Giải pháp nhằm mở rộng quy mô nguồn vốn huy động trong dân cư tại sở giao dịch 1 tại ngân hàng phát triển nông thôn - Pdf 79

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
Ngân hàng là một ngành có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hội nhập kinh
tế thế giới của nớc ta hiện nay. Bằng các hoạt động của mình Ngân hàng có thể huy
động đợc nhiều vốn ở trong nớc và ngoài nớc để tăng nguồn vốn cho phát triển kinh tế.
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay hệ thống Ngân hàng thơng mại giữ vai trò quan
trọng nhất trong việc làm trung gian giữa tiết kiệm và đầu t, giữa các tác nhân thừa vốn
và các tác nhân thiếu vốn. Mặt khác, thị trờng chứng khoán cha phát triển càng làm cho
vai trò của Ngân hàng thơng mại tăng thêm.
Vốn là một trong các yếu tố cơ bản đối với mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền
kinh tế thị trờng. Với Ngân hàng, vai trò của nguồn vốn càng trở nên quan trọng do tính
đặc biệt của hoạt động Ngân hàng là kinh doanh quyền sử dụng tiền tệ. Vốn huy động
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng, là nguồn vốn
chủ yếu trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng. Vì lý do này, quản lý và phát triển quy
mô nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn huy động luôn là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu
của các nhà quản lý Ngân hàng.
Trong những năm qua, hệ thống Ngân hàng đã huy động đợc một lợng lớn nguồn
vốn nhàn rỗi, đóng góp đáng kể cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc. Tuy
nhiên trong điều kiện hiện nay, nguồn vốn huy động của hệ thống Ngân hàng còn chiếm
tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn trong xã hội. Do vậy, việc mở rộng và phát triển quy
mô nguồn vốn huy động, đặc biệt là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c là một yêu cầu cấp
thiết đối với các Ngân hàng thơng mại. Chính vì lý do đó trong thời gian thực tập em đã
mạnh dạn nghiên cứu và chọn đề tài Giải pháp nhằm mở rộng và phát triển quy mô
nguồn vốn huy động trong dân c tại Sở Giao Dịch I Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Việt Nam làm luận văn tốt nghiệp.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nội dung của luận văn gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Tổng quan về Ngân hàng thơng mại và nguồn vốn của Ngân hàng
thơng mại.
Ch ơng II : Thực trạng công tác huy động vốn trong dân c của Sở Giao Dịch

thực hiện toàn bộ các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan,
trong đó hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng và cung ứng
các dịch vụ thanh toán.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, Ngân hàng gồm có các loại: Ngân hàng th-
ơng mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu t, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp
tác và các loại hình Ngân hàng khác.
1.2. Vai trò của Ngân hàng thơng mại:
Trong nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế.
Trớc hết Ngân hàng đóng vai trò to lớn trong việc thu hút, huy động tích tụ và tập
trung các nguồn tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế, góp phần tài trợ nhu cầu về vốn
cho quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội.
Ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t. Ngân hàng thu hút những khoản tiết
kiệm trong phạm vi toàn xã hội để đáp ứng nhu cầu về vốn cho quá trình sản xuất kinh
doanh, đầu t mở rộng năng lực hoạt động.
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nâng cao sử dụng các nguồn tài
chính, tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho việc luân chuyển vốn và sự di chuyển vốn từ
lĩnh vực kinh doanh kém hiệu quả sang lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả.
Ngân hàng đã rút ngắn tốc độ lu thông hàng hoá - tiền tệ. Hệ thống thanh toán
không dùng tiền mặt của Ngân hàng góp phần rút ngắn thời gian và chi phí thanh toán.
Ngân hàng góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục,
không bị đứt quãng thông qua việc cung cấp vốn đầu t. Ngân hàng đóng vai trò là cầu
nối ,thu hút vốn từ những thực thể thừa vốn chuyển sang những thực thể thiếu vốn, từ đó
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục.
Ngân hàng góp phần thực hiện chính sách tài chính - tiền tệ của Nhà nớc, điều
tiết và kiểm soát hoạt động của thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn, điều hoà hoạt động
kinh tế xã hội. Chẳn hạn NHNN có thể thay đổi tỷ lệ tiền gửi dự trữ bắt buộc đối với

