TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
***** TUẦN : 1 - TIẾT : 1 ***** NS : 18/8/10 ***** ND : 21/8/10 ******
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THYẾT MINH
**************
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật khi viết vb thuyết minh.
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập.
III/ TÀI LIỆU
SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV u cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trên lớp, sau đó
GV chốt lại:
- Văn thuyết minh là là văn bản cơ bản thơng dụng trong mọi lĩnh vực đời sống. Nó
trình bày những hiểu biết cần thiết về các sự vật, hiện tượng,… trong tự nhiên, xã
hội để phục vụ cuộc sống.
- Ngồi các phương pháp thường dùng (định nghhĩa, giải thích, phân tích,…), đơi
khi để bài thuyết minh thêm sinh động, có thể dùng một số biện pháp nghệ thuật
(kể chuyện, đối thoại, diễn ca,…, một số phép tu từ,…).
- Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật phải hợp lí, khơng lạm dụng.
2/ Luyện tập : GV cho HS vận dụng những kiến thức đã học về văn thuyết minh và việc sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vbản thuyết minh để làm một số bài tập, nhằm giúp HS
củng cố, rèn luyện kĩ năng làm văn thuyết minh có sự kết hợp các yếu tố nghệ thuật làm cho bài
văn TM thêm sinh động:
Bài tập 1: Đọc các đoạn văn sau :
Cây dừa gắn bó với người dân Bình định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc.
Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con ngưòi: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng
lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ sơi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh
làm nước mắm,… Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mức, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp,
dạy Sinh học.
- Nên nghĩ ra một tình huống mở đầu khiến cho câu chuyện được tự nhiên: có thể từ một câu hỏi
của một em bé, của một bạn học ; từ một bài tập em phải giải đáp ; từ yêu cầu của một cuộc hội
thảo ở lớp,…
- Để cho cuộc thoại giữa thầy và trò được phong phú, sinh động, những thông tin trong văn bản
Tại sao lá cây có màu xanh lục cần được chia nhỏ ra. Từ đó, chuyển một số câu trần thuật thành
câu hỏi của trò, rồi lấy nội dung của câu tiếp viết thành lời đáp của thầy (cô). Ví dụ:
- Thưa cô, em chưa hiểu vì sao lá cây có màu xanh?
Cô nheo mắt cười hiền từ:
- À, là vì lá có nhiều tế bào lục lạp, một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp.
Cứ thế tiếp cho đến hết văn bản, sao cho cuộc thoại chuyển tải hết nội dung của bản bản
thuyết minh trên.
Bài tập 3 : Nguyên Ngọc đã sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật để thuyết minh rất sinh động về đá
và nước trong Vịnh Hạ Long (vbản Hạ Long – Đá và Nước, SGK NV 9, tập 1, tr. 12). Học theo lối
viết đó, em hãy viết một đoạn về đá và nước trong hang động ở Vịnh Hạ Long hoặc nơi nào đó em
đã được tham quan.
* Gợi ý (HS về nhà làm): Có thể thấy, Nguyên Ngọc đã luôn tưởng tượng, liên tưởng: tưởng
tượng những cuộc dạo chơi để thuyết minh sự phong phú của hình thù của đá, sự đa dạng của hiện
tượng địa chấn; liên tưởng để sáng tạo các hình ảnh nhân hoá các đảo đá; dùng rất nhiều từ ngữ gợi
cảm giác,… Nhờ vậy, tác giả biến các đảo đá vô tri thành một thế giới sinh động, có hồn. Em hãy
đọc kĩ lại văn bản thuyết minh đó, để học tập lói viết của tác giả, vận dụng một cách sáng tạo vào
đ/văn thuyết minh của mình.
* * * * * * * * *
Nguyễn Đại Hoàng 2
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
***** TUẦN : 2 - TIẾT : 2 ***** NS : 25/8/10 ***** ND : 28/8/10 ******
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Nó cũng có nhiều cơng dụng thiết thực (sử dụng từ miêu tả).
