Chủ biên Nguyễn Văn Nghiệp
Tác giả Nguyễn Văn Nghiệp
Nguyễn Trọng Thuỷ
HƯỚNG DẪN
Thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình,
sách giáo khoa phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
(Ban hành kèm theo QĐ số ....../2008/QĐ – BGĐT
ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Vật lí lớp 6
Hà nội, tháng 5 năm 2009
1
Chương I: CƠ HỌC
1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
1. Đo độ dài. Đo
thể tích
Kiến thức
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với
giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng.
Kĩ năng
- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của
dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông
thường.
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định
được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia
độ, bình tràn.
Chỉ dùng các đơn vị
hợp pháp do Nhà nước
quy định.
Học sinh phải thực
dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng.
- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng
làm biến dạng nhiều hay ít.
- Nêu được đơn vị đo lực.
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng
lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng.
- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu
được ý nghĩa và đơn vị đo P, m.
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D),
trọng lượng riêng (d) và viết được công
thức tính các đại lượng này. Nêu được
đơn vị đo khối lượng riêng và đo trọng
lượng riêng.
ở Trung học cơ sở, coi
trọng lực gần đúng bằng
lực hút của Trái Đất và
chấp nhận một vật ở Trái
Đất có khối lượng là 1kg
thì có trọng lượng xấp xỉ
10N. Vì vậy P = 10m
trong đó m tính bằng kg,
P tính bằng N.
Bài tập đơn giản là
những bài tập mà khi
giải chúng, chỉ đòi hỏi sử
dụng một công thức hoặc
tiến hành một hay hai lập
luận (suy luận).
2
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một
Bài 1,2. ĐO ĐỘ DÀI
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ
năng
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,
kĩ năng
Ghi chú
1 Nêu được một số dụng cụ
đo độ dài.
- Những dụng cụ đo độ dài như: thước dây,
thước cuộn, thước mét, thước kẻ.
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước ta là mét (ký hiệu: m).
Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km) và
nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm),
milimét (mm).
1km = 1000m
1m = 10dm
1m = 100cm
1m = 1000mm
Chỉ dùng đơn
vị hợp pháp
do Nhà nước
quy định.
2 Xác định được giới hạn
đo, độ chia nhỏ nhất của
dụng cụ đo độ dài.
- Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là độ dài lớn
nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài
Không yêu
3
) và lít (l).
1 l = 1 dm
3
1 ml = 1 cm
3
= 1 cc
Chỉ dùng đơn
vị hợp pháp
do Nhà nước
quy định.
2 Xác định được giới hạn đo,
độ chia nhỏ nhất của bình
chia độ.
- Giới hạn đo (GHĐ) của một bình chia độ là
thể tích lớn nhất ghi trên bình.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ là
phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên
tiếp trên bình.
- Xác định được GHĐ, ĐCNN của 3 bình chia
độ khác nhau.
Không yêu
cầu học sinh
phải học
thuộc định
nghĩa giới
hạn đo.
3 Đo được thể tích của một
lượng chất lỏng bằng bình
chia độ.
kĩ năng
Ghi chú
1 Nêu được khối lượng của
một vật cho biết lượng chất
tạo nên vật.
- Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng của
một vật chỉ lượng chất chứa trong vật.
Ví dụ: trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi: Khối
lượng 397g, đó chính là khối lượng sữa chứa
trong hộp.
- Đơn vị để đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là
kg. Ngoài ra, đơn vị khối lượng còn thường
được dùng là: gam (g), tấn (T).
2 Đo được khối lượng bằng
cân.
- Giới thiệu một số loại cân: Cân tạ, cân đòn,
cân đồng hồ, cân y tế,...
- Cách dùng cân Rôbecvan để cân một vật:
+ Điều chỉnh số 0.
+ Đặt vật phải cân lên một đĩa cân.
+ Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có
khối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng
bằng kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.
+ Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân
bằng khối lượng của vật đem cân.
