến thức và kỹ năng
cơ bản
Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
2’
30’
I-VAI TRÒ CHẤT DINH
DƯỢNG.
1-Chất đạm (Protein)
a/ Nguồn cung cấp:
_ Đạm động vật: thòt, cá, trứng

_ Trong cuộc sống hàng
ngày, con người thường
ăn những gì và có trong
các loại thực phẩm nào?
→ Chất đạm là chất gì?
Có vai trò như thế nào?
giáo viên treo tranh 3.2 –
cho biết nguồn cung cấp
của chất đạm.
_ Cần chú ý cân bằng
đạm động vật và đạm
thực vật.
_ Nêu một số ví dụ nói
về vai trò chức năng của
chất đạm là gì đối với cơ
thể con người?
- Những đối tượng nào
cần cung cấp đầy đủ chất
đạm?
- Treo bảng 3.4 → cho
biết nguồn gốc các chất
đường bột.
_ Phân tích các thành
_ Động vật,
thực vật
_ Nêu ý
trong sách
giáo khoa về
nguồn gốc
chất đạm

_ Giá trò dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng
một nhóm để đảm bảo ngon miệng, đủ chất và tuỳ thuộc theo mùa để giá trò
kinh tế rẻ nhưng vẫn đủ chất dinh dưỡng.
II-CHUẨN BỊ:
1-Chuẩn bò của giáo viên:
_ Tranh phóng to 3.7,3.8,3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13.
2-Chuẩn bò của học sinh:
_Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến dinh dưỡng.
_Xem trước bài.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn đònh lớp: (1phút)
2-Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút)
_ Nêu nguồn gốc cung cấp các chất đạm, béo, đường?
_ Cho biết các chức năng đạm ,béo, đường?
3-Bài mới:
Thời
gian
Nội dung kiến thức và kỹ
năng cơ bản
Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
25’
10’
I-VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT
DINH DƯỢNG.
4-Chất khoáng:
a/ Nguồn cung cấp: Can xi,
phốt pho, iốt, sắt, có trong
tôm, cua, sò, ốc, trứng

Nhận xét phần phát biểu
của học sinh – phân tích
giảng giải cho biết một
số bệnh phải do thiếu
chất khoáng.

_ Treo tranh hình 3.7, cho
biết các nhóm thực phẩm
cung cấp các vitamincần
thiết cho cơ thể.
_ Nhận xét giảng giải
trong các thành phần
trong hình 3.7/ SGK.
_ Qua hình 3.7 nhận xét
nếu thiếu các nhóm
Vitamin nào thì có thể
gây ra bệnh nào cho cơ
thể – nêu chức năng của
Vitamin đối với cơ thể.
+ Thành
phần chứa
nhiều can
xi, phốt pho.
+ Thành
phần chưá
nhiều iốt
+ Thành
phần chưá
nhiều sắt.


cơ thể phát triển khỏe mạnh, làm việc và học tập tốt.
II-CHUẨN BỊ:
1-Chuẩn bò của giáo viên:
_ Tranh phóng lớn hình em bé thiếu dinh dưỡng và thừa dinh dưỡng.
_ Tháp dinh dưỡng
_ Tư liệu liên quan đến dinh dưỡng.
2-Chuẩn bò của học sinh:
_ Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến dinh dưỡng.
_ Xem trước bài.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn đònh lớp: (1phút)
2-Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
_ Có mấy chất dinh dưỡng? Kể tên.
_ Cho biết các thực phẩm cung cấp các sinh tố và chất khoáng? Cho biết chức
năng của 2 chất trên ? Nêu chức năng của nước và chất xơ?
3-Bài mới:
Thời
gian
Nội dung kiến thức và kỹ
năng cơ bản
Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động
của HS
1’
Hoạt động 1: Giới
thiệu bài.
Các chất dinh
dưỡng rất có ích cho

dưỡng của cơ thể.
_ Treo tranh 2 trẻ
em: 1 trẻ ăn uống
đầy đủ chất dinh
dưỡng phát triển cân
đối, khỏe mạnh. Một
trẻ thiếu dinh dưỡng
gầy còm → trẻ trong
hình thiếu chất dinh
dưỡng nào để cơ thể
gầy còm. yếu.
_ Thiếu đạm cơ thể
chậm lớn , suy
nhược, chậm phát
triển trí tuệ nhưng
nếu ăn quá nhiều
đưa đến tác hại như
thế nào?
Vậy nhu cầu cơ
thể cần 0,50g/kg thể
trạng – Nêu ví dụ
một người cân nặng
50 kg cần bao nhiêu
đạm trong ngày?
_ Treo tranh 3.12 –
cần có biện pháp
nào cho em bé bớt
mập, béo phì.
→ Giảm chế độ ăn
uống ra sao?

vận động.
Thiếu chất
5’
Thừa chất béo mập phệ, béo
phì, bệnh tim mạch, chậm vận
động
Thiếu chất béo cơ thể gầy ốm
thiếu năng lượng vận động
Tháp dinh dưỡng
hoặc quá ít chất béo
cơ thể có phát triển
bình thường không?
Dấu hiệu thể hiện
như thế nào?