* Thân bài:
- Tre hầu như xuất hiện cùng với bản làng trên khắp đất nước Việt Nam (sử dụng kể một vài
chi tiết về q mình để giới thiệu).
- Tre khơng kén chọn đất đai, thời tiết (liệt kê, giải thích), thường sống thành hàng luỹ (két hợp
miêu tả).
- Đặc điểm và cơng dụng của cây trưởng thành: thân, rễ, cành, lá (phân tích, liệt kê kết hợp
miêu tả màu sắc, hình dáng, liên tưởng, so sánh hoặc nhân hố,…).
- Đặc điểm và cơng dụng của cây non: từ mầm thành măng (phân tích, liệt kê kết hợp miêu tả
màu sắc, hình dáng, liên tưởng, so sánh hoặc nhân hố,…).
* Kết bài:
- Sự gắn bó thân thiết của tre đến mức trong nhiều tác phẩm văn thơ, nó là biểu tượng của dân
tộc Việt Nam.
- Đời sống nhân dân ta ngày càng hiện đại, chúng ta vẫn khơng thể xa rời tre.
Nguyễn Đại Hồng 3
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
b) HS có thể viết câu văn miêu tả khác nhau, Ví dụ về câu văn tả tre mọc thành hàng: Tre ít
mọc riêng lẻ mà thường mọc thành hàng, thành luỹ bao bọc, che chở cho làng quê như bức tường
thành kiên cố.
Chú ý: HS đã từng biết một số văn bản về cây tre, cần phân biệt phương thức biểu đạt
chính để không làm bài lạc đề. Ví dụ: Tuy có yếu tố thuyết minh, Cây tre Việt Nam (Thép Mới)
vẫn là kí chính luận, Tre Việt Nam (Nguyễn Duy) là biểu cảm, còn đề bài này yêu cầu thuyết minh.
Khi viết, có thể kết hợp các yếu tố khác nhưng không được lấn át thuyết minh.
* Bài tập 2. Nhận xét về phương pháp thuyết minh của đ/văn sau. Viết lại cho sinh động hơn bằng
cách thêm các từ ngữ hoặc các câu văn miêu tả.
Lăng Bác Hồ thật đẹp. Hai bên là những hàng tre. Ngôi lăng ở chính giữa, cao to. Hai bên là
hai dãy lễ đài thấp hơn. Vỉa hè rộng và thoáng. Cửa vào lăng rộng mở đón khách.
• Gợi ý : Đ/văn trên chủ yếu dùng phương pháp thuyết minh liệt kê nhưng chưa sinh động bởi vì
thiếu yếu tố miêu tả nên người đọc không hình dung hết vẻ đẹp của cảnh vật quanh lăng Bác.
Khi viết lại đoạn văn mới cho sinh động hơn, có thể bổ sung những từ ngữ tượng hình, tượng
dung đủ như đòi hỏi của cuộc thoại – khơng nói thừa, khơng nói thiếu; khơng nói những câu khơng
có thơng tin.
Ví dụ: - Anh làm việcở đâu?
- Tơi là giám đốc cơng ty X. nói thừa thơng tin
+ Phương châm về chất là phương châm u cầu những người tham gia hội thoại phải nói những
điều mà mình tin là đúng; khơng nói những điều mà mình tin là khơng đúng, khơng có bằng chứng
xác thực.
Ví dụ: Cơ giáo: - Tại sao hơm nay bạn An nghỉ học ?
Bình: - Thưa cơ, bạn ấy bị ốm ạ.
Cơ giáo: - Em biết chắc như thế chứ ?.
Bình: - Thưa cơ, khơng ạ
Cơ giáo: - Khơng biết chắc sao em lại nói ?
Bình lúng túng, khơng biết trả lời thế nào, đánh đứng im.
Bình: nói khơng có bằng chứng xác thực…
+ Phương châm quan hệ là phương châm u cầu những người tham gia hội thoại phải nói những
điều có liên quan đến đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. Nhờ phương châm quan hệ mà cuộc hội
thoại có sự liên kết về mặt nội dung, tránh tình trạng “ơng nói gà bà nói vịt”.