- Biết cách sử dụng cân để cân một số vật.
Bài 6: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,
kĩ năng
Ghi chú
bằng (coi sợi dây là chất điểm).
Bài 7. TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,
kĩ năng
Ghi chú
Nêu được ví dụ về tác dụng
của lực làm vật bị biến
dạng hoặc biến đổi chuyển
động (nhanh dần, chậm
dần, đổi hướng).
- Nêu được những ví dụ về sự biến đổi chuyển
động của vật dưới tác dụng của lực.
+ Vật đang đứng yên, nếu tác dụng lực theo
hướng nhất định thì vật bắt đầu chuyển động
theo hướng tác dụng của lực và chuyển động
nhanh dần.
Ví dụ: khi xe đạp đang đứng yên, ta đạp xe,
nghĩa là tác dụng lực vào xe đạp làm cho xe đạp
bắt đầu chuyển động và nếu tiếp tục đạp thì xe
sẽ chuyển động nhanh dần.
+ Vật đang chuyển động, nếu tác dụng lực cản
thì vật sẽ chuyển động chậm dần và dừng lại.
Ví dụ: Khi ta đang đi xe đạp, nếu bóp phanh (tác
dụng lực vào xe đạp) thì xe đạp sẽ chuyển động
chậm dần rồi dừng lại.
+ Vật đang chuyển động theo một hướng nhất
định, nếu tác dụng lực theo phương lệch với
phương chuyển động của vật thì vật sẽ thay đổi
hướng chuyển động.
Ví dụ: khi xe đạp đang chuyển động, nếu ta tác
2 Nêu được đơn vị lực. - Đơn vị lực là niu tơn, kí hiệu N.
- Biết được: một quả cân có khối lượng 0,1
kilôgam thì có trọng lượng gần bằng 1 niu tơn
và chúng ta làm tròn là 1N. Một quả cân có khối
lượng 1kg thì trọng lượng của nó khoảng 10N.
Biết ước
lượng độ lớn
trọng lượng
của một số
vật.
Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,
kĩ năng
Ghi chú
1 Nhận biết được lực đàn hồi
là lực của vật bị biến dạng
tác dụng lên vật làm nó
biến dạng.
- Thí nghiệm: treo một lò xo xoắn dài ở tư thế
thẳng đứng vào giá thí nghiệm, tiến hành các
phép đo sau:
+ Đo chiều dài của lò xo khi chưa bị kéo dãn, đó
là chiều dài tự nhiên l
0
của lò xo.
+ Móc quả nặng 50g vào đầu dưới của lò xo. Đo
chiều dài l lúc đó của lò xo, đó là chiều dài khi
bị biến dạng của lò xo.
+ Bỏ quả nặng và đo chiều dài của lò xo, so
sánh với chiều dài tự nhiên của lò xo.
1 Đo được lực bằng lực kế. - Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.
- Có nhiều loại lực kế: có loại lực kế đo lực kéo,
có loại lực kế đo lực đẩy và có loại lực kế đo cả
lực kéo lẫn lực đẩy. Lực kế thường dùng là lực
kế lò xo.
- Cấu tạo của lực kế lò xo: một lò xo, một đầu
gắn vào vỏ lực kế, đầu kia gắn vào một cái móc
và một cái kim chỉ thị. Kim chỉ thị chạy trên mặt
một bảng chia độ.
- Cách dùng lực kế để đo lực:
+ Điều chỉnh số 0, sao cho khi chưa đo lực thì
kim chỉ thị nằm đúng vạch 0.
+ Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế.
+ Cầm lực kế và hướng lực kế sao cho lò xo của
lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo.
+ Đọc và ghi số chỉ của vạch gần kim chỉ thị
nhất.
2 Viết được công thức tính
trọng lượng P = 10m, nêu
được ý nghĩa và đơn vị đo
P,m. Vận dụng được công
thức P = 10m
- Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của
cùng một vật: P = 10m
Trong đó,
m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg.
P là trọng lượng của vật với đơn vị đo là N.
8