5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vay. Các nhà khoa học kinh tế đã coi Ngân hàng là một ngành công nghiệp, thì việc
cung ứng tín dụng đợc coi nh việc thực hiện một trong các sản phẩm chủ yếu, một
sản phẩm gián tiếp. Sản phẩm này đem ra tiêu dùng sẽ tạo ra việc làm, tạo ra sản
phẩm cho xã hội do khai thác tài nguyên.
- Cung ứng dịch vụ Ngân hàng: Một xã hội văn minh đợc đánh giá bằng hệ
thống cung ứng dịch vụ. Một chức năng quan trọng của Ngân hàng hiện đại cũng đợc
phát triển theo sự tiến bộ của nền văn minh, đó là dịch vụ Ngân hàng.
Ngân hàng thơng mại cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, nhà xuất khẩu và
khách hàng là cá nhân những loại dịch vụ thông thờng và thanh toán chuyển tiền uỷ
thác, t vấn đầu t mua trả góp, các dịch vụ lữ hành...Ngày nay hiện đại hơn là các loại thẻ
điện tử, máy rút tiền tự động, dịch vụ chứng khoán, các dịch vụ Ngân hàng tại gia,
séc...Chức năng này trong nền kinh tế thị trờng phát huy hơn bao giờ hết.
2. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, hoạt động trên cơ sở huy
động vốn và đầu t vốn. NHTM đi vay để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phơng tiện thanh toán. Việc NHTM đi vay để cho vay cũng nhằm mục đích trọng yếu
nhất là tìm kiếm lợi nhuận. Đã là một doanh nghiệp hoạt động trên thị trờng tài chính,
quá trình hoạt động nghiệp vụ tín dụng, thanh toán và các nghiệp vụ kinh doanh khác là
phải huy động vốn, sử dụng vốn huy động đó làm nguồn vốn để kinh doanh. Bản chất
của nguồn vốn huy động là tài sản của các chủ sở hữu khác, không thuộc quyền sở hữu
của Ngân hàng nhng Ngân hàng có quyền sử dụng trong thời gian hoạt đông và có trách
nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi. Doanh thu của NHTM có đợc từ các nguồn thu chính là lãi
suất cho vay, hoa hồng dịch vụ và doanh lợi hối đoái... Các khoản chi phí bao gồm chi
phí cho nguồn vốn huy động, chi lơng và phụ cấp, chi phí nghiệp vụ, khấu hao tài sản,
thuế...Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là lợi nhuận của Ngân hàng; đây là chỉ
tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của Ngân hàng.
II. Nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của NHTM
6

thể phát hành séc) cho khách hàng.
2.2. Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.
Là loại tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội nhằm mục đích kiếm lời.
Ngời gửi không đợc sử dụng các hình thức thanh toán đối với loại tiền gửi này. Nếu
cần chi tiêu, ngời gửi phải đến Ngân hàng để rút tiền ra, tuy không thuận lợi cho tiêu
dùng song tiền gửi có kỳ hạn đợc hởng lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn. Loại
tiền gửi này có tính ổn định tơng đối cao, vì khách hàng gửi vào Ngân hàng với các thời
hạn đã xác định cụ thể để hởng lãi nên Ngân hàng có thể chủ động lên kế hoạch để sử
dụng loại vốn này.
2.3. Tiền gửi tiết kiệm của dân c.
Các tầng lớp dân c đều có các khoản thu nhập tạm thời cha sử dụng (các khoản
tiền tiết kiệm). Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với Ngân hàng, họ đều có thể gửi
tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời (lãi suất loại tiền gửi này cao
hơn tiền gửi thanh toán) đối với các khoản tiết kiệm. Ngân hàng có thể mở cho mỗi ngời
tiết kiệm nhiều chơng mục tiết kiệm (hoặc là sổ tiết kiệm) cho mỗi kỳ hạn và mỗi lần
gửi khác nhau. Sổ tiết kiệm không dùng để thanh toán tiền hàng và dịch vụ song có thể
thế chấp để vay vốn nếu đợc Ngân hàng cho phép.
2.4. Tiền gửi của các Ngân hàng khác.
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, NHTM này có thể
gửi tiền tại NHTM khác. Tuy nhiên quy mô nguồn này thờng không lớn.
2.5. Các nguồn vốn huy động khác:
Ngoài các loại tiền gửi nói trên, Ngân hàng còn huy động dới hình thức bán các
loại phiếu nợ nh trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi. Mục đích của việc phát hành
những phiếu nợ này là để thu hút các khoản tiền để dành của các doanh nghiệp, cá
nhân. Đặc điểm của vốn huy động dới hình thức này là lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm
và đây là hình thức chủ động của Ngân hàng ở thị trờng vốn.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tóm lại, đặc điểm chung của vốn huy động là tài sản của các chủ sở hữu khác
nhng là khách hàng của Ngân hàng nên Ngân hàng đợc phép sử dụng vào các nghiệp vụ