+ Phương châm cách thức là phương châm u cầu những người tham gia hội thoại phải nói ngắn
gọn, rõ ràng, rành mạch; tránh lối nói tối nghĩa, mơ hồ về nghĩa. (VD: Nói ra đầu ra đũa).
+ Phương châm lịch sự là phương châm u cầu những người tham gia hội thoại phải tế nhị, tơn
trọng người khác.
(VD: Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau)
* Lưu ý: Để đảm bảo lịch sự trong hội thoại, những người tham giao tiếp phải biết tn thủ những
quy ước giao tiếp mà cộng đồng đã chấp nhận, ví dụ xưng hơ phải đúng với quan hệ xã hội. Đồng
thời, những người tham gia hội thoại còn phải biết lựa chọn đề tài giao tiếp và thực hiện các hành
động ngơn ngữ thích hợp, để tránh làm mất thể diện của những người khác.
Nguyễn Đại Hồng 5
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
- Cần chú ý, trong hội thoại có những câu cùng lúc vi phạm nhiều phương châm hội thoại. Ví dụ
như khi vi phạm phương châm về lượng là vi phạm phương châm quan hệ và phương châm cách
cái cày rồi. Hốt hoảng, lão chạy một mạch về nhà, nói thật nhỏ vào tai vợ: “Cái cày của ta đã bị
chúng lấy mất rồi”.
(Theo Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam)
• Gợi ý : Nhân vật “lão” trong câu chuyện rõ ràng nói năng không hợp tình huống: khi cần nói
nhỏ lại nói to và ngược lại, khi không cần nói nhỏ lại nói nhỏ.
• Bài tập2. Đọc truyện sau:
NÓI CÓ ĐẦU CÓ ĐUÔI
Một phú nông nọ có một anh đầy tớ tính rất bộp chộp, thấy gì nói nấy, gặp đâu nói đấy, chẳng
có đầu có đuôi gì cả. Phú ông mới gọi anh đầy tớ đến mà dạy rằng:
- Mày ăn nói chẳng có đầu có đuôi gì cả, người ta cười cho cả tao lẫn mày. Từ rày mày định nói
cái gì thì mày phải nghĩ cho kĩ xem cái đấy bắt đầu nó thế nào rồi hãy nói nghe không.
Anh đầy tớ vâng dạ.
Một hôm phú ông mặc quần áo sắp sửa đi chơi, đang ngồi hút thuốc thì thấy anh đầy tớ đứng
chắp tay trịnh trọng nói:
- Thưa ông, con tằm nó nhả ra tơ. Người ta mang tơ đi bán cho người Tàu. Người Tàu đem dệt
thành the rồi bán sang ta. Ông đi mua the về may thành áo. Hôm nay ông mặc áo, ông hút thuốc.
Tàn thuốc nó rơi vào áo ông và áo ông đang cháy.
Phú ông giật mình nhìn xuống áo thì áo đã cháy to bằng bàn tay rồi.
(Theo Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam)
Nguyễn Đại Hoàng 6
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
a) Thành ngữ nói có đầu có đuôi liên quan đến phương châm hội thoại nào? Phương châm hội
thoại đó ở trong truyện trên có được người đầy tớ tuân thủ không? Hậu quả ra sau?
b) Trong trường hợp nào phương châm hội thoại không được tuân thủ mà vẫn chấp nhận
được?
* Gợi ý :
a) Thành ngữ nói có đầu có đuôi liên quan đến phương châm cách thức. Phương châm hội
thoại này được người đầy tớ tuân thủ một cách qúa mức trong truyện đã cho. Và hậu quả là phú
ông bị cháy mất áo.
b) Do đó, các phương châm hội thoại chỉ có hiệu lực khi chúng phù hợp với tình huống giao
khuyên người đó bằng câu: Trẻ em là trẻ em.
Câu này có nghĩa: Trẻ em phải được đùa nghịch (chỉ có không nên nghịch quá thôi).