Hoạt động 3: Tổng
kết bài.
_ Hướng dẫn làm
bài tập.
_ Trả lời các câu hỏi
cuối bài
_ Đọc một số tư liệu
về dinh dưỡng liên
quan đến bài học.
béo cơ thể
gầy ốm thiếu
năng lượng
vận động vì
thế thừa,
thiếu đều

_Xem trước bài. Chuẩn bò một số câu hỏi cuối bài.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn đònh lớp: (1phút)
2-Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
_ Thức ăn có vai trò như thế nào đối cơ thể chúng ta?
_ Chức năng của chất đạm,chất béo, chất đừơng bột, chất khoáng và vitamin?
3-Bài mới:
Thời
gian
Nội dung kiến thức và
kỹ năng cơ bản
Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
2’
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Sức khỏe con người phần lớn
phụ thuộc vào số lượng và chất
lượng thực phẩm ăn vào mỗi
ngày, được hệ tiêu hóa chuyển
thực phẩm thành chất bổ dưỡng
nuôi cơ thể, phát triển cơ thể .
Vì vậy vấn đề vệ sinh an toàn
thực phẩm rất quan trọng. Do
đó, chúng ta cần phải tìm hiểu
về việc vệ sinh an toàn thực
phẩm là như the ánào.
30’
5’
I-VỆ SINH AN TOÀN

thực phẩm ra sao? _ Treo bảng
hình 3.14/ SGK – Nêu thực
phẩm nào hạn chế sự phát triển
của vi khuẩn? Nhiệt độ nào vi
khuẩn không phát triển được? –
Nêu nhiệt độ an toàn cho thực
phẩm ( 100° C -150
o
C)
+ Kết luận: Việc giữ vệ sinh
thực phẩm là điều cần thiết và
phải thực hiện để đảm bảo sức
khỏe cho cơ thể, tiết kiệm được
chi phí cho gia đình và xã hội
Hoạt động 3: Tổng kết bài.
_ Quan sát và kiểm chứng ở nhà
mình đã thực đúng các biện
pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
chưa?
Không nhiễm
khuẩn, nhiễm
độc, ngộ độc
thực phẩm
_ Không được
bảo quản tốt,
bò nhiễm
trùng, phân
huỷ.
_ Thòt gia
cầm, gia súc,

2-Chuẩn bò của học sinh:
_ Xem trước bài.Chuẩn bò một số câu hỏi cuối bài.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn đònh lớp: (1phút)
2-Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút)
_ Nhiễm trùng thực phẩm là gì? Nhiễm độc thực phẩm là gì?
_ Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đối với thực phẩm? Cho ví dụ.
3-Bài mới:
Thời
gian
Nội dung kiến thức và kỹ
năng cơ bản
Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
1’
20’
II-AN TOÀN THỰC PHẨM.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu
vấn đề an toàn thực phẩm và
biện pháp phòng tránh nhiễm
trùng, nhiễm độc thực phẩm.
Hoạt động 2: Biện pháp đảm
bảo an toàn thực phẩm.
An toàn thực phẩm là gì? –
giáo viên bổ sung và rút kết
luận
_ Giáo viên giải thích về tình
trạng ngộ độc thức ăn hiện

_ Thức ăn ô nhiễm các chất
hoá học, chất phụ gia.
2-Các biện pháp phòng
tránh ngộ độc thức ăn:
nay, nêu nguyên nhân cách xử
lý đảm bảo an toàn khi sử
dụng.
_ Thực phẩm luôn cần có mức
độ an toàn cao, người tiêu
dùng cần biết cách lựa chọn
cũng như xử lý thực phẩm 1
cách đúng đắn, hợp vệ sinh.
_ Treo tranh 3. 16/ SGK –
phân loại và nêu biện pháp
đảm bảo an toàn thực phẩm.
_ Cần chế biến, bảo quản như
thế nào để an toàn thực phẩm
cho người sử dụng.
_ Biện pháp phòng tránh như
thế nào
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện
pháp phòng chống nhiễm
trùng, nhiễm độc thực phẩm.
_ Phân tích 4 nguyên nhân
gây ra ngộ độc thức ăn, mỗi tổ
phân tích 1 nguyên nhân
–Nêu các biện pháp phòng
tránh ngộ độc.
_ Thức ăn chế biến xong cần
phải bảo quản như thế nào?