định của đồng tiền.
2. Các hình thức huy động vốn trong dân c.
Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng càng phong phú, đa dạng và linh hoạt
bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn lớn bấy nhiêu. Hiện nay Ngân hàng đang áp dụng
các hình thức sau:
2.1. Tài khoản cá nhân:
Đây là những tài khoản ở Ngân hàng, ngời sử dụng có quyền đợc phát hành séc.
Đối với tài khoản này, chủ tài khoản đợc toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản tiền
gửi, tuỳ theo yêu cầu chi trả, chủ tài khoản có thể thực hiện các khoản thanh toán qua
Ngân hàng hoặc rút tiền mặt để sử dụng.
Đối tợng mở tài khoản cá nhân là tất cả các tầng lớp dân c bao gồm Doanh
nghiệp t nhân, hộ sản xuất kinh doanh, những ngời buôn bán hàng hoá. Mục đích của
ngời mở tài khoản loại này là để thanh toán chi trả. ở các nớc khác, khách hàng chỉ đợc
hởng dịch vụ Ngân hàng chứ không đợc hởng lãi, nhng ở nớc ta do hình thức này mới
phát triển nên Ngân hàng để ngời gửi đợc hởng một mức lãi suất thấp và không phải trả
lệ phí cho Ngân hàng để khuyến khích ngời dân sử dụng tài khoản cá nhân.
2.2. Tiền gửi tiết kiệm:
Đây là nguồn quan trọng đối với Ngân hàng, có mức lãi suất cao hơn mức lãi suất
của tài khoản cá nhân bởi vì ngời gửi tiết kiệm không đợc hởng nhiều dịch vụ nh đối với
các tài khoản séc. Mục đích của khách hàng khi gửi tiền là bảo quản và sinh lợi. Tiền
gửi tiết kiệm bao gồm tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn. Ngoài ra còn có
tiết kiệm có đảm bảo giá trị theo vàng và USD - Đây là hình thức khá hấp dẫn để huy
động vốn trung và dài hạn bởi vì nó loại bỏ tâm lý lo sợ đồng tiền mất giá của ngời dân.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo hình thức này số tiền khách hàng gửi vào Ngân hàng đợc quy ra giá trị vàng hoặc
USD tơng đơng tại thời điểm gửi tiền, hết hạn sẽ nhận lại số tiền tơng đơng vàng hoặc
USD tại thời điểm đó cộng thêm phần lãi tính trên số vàng hoặc USD. Hình thức này có
u điểm đảm bảo giá trị vốn gốc và vẫn có lãi, khá thích hợp với ngời dân Việt Nam xa
nay có thói quen tích luỹ tài sản dới dạng vàng và USD.

3.1. Nhân tố chủ quan:
- Chính sách lãi suất:
Việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh với các Ngân hàng khác đã trở nên cực kỳ
quan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì tiền gửi hiện có. Trong
giai đoạn hiện nay, khi mà cạnh tranh trong nghiệp vụ huy động vốn giữa các Ngân
hàng càng trở nên gay gắt thì việc áp dụng một chính sách lãi suất linh hoạt, u đãi là vô
cùng cần thiết. Đặc biệt trong các giai đoạn khan hiếm tiền tệ, dù cho những khác biệt t-
ơng đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy ngời dân gửi tiết kiệm vào Ngân hàng mình.
Tuy nhiên, không phải đa ra một mức lãi suất cao là có thể thu hút đợc nguồn vốn nhàn
rỗi trong nền kinh tế, vấn đề là mức lãi suất cụ thể Ngân hàng đa ra sẽ đem lại cho ngời
gửi tiền mức lợi nhuận thực tế là bao nhiêu, mức độ thoả mãn thế nào, đặc biệt là khi có
lạm phát phải đảm bảo mức lãi suất đầu vào, đầu ra để Ngân hàng kinh doanh có hiệu
quả. Vì vậy, khi đa ra một mức lãi suất huy động cụ thể Ngân hàng phải căn cứ vào tình
hình phát triển của nền kinh tế, chính sách lãi suất của Ngân hàng Trung ơng, chính
sách tín dụng và xu hớng vận động của thị trờng tài chính.
- Mạng lới huy động và hình thức huy động vốn của Ngân hàng:
Mạng lới huy động rộng khắp sẽ huy động đợc tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân
c. Ngân hàng áp dụng các hình thức huy động càng phong phú, đa dạng, linh hoạt, thuận
tiện bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn càng lớn bấy nhiêu. Việc áp dụng nhiều hình
thức tiết kiệm với các thời hạn khác nhau sẽ đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, thoả
mãn đợc mong muốn của họ.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Các dịch vụ Ngân hàng cung cấp:
Ngày nay, khi xã hội phát triển, văn minh và hiện đại thì nhu cầu đợc phục vụ
ngày càng cao. Những dịch vụ đa dạng phong phú của Ngân hàng sẽ góp phần thắng lợi
cho Ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt. Dịch vụ Ngân hàng qua th, máy rút
tiền tự động hay dịch vụ t vấn kinh doanh...sẽ giúp Ngân hàng thu hút đợc lợng lớn khác
hàng, bao gồm khách hàng sử dụng một dịch vụ và đồng thời sử dụng nhiều dịch vụ. ở
nớc ta hiện nay Ngân hàng Ngoại thơng đã thực hiện chơng trình hiện đại hoá trên toàn