* * * * * * * * *
Nguyễn Đại Hoàng 7
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
***** TUẦN : 4 - TIẾT : 4 ***** NS : 8/9/10 ***** ND : 11/9/10 ******
LUYEÄN TAÄP CÁCH DẪN TRỰC TIẾP
VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
**************
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nắm được thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp một cách vững chắc
hơn.
- Biết sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong nói và viết.
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ôn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập.
III/ TÀI LIỆU
SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trên lớp, sau đó
GV chốt lại:
- Trong giao tiếp, có những lúc ta phải dẫn lại lời (ý nghĩ) của người khác hoặc của
chính chúng ta. Có hai cách dẫn là dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp.
- Dẫn trực tiếp là dẫn nguyên văn lời (ý nghĩ) của người khác hoặc của chính người
nói.
+ Lời dẫn trực tiếp không được thay đổi, thêm bớt và được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc xuống
dòng sau dấu ngang cách.
Ví dụ: (1) Có người nói xa xôi: “Trời có mắt đấy, anh em ạ!”. Người khác thì nói toạc: “Thằng
nào chứ hai thằng ấy chết thì không ai tiếc! Rõ thật bọn chúng giết nhau, nào có phải cần đến
từ ngôi thứ nhất: tớ sang ngôi thứ ba: bạn ấy; bỏ tình thái từ nhé; thêm từ là).
2/ Luyện tập : GV cho HS vận những kiến thức vừa ôn tập để làm một số bài tập cụ thể:
* Bài tập 1. Tìm lời dẫn trong các đ/trích sau và cho biết đâu là lời dẫn trực tiếp, đâu là lời dẫn
gián tiếp.
a) Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt Ruồi khổ sai chung thân; truyền cho chim chóc, cóc, nhái,
thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bới ruồi, không cho đẻ nhiều. Ngọc Hoàng lại nói với loài người:
“Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi. Con người phải thường xuyên đậy điệm thức ăn, làm vệ
sinh môi trường; nhà vệ sinh, chuồng trại phải xây theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và
hạn chế tác hại của ruồi được”.
(Tường Lan, Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh)
b) Quê cháu ở Lào Cai này thôi. Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm cơ đấy, hoá lại
không. Cháu có ông bố tuyệt lắm. Hai bố con cùng viết đơn xin ra đi lính đi mặt trận. Kết quả: bố
cháu thắng cháu một – không. Nhân dịp Tết, một đoàn mấy chú láy máy bay lên thăm cơ quan
cháu ở Sa Pa. Không có cháu ở đấy. Các chú lại xử một chú lên tận đây. Chú ấy nói: nhờ cháu có
góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu
phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng. Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế. Chú lái
máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc “Thế là một – hoà nhé !”. (Nguyễn Thành Long,
Lặng lẽ Sa Pa)
c) Sau có một viên quan sực nhớ đến Nguyễn Hiền bèn tâu vua có thể ông trạng trẻ tuổi chưa thâm
thuý nhưng thông minh thì có thừa, may ra ông trạng giải được (câu đố của sứ Tống) thì hay. Vua
bèn sai sứ giả đi luôn về Dương A mời ông trạng về kinh đô.
(Hà Ân, Ông trạng thả diều)
@ Gợi ý : Trước hết cần tìm lời dẫn trong các đ/trích. Sau đó, dựa theo cách dẫn và các dấu hiệu
có/không có ngoặc kép để chỉ ra lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
Các lời dẫn gián tiếp:
a) Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt Ruồi khổ sai chung thân; truyền cho chim chóc, cóc, nhái,
thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bới ruồi, không cho đẻ nhiều.
b) Chú ấy nói: nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không
quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng.
c) Sau có một viên quan sực nhớ đến Nguyễn Hiền bèn tâu vua có thể ông trạng trẻ tuổi chưa
a) Anh ấy dặn chúng tôi rằng ngày mai anh ấy đi công tác, chúng tôi ở nhà nhớ chăm lo
cho bản thân, giữ gìn sức khoẻ.
b) Thầy giáo dặn cả lớp mình là sắp đến kì thi hết cấp, chúng mình cần chăm học hơn
nữa.
c) Chúng tôi chào bà chúng tôi đi học.