+ Tổ 3: Bản
thân thức ăn
có sẵn chất
độc.
+Tổ4: Ô
nhiễm chất
độc hoá học.
_ Đọc “ Có
thể em chưa
biết”
_ Giữ vệ sinh nơi nấu. Nhà
bếp.
_ Lưu chọn thực phẩm tươi
tốt.
để bảo đảm bảo an toàn thực
phẩm.
4- Nhận xét, dặn dò: (3’)
_ Xem trước bài “ Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến thức ăn”
_ Làm bài tập. Trả lời đầy đủ các câu hỏi cuối bài.
IV-RÚT KINH NGHIỆM:
.............................................................................................................................................
Ngày ……… tháng …….. năm20
Tổ trưởng duyệt
Ngày soạn:19/1/2010
TUẦN:22 TIẾT: 42
I-MỤC TIÊU:
♦ Sau bài học này học sinh hiểu:
_ Sư cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến thức ăn.
_Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bò mất đi trong quá
trình chế biến thức phẩm.

món ăn nhất là những chất dễ
tan trong nước và hơi nước. Vì
thế chúng ta cân phải tìm hiểu
vấn đề bảo quản chất dinh
dưỡng trong chế biến món ăn
ở tiết học hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện
pháp bảo quản chất dinh
dưỡng khi chuẩn bò chế biến.
_ Chuẩn
5’
_ Rửa sạch trước khi pha, thái.
_ Không để ruồi, bọ bậu vào
_ Giữ ở nhiệt độ thích hợp.
2/ Rau, củ, quả, đậu, hạt tươi.
_ Rửa sạch rồi pha, thái.
_ Củ, quả rửa sạch, gọt vỏ.
3/ Đậu, hạt khô gạo.
- Phơi khô để nguội cho vào
keo sạch, đậy kín.
-Gạo không vo kỹ quá làm mất
vitamin B có ở lớp vỏ lụa sát
hạt gạo.
_ Ta phải bảo quản như thế
nào nguồn dinh dưỡng?
_ Những chất nào dễ tan trong
nước ( vitamin C, B, PP, chất
khoáng)
_ Những chất dinh dưỡng dễ
bò mất ở thực phẩm khi chuẩn

bò chế
biến và
quá trình
nấu:
+ Thòt,
cá, rau,
củ, quả…
+ Làm
ngay
hoặc trữ
trong tủ
lạnh
+ Sơ chế
thòt.
_ Gọt vỏ
_ Hoà
tan trong
nước
_ Phơi
khô, để
nguội,
đóng
vào lọ
kín.
_ Làm bài tập/ SBT.
4- Nhận xét, dặn dò: (3’)
_ Xem trước phần II , Làm bài tập._ Học thuộc bài, trả lời câu hỏi cuối bài.
IV-RÚT KINH NGHIỆM:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
1’
30’
II-BẢO QUẢN CHẤT
DINH DƯỢNG KHI
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Khi sơ chế chuẩn bò chế biến thực
phẩm ta cần chú ý các nguyên tắc để
đảm bảo chất dinh dưỡng và khi chế
biến nấu nướng cũng phải nắm các
nguyên tắc để đảm bảo chất dinh
dưỡng của thực phẩm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp bảo
quản chất dinh dưỡng khi chế biến.
5’
CHẾ BIẾN.
1- Tại sao phải
quan tâm bảo quản
chất dinh dưỡng
_ Cho thực phẩm
vào luộc khi nước
sôi.
_ Khi nấu tránh
khuấy nhiều lần.
_ Không chắt bỏ
nước cơm.
2- nh hưởng của
nhiệt độ đối với

chứa đạm nhiều, khi sôi nên hạ lửa để
chín thòt bên trong và không bò giảm
chất. Khi rán ở nhiệt độ cao làm vit A
bò tan trong chất béo, làm giảm chất
dinh dưỡng, chất đường bột bò chuyển
màu → có vò đắng ( đường). Tinh bột bò
cháy khi bò đun nấu ở nhiệt độ cao quá
làm mất chất dinh dưỡng các chất
khoáng, vitamin dễ tan trong nước, nên
tránh rửa lâu, ngâm lâu trong nước.
Hoạt động 3: Tổng kết bài.
_ Đọc ghi nhớ, có thể em chưá biết.
_ Trả lời câu hỏi cuối bài/ SGK
_ Làm bài tập trong sách bài tập.
_ Xem trước bài 18 “ Các phương pháp
chế biến thực phẩm
_ Đun nấu
lâu làm mất
chất dinh
dưỡng.
_ Không
đảo nhiều
lần, không
đun nấu
lâu, không
bỏ nước
cơm.
_ Học sinh
thảo luận
ảnh hưởng