tiền của dân c. Mức độ chấp nhận rủi ro của xã hội, thói quen tích luỹ ảnh hởng đến
quyết định của những thành viên trong xã hội về phơng thức tiêu dùng và tiết kiệm, giữ
tiền ở nhà, gửi tiền ở Ngân hàng, đầu t chứng khoán hay bất động sản.
ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ đã trở thành một trong những điều
kiện bắt buộc để tồn tại của một Ngân hàng. Trong những năm gần đây, nhờ sự tiến bộ
của công nghệ thông tin, chúng ta đã chứng kiến sự ra đời của các loại sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng mới liên quan đến hoạt động nguồn vốn của Ngân hàng nh dịch vụ Ngân
hàng tại nhà, máy rút tiền tự động...Với những sản phẩm và dịch vụ mới, tỷ lệ gửi tiền
và thanh toán qua Ngân hàng ngày càng tăng. Giới hạn về phạm vi thị trờng đang dần
mất đi ý nghĩa nhờ mạng thông tin toàn cầu.
- Thu nhập của dân c:
Dân c có thu nhập càng cao thì mức tiết kiệm càng tăng bởi lẽ tỷ lệ tiêu dùng
hàng thiết yếu trong tổng thu nhập ngày càng giảm. Đặc biệt khi thu nhập bình quân
đầu ngời đạt đến một mức độ nhất định thì tỷ lệ tiết kiệm không tăng tơng quan với thu
nhập nữa mà sẽ tăng lên với một tỷ lệ rất lớn nhằm thoả mãn nhu cầu thiết yếu cao hơn.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ơng II:
Thực trạng công tác huy động vốn trong dân c
của Sở giao dịch I ngân hàng đầu t và phát triển vn.
I. Khái quát chung về Sở giao dịch I NHĐT & PTVN.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch I NHĐT & PTVN.
Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam có trụ sở tại số 53, đờng
Quang Trung, quận Hai Bà Trng, thành phố Hà Nội. Là đơn vị thành viên lớn nhất trong
hệ thống ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam (Bank for Investment and
Development of VietNam - BIDV) đợc thành lập theo quyết định số 76/QĐ-TCCB ngày
28/03/1991 của tổng giám đốc NHĐT&PTVN.
Những năm đầu mới thành lập, Sở giao dịch I (SGDI) gặp phải không ít khó khăn
trong việc tìm hớng phát triển hoạt động kinh doanh, do thời gian này Nhà nớc ta đang
bớc đầu thực hiện đờng lối đổi mới, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền

lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện xuất nhập tiền mặt để đảm
bảo thanh khoản tiền mặt cho chi nhánh, thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho
khách hàng.
- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch
đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức khác nh thực hiện việc giải ngân vốn
vay trên cơ sở hồ sở giải ngân đợc duyệt. Mở tài khoản tiền gửi và xử lý các yêu cầu về
tài khoản hiện tại và tài khoản mới. Thực hiện các giao dịch nhận và rút tiền gửi bằng
nội, ngoại tệ, tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng.
- Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với
khách hàng là cá nhân nh thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân đ-
ợc duyệt. Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, bán thẻ ATM, thẻ tín
dụng...cho khách hàng.
16

Trích đoạn Nâng cao trình độ cán bộ, xây dựng phong cách vàthái độ phục vụ tốt Tăng cờng công tác tuyên truyền, quảng cáo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status