*Bài tập 4. Chuyển các lời dẫn gián tiếp sau thành lời dẫn trực tiếp.
a) Thầy hiệu trưởng nhắc chúng mình ngày mai mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kì.
b) Bố tôi nói bố tôi luôn mong muốn chúng tôi học giỏi để trở thành những công dân có ích cho
đất nước.
@ Gợi ý : Khi chuyển các lời dẫn gián tiếp thành dẫn trực tiếp, cần chú ý:
- Khôi phục lại nguyên văn nội dung lời được dẫn (thay đổi ngôi xưng hô, thêm bớt các từ cần
thiết).
- Đặt lời dẫn sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.
a) Thầy hiệu trưởng nhắc: “Ngày mai các em hãy mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kì”.
b) Bố tôi nói: “Bố luôn mong muốn các con học giỏi để trở thành những công dân có ích cho
đất nước”.
* Bài tập 5. Cho câu sau: Yêu quốc văn, yêu văn Việt thì tâm hồn ta sẽ dạt dào thêm sức sống,
sức cảm xúc, mến yêu và suy nghĩ, do đó mà thêm sức chiến đấu. (Xuân Diệu)
Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu trên làm lời dẫn trực tiếp.
@ Gợi ý : Khi viết đoạn văn, chú ý lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép. HS có thể
tham khảo đ/văn sau:
Tác dụng của văn học đối với đời sống con người thật là to lớn. đặc biệt là văn học bằng tiếng
mẹ đẻ. Về điều này, nhà thơ Xuân Diệu viết: “Yêu quốc văn, yêu văn Việt thì tâm hồn ta sẽ dạt
dào thêm sức sống, sức cảm xúc, mến yêu và suy nghĩ, do đó mà thêm sức chiến đấu”. Đúng
như vậy, biết yêu văn học, biết cảm thụ văn học, con người sẽ giàu tình cảm hơn và sẽ có cuộc
sống nội tâm phong phú hơn, hoàn thiện hơn.
* Bài tập 6. Cho câu sau: Nghề dạy Văn thật đáng yêu, học Văn thật là một niềm vui sướng lớn.
(Tố Hữu nói với các thầy cô giáo dạy Văn ở hà Nội, thàng 3 – 1963).
Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu trên làm lời dẫn gián tiếp.
@ Gợi ý : Khi viết đoạn văn, chú ý lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép (chú ý,
phát triển.
- Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo 2 cách:
+ Phát triển nghĩa của từ.
+ Phát triển số lượng các từ ngữ.
- Có 2 phương thức chủ yếu để phát nghĩa của từ là ẩn dụ và hốn dụ.
- Phát triển số lượng các từ ngữ:
a) Tạo thêm từ ngữ mới.
b) Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
2/ Luyện tập : GV cho HS vận những kiến thức vừa ơn tập để làm một số bài tập cụ thể:
* Bài tập 1. Dựa vào nghĩa “tạo nên sản phẩm” của từ đánh (đánh chiếc nhẫn), hãy giải
thích nghĩa của cụm từ : đánh máy bài phát biểu.
@ Gợi ý : Đánh máy bài phát biểu: dùng máy chữ, máy vi tính để tạo ra bài phát biểu.
* Bài tập2. Từ mảnh có các nghĩa sau:
(1) Phần nhỏ, mỏng, tách ra từng chỉnh thể: xé tờ giấy thành nhiều mảnh, mảnh gương vở.
(2) Thanh, nhỏ nhắn: dáng người mảnh, xé sợi cho thật mảnh.
Nghĩa (2) được chuyển nghĩa theo phương thức nào?
@ Gợi ý : Dựa vào khái niệm ẩn dụ và hốn dụ đã học ở Lớp 6 để xác định: Nghĩa (2) được
chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
* Bài tập 3. Từ gạch có các nghĩa sau:
(1) Hoạt động vạch tạo thành đường thẳng: gạch chéo, gạch chân những từ cần nhấn mạnh.