rộng và khắc sâu kiến thức cho học sinh.
2-Chuẩn bò của học sinh:
_ Chuẩn bò tốt nội dung bài.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn đònh lớp: (1phút)
2-Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
_ Hãy kể tên các sinh tố tan trong nước, sinh tố tan trong chất béo, sinh tố nào
ít bền vững nhất?Cho biết cách bảo quản.
3-Bài mới:
Thời
gian
Nội dung kiến thức và kỹ
năng cơ bản
Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
HS
1’
Hoạt động 1: Giới thiệu
bài.
Chế biến thực phẩm để
làm gì? Chế biến thực phẩm
đem lại lợi ích gì cho con
người? (tạo món ăn ngon,
tiêu hoá tốt chất dinh dưỡng
của thực phẩm, đảm bảo vệ
sinh)
_ Với mỗi bữa ăn hàng
ngày các em thường dùng
_ Trả lời.
15’

nhiệt.
_ Nhiệt độ có tác dụng gì
trong chế biến món ăn?
Trong bữa ăn hàng ngày
của em, món ăn nào có
nước?
_ Cho học sinh thảo luận
thế nào là luộc (k/n), cách
thực hiện, yêu cầu sản
phẩm nấu canh, món kho
( nêu k/n).
_ Cách thực hiện? Yêu cầu
kó thuật? Của cách kho, nấu,
luộc.
_ Chốt ý cho cách thuyết
trình của học sinh rút ra
kiến thức và ghi bảng cho
học sinh gạch ý chính của
sgk.
_ Cho học sinh xem tranh
về các món hấp – liên hệ
gia đình ta thường dùng các
món hấp?
_ Cho ví dụ món cá hấp –
nêu cách thực hiện món hấp
- Nêu yêu cầu kó thuật nhận
xét và yêu cầu chung của
món hấp.
Hoạt động 3: Tổng kết bài.
_ Đọc phần ghi nhớ

1-Chuẩn bò của giáo viên:
_ Tranh minh họa các dụng cụ.( Hình 3.22, 3.23)
_ Mẫu vật: thòt nướng, chả giò chiên, đậu cove + thòt bò xào đậu phụng rang.
2-Chuẩn bò của học sinh:
_ Xem trước bài
_Tranh sưu tầm liên quan đến bài học.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn đònh lớp: (1phút)
2-Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
_ So sánh giữa món nấu và luộc? Nêu ví dụ về món nấu, luộc mà em thường
ăn?
3-Bài mới:
Thời
gian
Nội dung kiến thức và
kỹ năng cơ bản
Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt
động của
HS
1’
10’
3/ Phương pháp làm chín
thực phẩm bằng sức
nóng trực tiếp của lửa.
+ Nướng.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
_ Ngoài các món mà em vừa được
học còn món nào mà em thường
được ăn với các phương pháp chế

+ Thường xuyên quạt để làm gì?
+ Nêu vài món nướng có tẩm ướp
và không tẩm ướp trước khi chế
biến?
+ Nêu yêu cầu món nướng?
+ Hãy nêu những món ăn được
dùng phương pháp làm chín bằng
chiên, rán? Rang? Xào?
_ Cho học sinh trực quan sản phẩm
món chiên ( chả giò) món rang
( tôm rang) món xào ( xào mực
hành tây, cà rốt) cho học sinh thảo
luận về khái niệm, yêu cầu, quy
trình thực hiện, tìm hiểu lượng chất
béo, thời gian
_ Quy trình thực hiện cụ thể vào
từng món và giảng giải về lượng
chất béo, thời gian làm chín, nêm
nếm gia vò, lửa phù hợp vào từng
phương pháp chế biến.
So sánh giữa món xào và món
chiên.
+ Giống nhau làm chín trong chất
béo.
+ Khác nhau:
Chiên Xào
+ Chất béo nhiều + Chất béo ít hơn
+ Thời gian dài + Thời gian ngắn
+ Lửa vừa + Lửa to
+ Không gia vò + Nêm gia vò

_ Nhóm
3,5,1 trình
bày
_ Nhóm
2,4,6
nhận xét


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status