(2) Xố bỏ cái đã viết: gạch tên trong danh sách, chỗ nào sai thì gạch bằng mực đỏ.
Nghĩa (2) được chuyển nghĩa theo phương thức nào?
@ Gợi ý : Nghĩa (2) được chuyển nghĩa theo phương thức hốn dụ
*Bài tập 4. Từ đầu trong từ điển tiếng Việt có các nghĩa được minh hoạ bằng các ví dụ sau:
a) Đầu con người ; đầu con ngựa.
Nguyễn Đại Hồng 11
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
b) Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết.
c) Đầu máy bay; đầu tủ.
d) Dẫn đầu ; lần đầu.
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
***** TUẦN : 6 - TIẾT : 6 ***** NS : 23/9/10 ***** ND : 25/9/10 ******
LUYỆN TẬP THUẬT NGỮ
**************
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS nắm được:
- Khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó.
- Biết sử dụng chính xác thuật ngữ.
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập.
III/ TÀI LIỆU
SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9, Thực hành NV 9,…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV u cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong SGK(tr88,
89), sau đó GV chốt lại:
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thò các k/n được dùng trong các ngành khoa
học, kó thuật và công nghệ.
- Thuật ngữ có những đặc điểm sau:
+ Tính chính xác;
+ Tính hệ thống ;
+ Tính quốc tế ;
+ Tính dân tộc.
2/ Luyện tập : GV cho HS vận những kiến thức vừa ơn tập để làm một số bài tập cụ thể:
* Bài tập 1. Em hãy xác định lĩnh vực khoa học của những thuật ngữ sau đây: truyện, phân số, vị
ngữ, số thập phân, tập hợp, khúc xạ, thấu kính, thời kì lịch sử, hội tụ, hỗn hợp, chủ ngữ, a-xít, hi-
đrơ, thực vật, động vật, ba-dơ, thụ phấn, nhân vật lịch sử, bản đồ, luỹ thừa, địa hình, thời tiết, khí
hậu, thơ, sự kiện lịch sử, tế bào
Ngữ văn: ……………………………………………………………………………..
Lịch sử: ………………………………………………………………………………
e) Trường từ vựng
* Bài tập 3. Trong các cách giải thích sau, cách nào được xem là cách giải thích thuật ngữ ?
a) Hợp chất là chất mà phân tử do những nguyên tử của hai hay nhiều nguyên tố hoá hợp với nhau
tạo thành.
b) Hợp chất là chất do các hợp chất hợp lại với nhau mà tạo thành.
c) Vi khuẩn là loài thực vật rất nhỏ, mắt thường không nhìn thấy được, thường là đơn bào hay gây
bệnh.
d) Vi khuẩn là những sinh vật nhỏ bé, cấu tạo đơn giản (tế bào chưa có nhân hoàn chỉnh). Hầu hết
vi khuẩn không có chất diệp lục, hoại sinh hoặc kí sinh (trừ một số có thể tự dưỡng). Vi khuẩn
phân bố rộng rãi trong tự nhiên và thường có số lượng lớn.
e) Cháy là quá trình hoá học phức tạp xảy ra nhanh kèm theo sự toả nhiệt và phát sáng. Cơ sở sự
cháy là phản ứng ô xi hoá khử giữa chất cháy và chất ô xi hoá.
g) Cháy là hiện tượng toả nhiệt hoặc cả nhiệt hoặc ánh sáng, và thường biến đổi đồng thời thành
tro, than, khói, do bị lửa đốt.
@ Gợi ý : a, d, e
* Bài tập 4. Sự khác nhau giữa thuật nhữ và từ ngữ thông thường ?
- Ý nghĩa?
- Phạm vi sử dụng?
- Tính biểu cảm?
@ Gợi ý :
Khác nhau Thuật ngữ Từ ngữ thông thường
Ý nghĩa
Sử dụng trong ngành khoa
học, công nghệ
Sử dụng trong đời sống
thường ngày
Phạm vi sử dụng
Không rộng rãi (chỉ dùng để
diễn đạt các khái niệm trong
các ngành khoa học, công
Vd: Về Th Vân, Thanh Tâm tài nhân chỉ kể “dáng u kiều, hiền diệu”; còn Nguyễn
Du thì tả tỉ mỉ vẻ trang trọng của nàng: Khn trăng đầy đặn nét ngài nở nang/ Hoa cười
ngọc thốt đoan trang; rồi lại dùng hình ảnh so sánh để tả mái tóc và làn da: Mây thua nước
tóc tuyết nhường màu da.
*Bài tập 2: Dựa vào đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều (sgk, tr. 97), viết một đoạn
văn kể lại việc Mã Giám Sinh cùng bọn tay chân kéo vào nhà Kiều, trong đó có kết
hợp miêu tả.
@ Gợi ý: Đoạn văn tự sự cần kết hợp miêu tả, do đó cần sử dụng các chi tiết của đoạn thơ:
tả tính cách qua lời nói của Mã Giám Sinh ; tả ngoại hình: ngoại tứ tuần, mày râu nhẵn
nhụi, áo quần bảnh bao; tả cử chỉ: lao xao, ghế trên ngồi tót sỗ sàng…; kết hợp với sự
tưởng tượng của HS để viết thành văn xi.
*Bài tập 3: Cho đề bài: Một câu chuyện trên đường phố ám ảnh em mãi.
a) Hãy xây dựng dàn bài cho bài văn.
b) Viết phần mở bài, đoạn giới thiệu nhân vật chính và phần kết bài (kết hợp miêu tả)
@ Gợi ý: Đó là câu chuyện gì? Xảy ra vào lúc nào? với ai? Ở đâu? Sự việc đáng nhớ là
gì? Ám ảnh em như thế nào? Em đã làm gì trong sự việc đó? Kết thúc sự việc như thế
nào? Suy nghĩ của em về sự việc đó?
Học sinh dựa trên các gợi ý trên để viết đoạn mở bài, đoạn giới thiệu nhân vật chính và
kết bài (chú ý kết hợp miêu tả)
Nguyễn Đại Hồng 15
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
***** TUẦN : 8- TIẾT : 8 ***** NS : 6/10/10 ***** ND : 9/10/10 ******
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ NỘI TÂM
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
**************
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS nắm được:
- Vai trò của yếu tố miêu tả nội tâm trong bài văn tự sự là làm cho bài văn tự sự được sinh
chỉ ghế trên ngồi tót sổ sàng có thể giúp người đọc nhận biết những gì về bản chất nhân
vật Mã Giám Sinh? Còn 6 câu sau tả Kiều, trước hết qua dáng điệu mà nhận biết được nỗi
lòng nàng như thế nào?
*Bài tập 3: Khi làm bài văn: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với con vật ni mà em
u thích, một bạn đã kể việc để lạc mất chú chó u như sau:
Mải xem bác ấy nặn con gà trống, em qn mất Mi-lu. Lát sau quay lại chẳng thấy nó
đâu. Em vội vàng đi tìm khắp cơng viên mà vẫn khơng thấy. Mãi sau, đang nhớn nhác gọi,
em thấy nó trong cái vườn nhỏ, đang loay hoay tìm lối ra.
Nguyễn Đại Hồng 16
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
Theo em, vì sao cách kể của bạn chưa phong phú và thiếu hấp dẫn? Em hãy viết lại
đoạn văn trên cho sinh động hơn.
@ Gợi ý : Đoạn văn thiếu yếu tố miêu tả nội tâm nhân vật. Có thể tả nỗi lo lắng của mình
khi đi tìm con chó, khi thấy Mi-lu đang tìm lối ra khỏi vườn ; có thể tả tâm trạng vừa giận
vừa thương vừa mừng của em….
HS dựa vào gợi ý trên để viết đoạn văn.
*********************
Nguyễn Đại Hoàng 17